TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI DẦU KHÍ
NGÂN HÀ
GIÁO VIÊN HD : TH.S. LÊ DUY THÀNH
SINH VIÊN TH : PHẠM THỊ NỤ
MSSV : 11033313
LỚP : CDQT13TH
THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại
Học Công Nghiêp TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu trong suốt 3 năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.s Lê Duy Thành đã tận tình hướng
Thanh Hóa ngày 21 tháng 6 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn ThS: Lê Duy Thành Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
HĐ Hợp đồng
LĐ Lao động
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CP Cổ phần
QTSX Quản trị sản xuất
NMLD Nhà máy lọc dầu
KHCN Khoa học kỹ thuật
VLCC Là loại tàu chở dầu thô rất lớn Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1: sơ đồ bộ máy quản lý Công ty 14
Bảng 1: tình hình vốn kinh doanh của Công ty 17
Bảng 2: cơ cấu nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2011-2013 18
Bảng 3: kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 20
1.2.3.3 Phân tích quyền lực khách hàng 10
1.2.3.4 Phân tích quyền lực của nhà cung cấp 10
1.2.3.5 Phân tích nội bộ 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ
1.3 Quy trình hoạt động chiến lược 11
CHƯƠNG 2: TÌNH TRẠNG THỰC TẾ VỀ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI DẦU KHÍ
NGÂN HÀ 13
2.1 Vài nét địa chỉ của doanh nghiệp 13
2.2 Lịch sử phát triển của Công ty qua các thời kỳ 13
2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 14
2.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh của Công ty 15
2.5 Đặc điểm lao động của Công ty 18
2.6 Phân tích về tình hình biến động kết quả hoạt động kinh doanh 19
2.7. Tình hình xây dựng chiến lược phát triển của Công ty 21
2.8 Tình hình sản xuất và vận chuyển dầu khí Thế giới, khu vực và trong nước22
2.8.1 Tình hình Thế giới 22
2.8.2 Tình hình sản xuất và vận chuyển dầu khí của Việt Nam 29
2.9 Năng lực vận tải dầu thô, xăng dầu, sản phẩm lọc dầu và hóa chất trong nước31
2.9.1 Năng lực vận tải dầu thô 31
2.9.2 Năng lực vận tải xăng dầu 31
2.9.3 Phân tích khả năng thị phần 31
2.9.10 Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược phát triển đội tàu 34
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHAP NANG CAO HIỆU QUẢ CỦA
CHIẾN LƯỢC VA THU HOẠCH BẢN THÂN 35
3.1 Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của Chiến lược phát triển đội
tàu và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất khác 35
3.1.1 Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của Chiến lược phát triển đội tàu 35
3.1.1.1 Lựa chọn hình thức đầu tư thích hợp 35
quản trị phải có một tầm nhìn chiến lược cũng như đường lối, chính sách kinh
doanh đúng đắn nhằm đảm bảo cho hướng phát triển của công ty. Tại Việt Nam,
ngành dầu khí là một ngành công nghiệp rất non trẻ, ngành công nghệ lọc dầu là
ngành mới bắt đầu tại Việt Nam, các thiết bị đều nhập từ nước ngoài, đặc biệt là
các thiết bị điều khiển nên giá thành rất đắt. Muốn đạt lợi nhuận cao thì đòi hỏi
các công ty phải kiểm soát tốt chi phí để hạ giá thành, phải nắm được tình hình
biến động của chi phí, ảnh huởng của sự biến động chi phí đến kết quả hoạt
động, tìm hiểu nguyên nhân để từ đó đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. Cũng
chính vì lý do này nên tôi chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược trong quản trị sản
xuất tại Công ty cổ phần thương mại vận tải dầu khí Ngân Hà”.
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược.
Chương 2: Thực trạng tại Công ty cổ phần thương mại vận tải dầu khí
Ngân Hà về xây dựng chiến lược.
Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xây dựng chiến lược
cho Công ty và thu hoạch của bản thân.
Em chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần thương
mại vận tải dầu khí Ngân Hà và… đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian em
thực tập tại công ty vừa qua.Vì mới tiếp cận trên phương diện lý thuyết và kinh
nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong bài báo cáo còn nhiều chỗ thiếu sót. Em
mong quý Công ty, thầy cô thông cảm và chỉ dẫn cho em để em hoàn thiện bài
và kiến thức hơn nữa.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 2
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Xây dựng chiến lược trong quản trị sản xuất tại công ty cổ phần thương
mại vận tải dầu khí Ngân Hà” để nghiên cứu và tìm hiểu về chiến lược quản trị
của công ty và áp dụng phương pháp quản trị sản xuất của người Nhật Bản.
2. Mục tiêu nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất là một trong những chức năng cơ bản trong quản trị
doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến việc sử dụng hiệu qủa nguồn lực, tài sản
xuất doanh nghiệp và đến việc cung cấp cho thị trường sản phẩm và dịch vụ chất
lượng, đáp ứng nhu cầu biến đổi và hiệu quả kinh tế.
Thực chất của quản trị sản xuất là quá trình biến đổi, chế biến, chuyển hóa
các yếu tố đầu vào thành hàng hóa hoặc dịch vụ mong muốn, đáp ứng nhu cầu
xã hội.
1.1.2 Nội dung của quản trị sản xuất
1.1.2.1 Xây dựng chiến lược trong quản trị sản xuất
Chiến lược kinh doanh là chiến lược nhằm đảm bảo sự thành
công của Công ty. Một chiến lược tốt là chiến lược trong đó công ty có
thể chiếm được lợi thế chắc chắn so với các đối thủ cạnh tranh với chi phí có thể
chấp nhận được. Vì vậy hoạch định chiến lược là một công việc không thể thiếu
của người quản trị nói chung và người quản trị sản xuất nói riêng.Công tác xây
dựng chiến lược trong doanh nghiệp là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan
trọng và chiếm vị trí quan trọng hàng đầu. Bởi nếu không có chiến lược thì
doanh nghiệp không thể thực hiện bất kì việc gì có hiệu quả cao được.
1.1.2.2 Dự đoán cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ
Đây là nội dung quan trọng đầu tiên, là xuất phát điểm của Quản trị
sản xuất. Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thị trường,dự báo nhu cầu sản phẩm để
trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Bao nhiêu? Vào thời gian nào? Những
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cần có của sản phẩm là gì? Kết quả dự báo cho thấy
số lượng sản phẩm cần sản xuất trong từng thời kì, trên cơ sở đó xác định các kế
hoạch sản xuất sản phẩm và khả năng sản xuất cần có. Đây là căn cứ để xác định
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 4
có nên sản xuất hay không nên sản xuất. Nếu tiến hành sản xuất thì cần thiết kế
hệ thống sản xuất như thế nào để đảm bảo thỏa mãn được nhu cầu đã dự báo
một cách tốt nhất. Tất cả các hoạt động thiết kế, hoạch định và tổ chức điều hành
1.1.2.5 Quản trị vật liệu và quản trị hàng tồn kho
Vật liệu dự trữ và hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản
của doanh nghiệp khoảng từ 40 – 50%. Chính vì vậy việc quản lý và kiểm soát
vật liệu và hàng tồn kho có ý nghĩa thực sự quan trọng. Nó góp phần đảm bảo
cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục và có hiệu quả. Vấn đề quản trị vật liệu
và hàng tồn kho có hai mặt trái ngược nhau là : Để đẩm bảo sản xuất liên tục,
tránh gián đoạn trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo sản xuất đáp ứng nhanh
chóng nhu cầu của người tiêu dùng trong bất kỳ tình huống nào nên doanh
nghiệp có ý tăng dự trữ, nhưng ngược lại dự trữ tăng lên doanh nghiệp phải tốn
thêm những chi phí khác có liên quan đến dự trữ. Do đó doanh nghiệp phải tìm
cách xác định điểm cân bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng dự trữ và lợi ích thu
được do thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và nhu cầu của hàng tiêu dùng với chi
phí thấp nhất.
Hàng dự trữ và hàng tồn kho của doanh nghiệp có nhiều loại và nó phụ
thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Vì vậy từng doanh nghiệp có nội dung
và cách kiểm soát hàng dự trữ khác nhau.
1.1.2.6 Xây dựng kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp
Trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải phân
tích đặc điểm sản phẩm và khả năng sản xuất để xác định xem nên tién hành sản
xuất hay đặt hàng gia công bên ngoài. Quyết định được lựa chọn không chỉ căn
cứ vào nhu cầu sản phẩm mà còn căn cứ vào khả năng sản xuất của doanh
nghiệp. Tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá là chi phí sản xuất trên một đơn
vị sản phẩm có chất lượng tương tự nhau được khách hàng chấp nhận. Trường
hợp khả năng máy móc, thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp có thể tự sản xuất
được nếu chi phí tự sản xuất thấp hơn giá gia công với cùng loại sản phẩm có
cùng chất lượng thì nên đặt hàng gia công. Ngược lại, chi phí sản xuất thấp hơn
hoặc tiến hành sản xuất sẽ cho chất lượng sản phẩm cao hơn, giúp doanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 6
tận dụng được khả năng sản xuất, mở rộng thị trường thì nên tiến hành sản xuất.
1.1.2.9 Quản trị tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là khâu của các hoạt động có liên quan đến sản phẩm
của doanh nghiệp. Việc sản xuất ra sản phẩm nhưng không tiêu thụ được sản
phẩm đó ra thị trường thì quá trình quản trị sản xuất không đạt hiệu quả. Doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không được đánh giá chủ yếu thông qua khâu
tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm được sản xuất ra phải được tiêu thụ mới là thành
công. Chính vì vậy quản trị tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng
mức.
1.2 Khái niệm chiến lược và nội dung chiến lược
1.2.1 Khái niệm chiến lược
- Có nhiều cách định nghĩa về chiến lược. Thông thường có 3 khuynh
hướng sau:
Khuynh hướng 1: Coi chiến lược là 1 nghệ thuật
Chiến lược là nghệ thuật mà doanh nghiệp dùng để chống lại cạnh tranh
và dành thắng lợi.
Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc nhằm
phòng thủ.
Khuynh hướng 2 : Theo quan điểm về phạm trù quản lý coi chiến
lược là một dạng kế hoạch.
Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện để
đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua chính sách.
Chiến lược là những kế hoạch tổng quát dẫn dắt hoặc hướng doanh nghiệp
đi đến những mục tiêu mong muốn. Nó là cơ sở cho việc định ra các chính sách
và các thủ pháp tác nghiệp.
Chiến lược là một loại kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và tổng
hợp được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện.
Khuynh hướng 3 : Khuynh hướng này là sự kết hợp của hai khuynh
hướng 1 và 2.
Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng đạt
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 9
phân tích nhằm giúp cho chiến lược hình thành có căn cứ khoa học.
1.2.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích này nhằm xác định thời cơ và các đe dọa từ môi trường.
Các yếu tố của môi trường bao gồm:
- Môi trường kinh tế . Trong đó chúng ta phải phân tích các yếu tố
sau:
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp
Sự ổn định của đồng tiền
Xu hướng và thực tế đầu tư nước ngoài
Thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người
- Môi trường chính trị - luật pháp
Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp và chính
sách quản lý vĩ mô có thể gây sức ép hay tạo cơ hội cho doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả hơn. Phải nhận thức được nguy cơ hay cơ hội đối với từng
loại thay đổi.
- Môi trường kỹ thuật và công nghệ
Là yếu tố môi trường ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của ngành
và nhiều doanh nghiệp. Sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực,
ngược lại nhưng lại làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện
hơn.
- Môi trường văn hóa – xã hội
Khi thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi,hay khi trình độ dân trí tăng cao
thì doanh nghiệp sẽ thế nào? Những nguy cơ đe dọa, những cơ hội nào có thể
nắm bắt? Nhiệm vụ của nhà quản lý phải phân tích kịp thời các thay đổi này. Có
như vậy thông tin mới đầy đủ và có hệ thống giúp cho hoạch định chiến lược có
căn cứ toàn diện hơn.
kinh doanh phù hợp với khả năng và có hiệu quả nhất.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 11
1.3 Quy trình hoạt động chiến lược
Hoạch định chiến lược kinh doanh đi theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích chiến lược
Bước 2: Lập ma trận SOWT để xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W),
cơ hội (O),rủi ro ( T)
Ma trận này giúp ta phát bốn loại chiến lược:
- Chiến lược điểm mạnh- cơ hội (SO)
- Chiến lược điểm yếu - cơ hội (SW)
- Chiến luợc điểm mạnh - nguy cơ(ST)
- Chiến lược điểm yếu - nguy cơ(WT)
Bước 3: Hình thành chiến lược
- Bước này thực hiện tuần tự các công việc sau:
- Đề xuất chiến lược tổng quát, tức vạch ra mục tiêu chiến lược tổng
quát
- Đưa ra chiến lược bộ phận dựa vào ma trân SWOT
- Đưa ra giải pháp thực hiện ý đồ chiến lược đã chọn
- Đưa ra các biện pháp cụ thể để triển khai giải pháp( đưa ra kế
hoạch hoạt động )
Tính hiệu quả kinh tế của biện pháp:
Quyết định áp dụng biện pháp để khai triển ý đồ chiến lược (thực chất là
đưa biện pháp vào kế hoạch khoa học- công nghệ để chuẩn bị áp dụng).
* Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược
Trước khi làm bất kì một công việc gì ta thường phải xác định hoặc trả lời
các câu hỏi như: làm việc đó để làm gì, làm bằng cách nào? Làm để làm gì? Vì
vậy doanh nghiệp trước khi quyết định sản xuất hoặc kinh doanh 1 mặt hàng nào
đều phải có sự tính toán phù hợp nhằm đảm bảo cho việc hoạt động kinh doanh
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Kinh doanh vận tải dầu thô, các sản phẩm dầu khí
Nuôi trồng thủy sản
Xây dựng công trình
Bán buôn và bán lẻ ô tô, bán buôn thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu
Vận tải hành khách và hàng hóa,…
Tham gia đào tạo và cung ứng thuyền viên cho các tàu vận tải dầu khí.
Thực hiện các nhiệm vụ khác.
2.2 Lịch sử phát triển của Công ty qua các thời kỳ
Công ty Cổ phần Thương mại vận tải dầu khí Ngân Hà có quyết định
thành lập ngày 25/10/2006 theo quyết định số 358/QĐ-VPCP của Bộ trưởng,
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên th
ực hiện: Phạm Thị Nụ Trang
14
chủ nhiệm văn phòng chính phủ.
Cuối tháng 10 Công ty chính thức đi vào hoạt động trên cơ sở tiến hành
kinh doanh trên các lĩnh vực chính như sau:
Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí
Xây dựng công trình
Bán lẻ xe máy, ô tô con (12 chỗ)
Thiết bị máy móc
Từ khi thành lập công ty đã có nhiều thàng tích và đồng thời gánh vác và
vượt qua những khó khăn, thử thách của nền kinh tế thị trường nói chung và
những khó khăn của ngành vận tải dầu khí nói riêng. Trong vài năm đầu công ty
vẫn tồn tại và hoạt động theo cơ chế là một Công ty tư nhân.
độ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Phòng khai thác: giúp Công ty trong công tác lập kế hoạch hoạt động của
Công ty, xây dựng cơ bản, khai thác các tàu.
Người lao động: được tổ chức sắp xếp bố trí các đơn vị theo nhóm sản
xuất. Công tác được tổ chức theo nhóm, công việc làm theo quy trình công nghệ
sản xuất, không ngừng phát huy sáng kiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản phẩm sản
xuất, nâng cao năng suất lao động
2.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh của Công ty
Tình hình sử dụng vốn
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 16
nghiệp, ngành kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế
Tình hình sử dụng vốn của Công ty CP Thương mại Vận tải Ngân Hà
được thể hiện qua bảng sau:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Duy Thành
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Nụ Trang 17
Bảng 1: tình hình vốn kinh doanh của Công ty
(Đơn vị tính: đồng)
Chỉ
tiêu
Năm 201
1
Năm 201
2
Năm 201
3
ph
ả
i tr
ả
14.634.084.488
51,29
5.664.224.208
30,08
9.008.641.702
75,8
2.2.
Nguồn vốn
CSH
13.899.128.254 48,71 13.166.665.052 69,92 2.877.579.435 24,2