giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại abbank – sgd tp hcm - Pdf 23

[1]

 
Nếu như người ta thường nói, ngân hàng là doanh nghiệp của mọi doanh
nghiệp, là mạch máu của nền kinh tế, là trung tâm giao lưu của muôn vàn hệ thống
pháp luật, là lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và phức tạp, thì tín dụng cá nhân là một
bộ phận quan trọng làm nên ngân hàng,đặc biệt là ngân hàng TMCP.
Để phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập, hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng TMCP ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang dần hình thành nên xu
hướng kinh doanh chính bao gồm:
- Từng bước nâng cao năng lực tài chính
- Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là dịch vụ
ngân hàng bán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ cao.
- Xây dựng chiến lược hướng tới khách hàng.
- Phát triển mạng lưới và các kênh phân phối.
Điểm nổi bật trong xu hướng kinh doanh của hầu hết các NHTM hiện nay là
hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ. Đối tượng khách hàng bán lẻ mà các
NHTM nhắm đến là nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập từ trung bình ổn định
trở lên và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạm thời bỏ qua đối tượng khách hàng
doanh nghiệp do nằm ngoài giới hạn nghiên cứu của đề tài, nhóm khách hàng cá
nhân được xem là một thành phần cơ bản trong xu hướng kinh doanh bán lẻ của các
NHTM hiện nay.
Trong thực tế hoạt động của các NHTM ở Việt Nam, nhóm khách hàng cá
nhân thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch so với khách hàng
doanh nghiệp, việc phân tích và thẩm định đối với khách hàng cá nhân cũng tương
đối đơn giản, vì vậy các NHTM thường đặt nặng vấn đề quản trị hiệu quả tín dụng
đối với nghiệp vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp nhiều hơn. Tuy nhiên, khi nền
kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của các khách hàng cá nhân
ngày càng gia tăng thì việc quan tâm đúng mức hiệu quả cho vay đối với đối tượng
khách hàng cá nhân là yêu cầu tất yếu trong chiến lược cạnh tranh của các NHTM,
phù hợp với xu hướng kinh doanh ngân hàng bán lẻ.

mức đến vấn đề quản trị hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân đối với ngân hàng là
yêu cầu cần thiết. Xác định vấn đề nghiên cứu về hiệu quả tín dụng, đề tài sẽ đi sâu
vào giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với đối tượng khách
hàng cá nhân tại SGD ABBANK bao gồm cả chất lượng và doanh số tín dụng cho
vay.
Tín dụng khách hàng cá nhân nhìn chung không phải là một đề tài quá mới
mẻ, tuy nhiên cho đến nay hầu như không có nhiều nghiên cứu đề cập chuyên sâu
và toàn diện về vấn đề hiệu quả tín dụng đối với đối tượng khách hàng cá nhân. Vì
vậy đây sẽ là một vấn đề nghiên cứu có tính đột phá và hữu ích không chỉ đối với
NHTM chọn nghiên cứu mà còn đối với các NHTM ở Việt Nam nói chung.
? @AB
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[3]
Để có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ đầu tiên
của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân tại ABBANK – SGD TP TPHCM. Các câu hỏi cho phần này
như sau:
- Trong thực tiễn hoạt động tín dụng ngân hàng, hiểu thế nào cho đúng về hiệu
quả tín dụng? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 1.
- Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ABBANK –
SGD TP HCM hiện nay ra sao? Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2.
- Chất lượng tín dụng có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với hoạt động cho
vay, và làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng? Câu hỏi này sẽ được kết hợp trả lời
trong chương 2 và chương 3.
Trên cơ sở kết quả thu được từ việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu đề ra ở nhiệm
vụ đầu tiên, nhiệm vụ tiếp theo của đề tài nghiên cứu sẽ là đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại SGD
ABBANK.
C DE < 

pháp luận trong nghiên cứu.
Chương 1: Trình bày về những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến đề tài,
trong đó quan tâm đến lý luận về tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và các vấn
đề về hiệu quả tín dụng.
Chương 2: Nêu lên kết quả khảo sát thực tiễn về chất lượng tín dụng khách
hàng cá nhân tại ngân hàng chọn nghiên cứu.
Chương 3: Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho
vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng.
M NB
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt khoa học cũng như
thực tiễn.
- Về mặt khoa học, đề tài đặt vấn đề và phân tích về khái niệm hiệu quả tín
dụng, một khái niệm tưởng chừng như quen thuộc nhưng thực tế rất khó tìm thấy
một tài liệu nào định nghĩa cụ thể hiệu quả tín dụng là gì? đặc biệt chất lương tín
dụng là gi? Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hình thành một khái niệm cụ thể về hiệu
quả tín dụng dựa trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau từ các
nguồn tài liệu, sách báo về các vấn đề có liên quan; và cả theo quan điểm của cá
nhân người thực hiện đề tài.
- Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách nhìn
tích cực về vấn đề quản trị hiệu quả tín dụng trong hoạt động cho vay đối với đối
tượng khách hàng cá nhân. Đồng thời đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp một số các giải
pháp được xem như là công cụ để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại ngân hàng chọn làm đối tượng nghiên cứu là NH TMCP An Bình –
SGD TPHCM.
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[5]
!OP%&Q
RB0<<@<
>+S>DTRB
<>RB@

GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[6]
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng như: vay mua nền nhà,
vay mua nhà, căn hộ chung cư, vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng, phát hành thẻ tín
dụng, phục vụ sản xuất kinh doanh – làm dịch vụ, đầu tư vàng, đầu tư chứng
khoán, mua xe ô tô…
1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng để quyết định cho vay.
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại vay dựa trên cơ sở các tài sản để thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba.
1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là
chiết khấu thương mại, bao thanh toán.
1.1.2.6 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả một lần khi đáo hạn
- Cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy thuộc vào
khả năng tài chính của khách hàng.
1.1.2.7 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Cho vay vốn lưu động: Là loại tín dụng hình thành vốn lưu động của các tổ
chức kinh tế như nhu cầu tài sản lưu động trong đó chủ yếu là hàng tồn kho và các

`ad`e6d`b`cb`-bH
Trong đó: e là mức sinh lợi mong đợi của ngân hàng đối với khoản tín dụng, hay
còn gọi là tỷ suất lợi nhuận biên.
c(%&-!f1-F_ các NHTM thường xác định lãi suất tín dụng dựa vào bốn yếu tố
tác động đã nêu trên theo công thức tổng quát sau đây:
Lãi suất tín dụng = Lãi suất huy động vốn đầu vào bình quân (có tính dự trữ bắt
buộc) + Chi phí quản lý + Phần bù rủi ro tín dụng + Mức sinh lợi mong đợi
- Lãi suất huy động vốn đầu vào bình quân là yếu tố biến động phụ thuộc vào
diễn biến lãi suất, cung cầu vốn của thị trường. Lãi suất huy động vốn bình quân
được tính theo phương pháp tích số, bằng số dư tài sản nợ chịu lãi từng kỳ hạn cụ
thể nhân với từng mức lãi suất tương ứng và chia cho tổng số dư tài sản nợ chịu lãi.
- Chi phí quản lý được xác định bằng tổng chi phí quản lý và chi phí khác
phân bổ đối với hoạt động tín dụng chia tổng tài sản có bình quân. Chi phí quản lý
bao gồm các mục chi phí liên quan đến khoản vay, có thể kể ra gồm có: chi phí nộp
thuế, các khoản phí và lệ phí, chi phí cho nhân viên, chi phí hoạt động quản lý và
công cụ, chi về tài sản, chi về bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng, các
chi phí bất thường
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[8]
- Phần bù rủi ro tín dụng là một tỷ lệ lãi suất tối thiểu nhất định được ngân
hàng xác định để bù đắp rủi ro đối với khoản tín dụng. Phần bù rủi ro tín dụng
thường được xác định dựa trên các mô hình và tiêu chí đánh giá rủi ro, phân loại
khách hàng khác nhau do từng ngân hàng xây dựng cho riêng mình.
- Mức sinh lợi mong đợi là tỷ lệ thu nhập hợp lý mà ngân hàng đặt ra trong
mục tiêu kế hoạch tài chính của một năm xác định. Mức sinh lợi mong đợi thường
nằm trong hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng như là
các hệ số ROA, ROE, hệ số chi phí/thu nhập
Để xác định lãi suất tín dụng, NHTM thường căn cứ một số nguyên tắc xác định
lãi suất mang tính thông lệ sau đây:
- Xác định lãi suất tín dụng cao đối với các khoản vay có độ rủi ro cao.

- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
- Phân tích tín dụng.
- Quyết định tín dụng.
- Giải ngân.
- Giám sát và thanh lý tín dụng.
Kd(X8-U%7V%&
Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro tín dụng. Đặc thù của
hoạt động tín dụng là khi một nghĩa vụ tín dụng phát sinh sẽ kéo dài trong suốt kỳ
hạn tín dụng. Trong thời gian phát sinh nghĩa vụ tín dụng, rủi ro tín dụng có thể xảy
ra bất cứ lúc nào, có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan. Vì
vậy, bảo đảm tín dụng được sử dụng như là một cách thức nhằm gia tăng khả năng
thu hồi nợ và hạn chế tổn thất trong trường hợp xảy ra rủi ro tín dụng.
Bảo đảm tín dụng là việc tổ chức tín dụng (TCTD) áp dụng các biện pháp nhằm
phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho
khách hàng vay. Để bảo đảm tín dụng có hiệu quả đòi hỏi các yêu cầu sau:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.
- Tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ.
- Tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để bên cấp
tín dụng có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm.
Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách, gồm có bảo đảm
bằng tài sản thế chấp; bảo đảm bằng tài sản cầm cố; bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay; bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Tóm lại, chúng ta có thể tiếp cận khái niệm tín dụng ngân hàng dưới nhiều góc
độ khác nhau. Tuy nhiên, dù cho được tiếp cận bằng quan điểm nào thì nội dung cơ
bản của khái niệm tín dụng ngân hàng vẫn là một sự chuyển nhượng quyền sử dụng
vốn từ người sở hữu là ngân hàng sang cho người sử dụng là khách hàng trong một
khoảng thời gian nhất định và có kèm theo chi phí khách hàng phải trả cho ngân
hàng. Khi tìm hiểu các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng, các yếu tố cơ bản
chúng ta cần quan tâm đó là sự phân chia các loại hình tín dụng, việc xác định lãi
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi

ngân hàng lên gấp nhiều lần.
- Hoạt động tín dụng mang lại lợi ích không những cho ngân hàng thương mại
mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là những trường
hợp khó khăn, đối với doanh nghiệp thì nó trò nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trên trường quốc tế thông qua hoạt động cho vay tín dụng nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm và mở rộng sản xuất kinh doanh.
 Đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động tín dụng
dành cho khách hàng cá nhân, đó là vấn đề rủi ro và chi phí.
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[11]
- Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có rủi ro cao là vì trong quá trình
thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra
quyết định. Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ
vay của khách hàng trong tín dụng dành cho khách hàng cá nhân phần nào mang
tính định tính và khó xác định, ví dụ như tư cách của khách hàng, chất lượng của
thông tin tài chính
- Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có chi phí cao là vì quy mô của từng
khoản vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoản vay lại
nhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn.
Như vậy, đối tượng của tín dụng dành cho khách hàng cá nhân là thể nhân.
Mục đích tài trợ là để tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Khi thực hiện
nghiệp vụ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, ngân hàng cấp tín dụng cần lưu ý
quản trị vấn đề rủi ro và chi phí quản lý tín dụng do tín dụng dành cho khách hàng
cá nhân thường có đặc điểm rủi ro cao và chi phí quản lý danh mục khoản vay lớn.
?<>+SRB
?"11!n-o*#!$%-U1!4F-p*-U%7V%&
1.3.1.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay
trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về chưa.
Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm.

- Đối với tính công dụng của sản phẩm tín dụng, một khoản vay thể hiện được
công dụng của nó khi vốn vay được cung cấp kịp thời, được sử dụng đúng mục
đích, đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng nhận chuyển nhượng
vốn, cũng như nhu cầu kiểm tra, thu hồi nợ vay đúng thời hạn của ngân hàng
chuyển nhượng vốn.
Trong các yếu tố phản ảnh chất lượng tín dụng vừa nêu trên, tính công dụng của
sản phẩm tín dụng được qui định rZ thông qua hệ thống các văn bản pháp luật, cũng
như được kiểm tra, giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản
lý hoạt động tín dụng. Như vậy có thể xem đây là một yêu cầu bắt buộc mà mọi sản
phẩm tín dụng được xây dựng đều phải bao hàm công dụng này. Các yếu tố thể hiện
chất lượng sản phẩm tín dụng còn lại là vấn đề về khả năng thu hồi nợ vay đúng
thời hạn kết hợp với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ổn định của ngân hàng và sự
hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm tín dụng. Đây là các yếu tố mang
tính biến động và có khả năng điều chỉnh để dẫn đến tác động nâng cao chất lượng
tín dụng ngân hàng.
1.3.2.1.1 Đối với vấn đề về khả năng thu hồi nợ vay đúng thời hạn đồng
thời đảm bảo tốc độ tăng trưởng dư nợ vay ổn định của ngân hàng cấp tín
dụng .
Do tín dụng ngân hàng là một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa
các bên có liên quan dựa trên nguyên tắc có hoàn trả, cho nên đây là tiêu chí để
đánh giá mức độ thực hiện nguyên tắc có hoàn trả trong giao dịch chuyển nhượng
vốn của quan hệ tín dụng ngân hàng. Mức độ thực hiện nguyên tắc có hoàn trả
càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp, giao dịch tín dụng càng được đánh giá có
chất lượng. Nhìn từ một khía cạnh khác, mặc dù rủi ro trong hoạt động tín dụng có
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[13]
thể thấp, tuy nhiên nếu rủi ro thấp là do giới hạn qui mô hoạt động để nâng cao khả
năng thu hồi nợ vay thì đó vẫn chưa thể xem là một hoạt động có chất lượng.
Nhiều ngân hàng hiện nay đang thực hiện chính sách cho vay bảo thủ để bảo đảm
khả năng thu hồi nợ vay. Chính sách cho vay bảo thủ có nghĩa là cho vay theo

càng cao, sản phẩm tín dụng của ngân hàng càng được đánh giá có chất lượng.
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[14]
Trong vấn đề nghiên cứu được nêu ra, nên hiểu như thế nào về sự hài lòng của
khách hàng? Có nhiều định nghĩa khác nhau của nhiều tác giả khác nhau về sự hài
lòng của khách hàng. Sau đây là một số định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng
của một số tác giả khác nhau, qua đó chúng ta có thể có một khái niệm rZ ràng về sự
hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ:
- Sự hài lòng của khách hàng là cảm giác của một người cảm thấy dễ chịu
hoặc thất vọng từ kết quả của việc so sánh hoạt động nhận thức về một sản
phẩm trong mối liên hệ với sự mong đợi về sản phẩm đó của người ấy
- Sự hài lòng của khách hàng là một tập hợp kết quả của sự nhận thức, đánh
giá và các phản ứng tâm lý về kinh nghiệm tiêu dùng đối với một sản phẩm,
dịch vụ.
- Sự hài lòng của khách hàng là một chức năng niềm tin của khách hàng tin
rằng khách hàng đang được đối xử công bằng.
Mối liên hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng sản phẩm /dịch vụ
được hầu hết các nhà nghiên cứu thừa nhận như là một mối quan hệ biện chứng. Cụ
thể, sự hài lòng của khách hàng là một thái độ cụ thể đối với một giao dịch trong
ngắn hạn; trong khi đó, chất lượng sản phẩm /dịch vụ là một thước đo được hình
thành nên bởi sự đánh giá toàn diện một hoạt động trong dài hạn. Nếu đặt trong mối
tương quan thời gian thì chất lượng sản phẩm /dịch vụ xảy ra trước, sau đó dẫn đến
sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm /dịch vụ đó. Như vậy có thể xem chất
lượng là một yếu tố đầu vào quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng đối
với một sản phẩm /dịch vụ. Ở phía ngược lại, sự hài lòng của khách hàng là một kết
quả đầu ra phản ảnh chất lượng của sản phẩm /dịch vụ đó.
Chất lượng của sản phẩm /dịch vụ, phát triển dựa theo quan điểm các khái niệm
về sự hài lòng của khách hàng, có thể đượcxác định bởi sự sai biệt giữa mức độ kỳ
vọng của khách hàng về sản phẩm /dịch vụ họ mong muốn được cung cấp và sự
đánh giá của họ sau khi được cung cấp sản phẩm /dịch vụ.

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được
cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang tài khoản quản lý nợ khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là khoản
nợ thuộc các nhóm 2, 3, 4, 5 theo qui định về phân loại nợ tại Quyết định số 493
của NHNN. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân
hàng.
Phân loại nhóm nợ:
- Nợ nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn ( quá hạn dưới 10 ngày). Là loại nợ tốt, không có
nghi ngờ về khả năng thanh toán.
- Nhóm 2: nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 đến 90 ngày). Có dấu hiệu suy giảm khả
năng trả nợ, tổn thất cuối cùng ước tính sẽ không xảy ra trong giai đoạn này nhưng
sẽ xảy ra nếu những bất lợi tiếp tục còn tồn tại.
- Nhóm 3: nợ dưới chuẩn ( quá hạn từ 91 đến 180 ngày). Không có khả năng thu hồi
tổn thất một phần.
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[16]
- Nhóm 4: nợ nghi ngờ ( quá hạn từ 181 đến 360 ngày). Khả năng tốn thất cao sau
khi đã tính đến giá trị thực tế của TSĐB.
- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn( quá hạn trên 360 ngày). Không còn khả năng
thu hồi sau mọi nỗ lực thu hồi nợ nhưng phát mãi TSĐB, tố tụng…
1.3.2.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng. Nó cho ta biết một
đồng nợ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận
do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên
hiệu quả tín dụng cao của ngân hàng.
1.3.2.2.3 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Chỉ
tiêu này quá thấp hay quá cao đều không tốt. Chỉ tiêu này quá thấp đồng nghĩa với
việc ngân hàng sử dụng ít nguồn vốn của mình vào việc cho vay. Ngược lại chỉ tiêu
này quá cao có nghĩa là ngân hàng sử dụng toàn bộ nguồn vốn vào hoạt động cho

0S6<stuLv0<
<@udd0w6 
:x+ dy56
:+*"-cg%!!g%!-!2%!l2#!"--ch%1j'dd056
2.1.1.1 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
Y1![z!g%!-!2%!Q
Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBank) được thành lập theo
giấy phép số 535/GP-UB do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993.
Hội sở chính: 170 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. HCM.
Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
Sau hơn 15 năm thành lập và phát triển, ABBank đã trở thành cái tên thân
thuộc với gần 10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng cá nhân
tại 29 tỉnh thành trên cả nước thông qua mạng lưới 86 chi nhánh/phòng giao dịch.
Tính đến tháng 12/2009, vốn điều lệ của ABBank đạt 3.482 tỷ đồng, tổng tài sản đạt
trên 26.518 tỷ đồng. Hiện tại, ABBank là một trong 10 ngân hàng TMCP có vốn
điều lệ lớn nhất Việt Nam, cùng với sự liên kết từ những tập đoàn kinh tế lớn mạnh
trong và ngoài nước như:
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): cổ đông chiến lược của ABBank với tỷ
lệ góp vốn trên 27% tổng vốn điều lệ.
- Maybank (ngân hàng lớn nhất Malaysia): cổ đông chiến lược nước ngoài,
hiện đang sở hữu 15% cổ phần của ABBank.
- Các cổ đông lớn khác: Tổng công ty tài chính dầu khí (PVFC), Tổng công ty
Xuất Nhập khẩu Hà nội (GELEXIMCO).
{8%!g%1!F%WOq1Q
ABBank đang hướng đến trở thành một ngân hàng TMCP hàng đầu Việt
Nam, hoạt động đa năng theo mô hình một tập đoàn tài chính – ngân hàng, hoạt
động chuyên nghiệp theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với năng lực hiện đại, đủ
năng lực cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế đang hoạt động tại
Việt nam.
|%1!n!(,-X.%&Q

BAN THƯ KÝPHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Khối khách hàng cá nhân
Khối khách hàng doanh nghiệp
Khối nguồn vốn
Khối quản trị nguồn vốn
Khối quản trị tín dụng
Khối quản trị rủi ro tín dụng
Chi nhánh Hải Phòng
Chi nhánh Đồng Nai
Chi nhánh Bắc Ninh
Chi nhánh Sơn La
Chi nhánh Quảng Ninh
Chi nhánh Huế
Trung tâm công nghệ thông tin
Phòng hành chánh tổng hợp
Phòng phát triển Quy trình hoạt dộng chi nhánh
Phòng quản trị hệ thống thông tin
BAN ĐIỀU HÀNH
Khối điều hành nghiệp vụ Trung tâm thanh toán quốc tếSở giao dịch
Chi nhánh Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng
Chi nhánh Cần Thơ
Chi nhánh Vũng Tàu
Vu
Chi nhánh Bình Dương
Di222
Chi nhánh Bạc Liêu
[20]
Nguồn ABBANK TPHCM
Các sản phẩm chính tại NHTMCP An Bình

nước. Đến ngày 11/01/2004, theo quyết định số 24 TCQD_PTCN.06 của chủ tịch
Hội Đồng Quản Trị ngân hàng TMCP An Bình, SGD TPHCM chính thức hoạt
động từ ngày 26/03/2004.
ABBANK – SGD TPHCM là đơn vị hoạt động có con dấu riêng, hoạch toán nội
bộ, có bảng cân đối kế toán theo dZi thu chi và kết quả hoạt động kinh doanh.
ABBANK – SGD TPHCM có trách nhiệm báo cáo tổng hợp và chi tiết định kỳ
hoặc đột xuất các hoạt động của đơn vị theo yêu cầu của hội sở.
ABBANK – SGD TPHCM thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, dịch vụ
theo luật định, chấp hành đúng nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và quyền lợi của
khách hàng.
::6PX~!(,-X.%&_1P1\*6 
Hình 2.2 Sơ đồ hoạt động của ABBANK – SGD TPHCM
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
GIÁM ĐỐC
TP.HỔ TRỢ VÀ
NV.
TP.KHCN.TP.KHDN.
TP.GD VÀ NGÂN QUỸ.
CA-L
PFC-L
CA 2
CA 1
PFC 2
PFC 1
KSV
PLCT&
QLTS
LOAN
CSR
PLCT

dg%!6 
2.2.1.1 Nguyên tắc cho vay
Ngân hàng phải tuân thủ 3 nguyên tắc tín dụng cho khách hàng:
- Thứ nhất: tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của đồng vốn, tạo điều
kiện cho khách hàng thực hiện hoàn trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi. Khi cho
vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải ghi rZ mục đích xin vay trên giấy đề nghị
vay vốn và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả hoặc
phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thứ hai: phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng. do đặc trưng của tín dụng là sự ứng trước vốn cho khách hàng, ngân hàng chỉ
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[23]
chuyển giao quyền sử dụng tiền tệ cho khách hàng, ngân hàng là người sở hữu vốn
tiền tệ. Quyền sử dụng vốn tiền tệ chỉ mang tính tạm thời, nghĩa là sau khi nhận
được giá trị vốn tín dụng người đi vay được quyền sử dụng để thỏa mãn một mục
đích nhất định và sau một thời gian sử dụng, người đi vay phải hoàn trả cho người
cho vay cả vốn gốc cả phần thặng dư. Phần thặng dư chính là giá của quyền sử dụng
vốn tín dụng mà người đi vay phải trả thêm hay nói cách khác là lãi suất mà khách
hàng phải trả cho ngân hàng sau thời gian sử dụng vốn vay. Để thực hiện tốt nguyên
tắc này, ngân hàng phải định kỳ hạn nợ thật chính xác, căn cứ để định kỳ hạn nợ có
thể là báo cáo thu nhập, thời gian kinh doanh, sản xuất…
- Thứ ba: việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo qui định của Chính phủ và
của Thống đốc ngân hàng Nhà nước: khi vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của bên thứ 3. Ngân hàng TMCP An Bình – SGD TPHCM hiện nay
khi cho vay có thế chấp hay không thế chấp căn cứ vào Nghị định 163/2006/NĐ-CP
ngày 29/12/2006 và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Ngân hàng Nhà nước và
NHTMCP An Bình.
2.2.1.2 Điều kiện cho vay
Khi tiến hành giao dịch với ngân hàng, khách hàng phải hội đủ các điều kiện

 Ba là: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
đời sống. Vốn tự có đuợc tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh trong kì
hoặc từng lần cho dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống được
thực hiện theo các quyết định của Ngân hàng Nhà nuớc.
- Kinh doanh có hiệu quả: có lãi. Trường hợp có thua lỗ thì phải có phương án
khả thi khắc phục lỗ, đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết; đối với khách hàng
vay vốn phục vụ cho nhu cầu cuộc sống, phải có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ
Ngân hàng.
- Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn tại Ngân hàng khác, tại ABBANK.
- Khách hàng mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn của
ABBANK.
 Bốn là: có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với các
qui định của pháp luật.
 Năm là: thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp
luật, của ABBANK.
 Sáu là: không thuộc trường hợp không cho vay theo qui định hiện hành của
ABBANK.
2.2.1.3 Lãi suất cho vay
Ngân hàng TMCP An Bình thực hiện lãi suất theo cơ chế thả nổi căn cứ vào lãi
suất cơ bản do NHNN qui định có cộng thêm biên độ để phù hợp với thị truờng. Lãi
suất Ngân hàng TMCP An Bình – SGD TPHCM áp dụng cho từng giai đoạn thay
đổi của thị trường căn cứ theo thông báo của hội sở Ngân hàng TMCP An Bình.
Mức lãi suất có thể thay đổi theo số tiền cấp tín dụng ( số tiền cấp càng cao thì lãi
suất càng giảm, mức giảm này do truởng đơn vị quyết định), giảm theo khu vực và
GVHD: TS.VZ Xuân Vinh SVTH: Hồ Thị Tươi
[25]
chính sách, theo chương trình tín dụng do Tổng giám đốc qui định từng kì và thay
đổi theo thẩm quyền của giám đốc khối. Với nguyên tắc mức lãi suất nhằm giúp

bảo
Bộ phận Quan hệ
khách hàng doanh
nghiệp
Nghiệp vụ
cho vay
khách hàng
cá nhân

Trích đoạn Vị trí của ABBANK cuối năm Kế hoạch toàn ngân hàng Cải cách các mô hình: Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn tham chiếu đối với từng sản phẩm tín dụng mà khách hàng vay cần phải đáp ứng Kết hợp tiếp thị sản phẩm tín dụng với các sản phẩm bán chéo khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status