thực trạng huy động vốn của ngân hàng thương mại ở việt nam - Pdf 23

lời nói đầu
Trong thời đại hiện nay, việc kinh doanh, dịch vụ tiền tệ không còn là độc quyền
của các ngân hàng. Bên cạnh ngân hàng và cùng với ngân hàng kinh doanh và làm
dịch vụ tiền tệ còn có rất nhiều tổ chức có tên rất khác nhau nh các công ty bảo
hiểm các loại, hiệp hội tiết kiệm và cho vay, các quỹ hu trí, các quỹ tín dụng, hợp
tác xã tín dụngCác tổ chức này có tên gọi chung là các tổ chức tài chính. Cũng
nh các ngân hàng, các tổ chức này ra đời nhằm cung cấp lợi nhuận cho những ngời
cho họ vay (gửi tiền), giúp những ngời vay vốn kinh doanh thu lợi nhuận, làm giàu
cho bản thân họ và góp phần làm giàu cho đất nớc. Nhng bất cứ nớc nào trên thế
giới, đứng đầu các tổ chức tài chính vẫn là các ngân hàng thơng mại tổ chức tài
chính lớn nhất, quan trọng nhất trong giới kinh doanh. Xét về bản chất ngân hàng
thơng mại chỉ là một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng, song nó đặc biệt ở
chỗ là doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là tiền tệ vàng bạc,
chứng khoán, các loại đá quýXét về chức năng, ngân hàng thơng mại không trực
tiếp tham gia sản xuất và lu thông hàng hoá nh các doanh nghiệp thông thờng, nhng
nó góp phần làm phát triển nền kinh tế xã hội.
Tìm hiểu về ngân hàng thơng mại là một lĩnh vực đòi hỏi phải có kiến thức
chuyên sâu và nghiên cứu một cách khoa học. Với đề tài Thc Trng Huy ng
Vn Ca Ngõn Hng Thng Mi Vit Nam em chỉ xin trình bày sơ lợc những
nội dung chính trong phạm vi hiểu biết có hạn của mình. Bài viết của em không
tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong sự góp ý của các thầy, các cô để bài viết của em
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.

nội dung
I. Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của
ngân hàng thơng mại
1. Khái niệm về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại xét về bản chất chỉ là một doanh nghiệp đặc biệt trên thị
trờng, bởi nó cũng hoạt động kinh doanh nh một doanh nghiêp bình thờng, song
hàng hoá nó kinh doanh là tiền tệ, vàng bạc, giấy tờ có giá, chứng khoánNgân

đông, nên tiền gửi tiết kiệm của hàng nghìn ngời thực sự là nguồn vốn kinh doanh
quan trọng của ngân hàng.
Số lợng tiền gửi tiết kiệm thu hút đợc nhiều hay ít tuỳ thuộc lãi suất danh
nghĩa của nó cao hơn lãi suất thực tế cộng với mức lạm phát không. Lãi suất thực tế
của tiền gửi tiết kiệm phải thấp hơn lãi suất thực tế của tín dụng ngân hàng, lãi suất
thực tế của ngân hàng phải thấp hơn suất lợi nhuận bình quân thực tế. Suất lợi
nhuận bình quân thực tế là căn cứ quan trọng để ngân hàng xác định lãi suất cho
vay và lãi suất các loại tiền gửi.
2.2.2. Tiền gửi không kỳ hạn
Cũng giống tiền gửi có kỳ hạn khi khách hàng mang tiền đến gửi, ngân hàng
kiểm tra chữ ký, số chứng minh th, địa chỉ, tên họ, mở tài khoản cho khách hàng,
lấy mẫu chữ ký, ghi số chứng minh th của ngời gửi hoặc ngời đợc uỷ quyền (nếu
có). Sau khi khách hàng nộp tiền, ngân hàng phát cho khách hàng một sổ tiết kiệm
có ghi số tiền gửi của khách.
Số tiền gửi tiết kiệm nhiều hay ít phụ thuộc lãi suất danh nghĩa của nó có cao
hơn lãi suất thực tế cộng với mức lạm phát không.
Thí dụ: tỷ suất lợi nhuận bình quân thực tế: 6%/năm, lãi suất thực tế của tiền
gửi tiết kiệm: 4%/năm, mức lạm phát 10%/năm, lãi suất danh nghĩa của tiền gửi tiết
kiệm: 14%/năm, lãi suất thực tế của tín dụng ngân hàng: 5%/năm, lãi suất danh
nghĩa của tín dụng ngân hàng: 15%/năm.
2.2.3. Tài khoản séc
Khách hàng đến gửi tiền xin mở tài khoản séc, ngân hàng kiểm tra chứng
minh th, nơi cấp, địa chỉ, họ tên, mẫu chữ ký và mở tài khoản séc cho khách hàng
gửi tiền. Thay vì sổ tiết kiệm khách hàng đợc ngân hàng phát cho một quyển séc.
Khi cần chi tiêu khách hàng chỉ việc điền đầy đủ nội dung vào séc.
Séc đợc chia làm nhiều loại tuỳ theo từng tính chất và đặc điểm sử dụng.
* Nếu căn cứ vào tính chất lu chuyển, séc đợc chia làm 3 loại: Séc đích danh,
séc vô danh, séc theo lệnh.
* Căn vào đặc điểm sử dụng, có thể đợc phân biệt các loại séc: séc tiền mặt,
séc chuyển khoản, séc gạch chéo, séc bảo chi, và séc du lịch.

2.3.3. Sử dụng tài khoản séc để mở rộng tiền gửi và tiền cho vay
Ví dụ: Một ngân hàng mới thành lập với vốn tự có là 5 tỷ đồng, trong đó vốn
tiền mặt là 4 tỷ đồng, còn lại 1 tỷ đồng là giá trị của nhà cửa, thiết bị, tài sản khác.
Hai ngày đầu trong tuần thứ nhất ngân hàng này đã làm một số việc:
- Mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng trung ơng 900 triệu đồng
- Mua tín phiếu kho bạc loại 3 tháng: 3 tỷ đồng
- Dự trữ tại quỹ nghiệp vụ : 100 triệu đồng
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn: 2 tỷ đồng
Cuối ngày thứ hai, một số khách hàng đến vay tiền. Nhận đợc các đơn xin vay,
ngân hàng có thể tính toán số tiền có thể cho vay nh sau:
- Mức dự trữ bắt buộc theo luật: 10% x 2 tỷ đồng = 200 triệu đồng
- Quỹ tiền mặt: 100 triệu đồng
- Tiền gửi ngân hàng trung ơng: 100 triệu đồng
- Khả năng cho vay lớn nhất: 2.800 triệu đồng
Ngân hàng thơng mại này quyết định cho vay cả 2.800 triệu đồng. Giả thiết
sang tuần lễ thứ hai, sau khi nhậnđợc số tiền vay 2.800 triệu đồng, những ngời vay
nợ chuyển 800 triệu sang ngân hàng khác để trả cho các chủ nợ của họ, còn lại 2 tỷ
đồng, họ xin mở tài khoản séc để chi tiêu dần. Nh vậy ngân hàng này lại có thêm 2
tỷ đồng tiền gửi mới (phát sinh từ một phần số tiền đã cho vay). Ngân hàng lại có
khách hàng khác đến xin vay tiền để kinh doanh, ngân hàng lại tính toán khả năng
cho vay lần thứ hai nh sau:
- Mức dự trữ của lần thứ hai : 200 triệu đồng
- Khả năng cho vay cao nhất: 1.800 triệu đồng
- Ngân hàng quyết định cho vay cả 1.800 triệuđồng
Lại giả thiết rằng khách hàng mới này lại chuyển tiếp 800 triệu để trả cho các
chủ nợ của mình ở ngân hàng khác, chuyển tiếp 800 triệu để trả cho chủ nợ của họ
có tài khoản ở ngân hàng thơng mại này (ngân hàng cho vay), còn 200 triệu khách
hàng xin mở tài khoản ở ngân hàng này để chi tiêu. Do đó ngân hàng có thêm 100
triệu đồng tiền gửi mới (phát sinh từ lần cho vay thứ hai).
Theo ví dụ trên ngân các hàng thơng mại có khả năng mở rộng tiền gửi và cho

thơng mại quốc doanh, ngân hàng thơng mại ngoài quốc doanh, ngân hàng thơng
mại cổ phần, ngân hàng thơng mại là chi nhánh của ngân hàng nc ngoài, ngân hàng
thơng mại liên doanh với nớc ngoàiVới hàng trăm, hàng nghìn cơ sở hoạt động ở
khắp các tỉnh thành trong cả nớc. Tuy số lợng các ngân hàng thơng mại không phải
là ít, song hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại này nhìn chung hiệu
quả cha cao, mà nguyên nhân chủ yếu nhất là thiếu vốn kinh doanh (vốn tiền gửi
của khách hàng) và phân bổ nguồn vốn cho vay không hợp lý. Trong khi một số
ngân hàng thơng mại làm ăn có hiệu quả thì còn một số hoạt động rất không hiệu
quả.
Bên cạnh các doanh nghiệp khi bớc vào kinh doanh vay đợc vốn của ngân
hàng, còn có rất nhiều các chủ đầu t, các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có vốn
vay để mở rộng và bớc vào sản xuất kinh doanh hoặc vay đợc vốn với những điều
kiện không dễ dàng do các ngân hàng đặt ra.
So sánh với các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới, chính sách của
các ngân hàng thơng mại thông thoáng hơn và đơn giản hơn, nhng hoạt động lại
hiệu quả hơn rất nhiều. Các ngân hàng thơng mại là địa chỉ cung ứng vốn thuận lợi
cho khách hàng cũng nh là nơi cất giữ tài sản an toàn, có lợi nhất cho ngời gửi tiền.
Họ rất linh hoạt trong quá trình nhận tiền gửi cũng nh cho vay bằng hình thức thu
hút khách hàng đến gửi tiền và đáp ứng nhu cầu của khách đến vay, chứ không
ngồi chờ ngời đến gửi, và khi khách đến vay lại yêu cầu họ làm theo các điều kiện
của mình mới cho vay tiền.
2. Những thuận lợi và khó khăn
2.1. Thuận lợi
Mặc dù cha là một nớc có nền kinh tế phát triển. Song nớc ta là một nớc đợc
xếp vào các quốc gia có tốc độ tăng trởng vào loại hàng đầu thế giới trong những
năm gần đây.Với tốc độ phát triển kinh tế nhanh nớc ta đang thu hút một số lợng
lớn các nhà đầu t vào nhiều các lĩnh vực khác nhau. Khi họ bắt tay vào ký kết hợp
đồng đầu t sản xuất kinh doanh không phải các nhà đầu t nào cũng có đầy đủ vốn
để hoạt động, do đó họ phải đi vay vốn của các ngân hàng thơng mại. Bên cạnh đó
mức thu nhập và đời sống của ngời dân ngày càng cao, ai cũng muốn tơng lai của

nhập khẩuĐòi hỏi các ngân hàng thơng mại phải có những phơng án và giải pháp
hữu hiệu để đối phó kịp thời.
Tình trạng thiếu năng động và trì trệ trong hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng trong nớc không phải là số nhỏ.Họ ngồi chờ ngời đến vay tiền, và khi có
khách hàng đến vay tiền không đáp ứng theo nhu cầu khách hàng mà buộc ngời
vay phải theo ý mình, không chấp nhận thì thôi.
3. Giải pháp
Để hoạt động kinh doanh của mình diễn ra có hiệu quả cao các ngân hàng th-
ơng mại cần phải đáp ứng đợc các yêu cầu: Nắm bắt thông tin kịp thời chính xác
cân đối nhu cầu với khả năng có quyết định đúng giữ quan hệ tốt với khách
hàng tổ chức bộ máy hoạt động có hiệu quả.
3.1. Nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác
Ngân hàng thơng mại kinh doanh trên địa bàn nào trớc hết đòi hỏi phải am
hiểu tờng tận địa bàn đó nh: tình hình kinh tế xã hội, lịch sử, hạ tầng cơ sở, tài
nguyên, dân cĐối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân vay vốn, gửi tiền, nhờ ngân
hàng làm dịch vụ tài chính lại càng phải am hiểu hơn.
Nền kinh tế thị trờng vận động, biến đổi thờng xuyên, phaỉ theo dõi kịp thời
diễn biến của thị trờng hàng hoá, thị trờng tiền tệ, thị trờng taì chínhSản lợng các
sản phẩm chủ yếu của các ngành kinh tế, xuất nhập khẩu, đầu t để dự kiến các giải
pháp đối phó, hay chuẩn bị đối phó trong thời gian tới.
3.2. Cân đối nhu cầu và khả năng
* Cân đối nhu cầu thờng xuyên: những nhu cầu xuất hiện hàng ngày mà ngân
hàng có thể biết trớc đợc: Số tiền bình quân phải trả hàng ngày cho các tài khoản
tiền gửi, các đơn xin vay của khách hàng, vốn kinh doanh vàng bạc, đá quý, chứng
khoán chi phí hoạt động ngân hàng .
* Cân đối nhu cầu đột xuất và nhu cầu khủng hoảng. Dự phòng nhu cầu đột
xuất và nhu cầu chống khủng hoảng phải có những tính toán tơng đối chính xác.
Nếu để quá nhiều thì không đủ vốn kinh doanh thờng xuyên. Nếu để quá ít thì nhẹ
nhất là mất thời cơ kinh doanh, nặng thì phá sản.
* Nhu cầu dự trữ: Là số vốn ngân hàng bắt buộc phải dự trữ theo pháp luật để

* Kế hoạch kiểm tra : Số nhân viên ít hơn hai bộ phận nhng lại phải đòi hỏi họ
có trình độ cao hơn về mọi mặt do tính chât của công việc đặc thù.
kết luận
Huy động vốn là cả một quá trình thực hiện phức tạp, nhng nó là một vấn đề
mang tính chất sống còn đối với các tổ chức tài chính, ngành ngân hàng nói chung
và các ngân hàng thơng mại nói riêng. Mỗi khâu thực hiện bao gồm rất nhiều các
bớc đi có liên quan mật thiết với nhau, nếu thiếu một trong các bớc đi dù rất nhỏ
trong quá trình thực hiện cũng có thể làm ảnh hởng lớn tới các bớc hoạt động trong
kinh doanh.
Với các ngân hàng thơng mại hoạt động kinh doanh trong môi trờng cạnh
tranh cao, các nghiệp vụ từ nhận ký gửi tài sản cho khách hàng: ký gửi vàng
bạc,chứng khoán, giấy tờ có giá; cho đến các phơng thức huy động vốn vay: vay
của dân c, vay của ngân hàng trung ơng, vay của các ngân hàng khác); vốn tự tạo:
quản lý nguồn vốn tín dụng, dự trữ cho tiền gửi, sử dụng tài khoản séc để mở rộng
tiền gửi và cho vay; vốn thu từ tiền gửi: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn,
tài khoản séc, tài khoản vãng lai. Đều cần phải đợc chú trọng và nghiên cứu phát
triển cho hợp lý, tránh những sai sót không đáng có xảy ra trong quá trình thực
hiện. Thực hiện đợc thành công các mục tiêu các phơng hớng đẫ nêu ra ở trên là
chìa khoá đảm bảo cho sự thành công trọn vẹn trong hoạt động kinh doanh tài
chính, tiền tệ cho các ngân hàng thơng mại trong giai đoạn phát triển hiện nay.
MụC Lục

Lời nói đầu Trang 1
Nội dung Trang 2
I. khái quát chung về huy động vốn của ngân hàng th-
ơng mại (NHTM). Trang 2
1. Khái niệm về hoạt động huy động vốn của NHTM. Trang 2
2. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thơng mại. Trang 2
II. thực trạng huy động vốn của ngân hàng thơng mại ở
việt nam. Trang 7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status