DIA CHI - NOI DUNG TICH HOP SU DUNG NANG LUONG TIET KIEM - HIEU QUA - Pdf 23


1
Giáo viênNgoõ Quang Tuaỏn
ĐT : 01277 869 882

Nm hc : 2011 - 2012 2

1. MỤC TIÊU
a. Kiến thức
- Trái Đất và các thành phần tự nhiên của Trái Đất, đó chính là MT sống, tồn tại của con người; là
nơi cung cấp nguồn nhiên liệu, nguyên liệu cần thiết cho sự phát triển xã hội loài người.
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên năng lượng không phải là vô hạn, cần phải
khai thác, sử dụng hợp lí và bảo vệ TNTN để đảm bảo phát triển bền vững.
- Một số khái niệm tài nguyên năng lượng vô tận: năng lượng mặt trời, năng lượng thuỷ triều, năng
lượng gió, năng lượng địa nhiệt.
- Mối quan hệ giữa cư dân (bùng nổ dân số, đô thị hóa, hoạt động sản xuất của con người) và nhu
cầu sử dụng năng lượng (ngày càng gia tăng) dẫn đến nguy cơ cạn kiệt .
- Các vấn đề sử dụng năng lượng ở Việt Nam nói chung, ở các vùng và các địa phương trên cả nước
nói riêng (hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ TNTN, bảo vệ MT trong đó có vấn đề tài nguyên năng
lượng).

b. Kĩ năng - Hành vi
- Thực hành tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.
- Có khả năng tìm hiểu các phương tiện sử dụng tiết kiệm điện, xăng, dầu
- Tham gia tích cực vào các hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề về khai thác, sử dụng hợp
lí, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

- Mục 2:
Lớp ManTi
- Nhiệt độ, áp suất cao.
- Dùng năng lượng địa nhiệt thay thế
năng lượng truyền thống.
- Biết được tiềm năng khổng lồ của
nguồn năng lượng trong lòng đất.
Liên hệ
10 Bài 11:
Khí
quyển. Sự
phân bố
nhiệt độ
không khí
trên Trái
Đất
- Mục II: Sự
phân bố của
nhiệt độ
không khí
trên Trái
Đất
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho
không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề
mặt Trái Đất và bức xạ Mặt Trời.
- Sử dụng năng lượng Mặt Trời thay thế
năng lượng truyền thống.

Liên hệ
10 Bài 12: Sự


4
ảnh hưởng
tới chế độ
nước
sông. Một
số sông
lớn trên
Trái Đất
sông.
- Mục III:
Một số sông
lớn trên Trái
Đất
- Thấy được vai trò của tài nguyên nước
với ngành thuỷ điện.
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước.
10 Bài 16:
Sóng.
Thuỷ
triều.
Dòng biển
- Mục II:
Thuỷ triều
- Thuỷ triều có thể tạo ra điện.
- Hiện nay, việc sử dụng thuỷ triều để tạo
ra điện là vấn đề cần thiết.

Liên hệ
10 Bài 22:

+ Than, dầu mỏ là tài nguyên không thể
phục hồi.
+ Trong những năm gần đây, sản lượng
khai thác than và dầu mỏ ngày càng tăng
 cạn kiệt nhanh.
+ Công nghiệp điện lực là cơ sở chủ yếu
để phát triển các ngành công nghiệp hiện
đại : công nghiệp luyện kim (đen) - sử
dụng một khối lượng lớn nhiên liệu, công
nghiệp hoá chất, công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm
Bộ phận

5
- Kĩ năng
+ Biết xác định trên bản đồ những khu
vực phân bố trữ lượng dầu mỏ, những
nước khai thác than, dầu mỏ và sản xuất
điện chủ yếu trên thế giới.
+ Biết nhận xét chuyển dịch cơ cấu năng
lượng thông qua biểu đồ.
- Thái độ
+ Nhận thức được tầm quan trọng của
ngành công nghiệp năng lượng, có ý thức
bảo vệ và sử dụng tiết kiệm có hiệu quả
nguồn tài nguyên năng lượng.
10 Bài 34:

các nguồn năng lượng mới thay thế.
- Kĩ năng
+ Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng
các sản phẩm chủ yếu : than, dầu, điện.
+ Rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu
đồ.
Bộ phận

6
10 Bài 37:
Địa lí các
ngành
giao thông
vận tải
- Mục I:
Đường sắt
- Mục II:
Đường ô tô
- Mục IV:
Đường
sông, hồ
- Mục V:
Đường biển
- Mục VI:
Đường hàng
không
- Ngành giao thông vận tải sử dụng nhiều
nhiên liệu (dầu mỏ).
- Gây ô nhiễm môi trường.
- Việc sản xuất ra các loại nhiên liệu mới,

tài nguyên
thiên
nhiên
- Mục III:
Tài nguyên
thiên nhiên
- Mối quan hệ của con người với môi
trường.
- Tài nguyên thiên nhiên và cách phân
loại.
- Phân tích sâu mối quan hệ giữa con
người với môi trường và tài nguyên thiên
nhiên (tỷ lệ nghịchtiêu cực)
- Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên
Liên hệ

7
thiên nhiên phục vụ cuộc sống hàng
ngày.
- Phê phán những tác động xấu tới môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Ước mơ xây dựng, khai thác các nguồn
tài nguyên vô tận (năng lượng MT, gió,
địa nhiệt,…)
10 Bài 42:
Môi
trường và
sự phát
triển bền
vững

Môi trường
- Mối quan hệ giữa dân số với vấn đề sử
dụng tài nguyên.
- Môi trường ngày càng ô nhiễm, tài
nguyên ngày càng cạn kiệt.
- Việc sử dụng hợp lí tài nguyên cũng
góp phần bảo vệ môi trường.
Liên hệ

8
11 Bài 5: Một
số vấn đề
của châu
lục và khu
vực
* Tiết 3:
- Mục II:
Một số vấn
đề của khu
vực Tây
Nam Á và
khu vực
Trung Á

- Vai trò cung cấp dầu mỏ cho thế giới
của khu vực Tây Nam Á.
- Bất ổn về chính trị một phần cũng là do
tranh chấp về tài nguyên, trước hết là dầu
mỏ.
- Thu thập và phân tích thông tin về tác

giảm lượng khí thải.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy
được tình hình sản xuất một số sản phẩm
của công nghiệp NL
Liên hệ
11 Bài 8:
Liên Bang
Nga
* Tiết 1:
- Mục II:
Điều kiện tự
nhiên
* Tiết 2:
- Mục II:
Các ngành
- Liên bang Nga là một đất nước giàu tài
nguyên (trữ lượng than đá, dầu mỏ và khí
tự nhiên đứng thứ 1, 2 thế giới).
- Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành
kinh tế mũi nhọn của Liên bang Nga.
-Trân trọng những thành quả Liên bang
Nga đã giúp đỡ Việt Nam, trong đó có
những công trình thuỷ điện, khai thác dầu
Liên hệ

9
kinh tế
(phần 1
“Công
nghiệp”)

nhân dân
Trung Hoa
(Trung
Quốc)
* Tiết 1:
- Mục II:
Điều kiện tự
nhiên
* Tiết 2:
- Mục II:
Các ngành
kinh tế
(phần 1
“Công
nghiệp”)
- Trung Hoa là nước có nhiều tài nguyên
để phát triển kinh tế.
- Là một đất nước có số dân lớn nhất thế
giới, kinh tế phát triển với tốc độ nhanh,
nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng
nhiều.
- Công nghiệp khai thác than của Trung
Hoa đứng đầu thế giới, sản xuất điện
đứng thứ 2 thế giới; một số ngành công
nghiệp khác như thép, xi măng, phân đạm
đứng đầu thế giới cũng là những ngành
sử dụng nhiều năng lượng.
Liên hệ

10

khoáng vì thế có nhiều loại khoáng sản.
Vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí, là
nguồn nguyên, nhiên liệu cho phát triển
kinh tế, cho xuất khẩu.
- Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ quan
trọng của mỗi quốc gia trong khu vực.
- Phân tích bản đồ địa hình và khoáng
sản, biểu đồ và các tranh ảnh có liên
quan.
- Trân trọng thiên nhiên Đông Nam Á 
Ý thức bảo vệ, tiết kiệm tài nguyên
Liên hệ
11 Bài 12: Ô-
xtrây-li-a
* Tiết 1:
- Mục I: Tự
nhiên, dân
cư và xã hội
- Ô- xtrây-li-a là nước gi
àu tài nguyên
khoáng sản : than, dầu khí, uranium
- Trình độ phát triển công nghiệp cao
nhưng lại là nước xuất khẩu nhiều
Liên hệ

11
(phần 1 “Vị
trí địa lí và
điều kiện tự

- Nhận biết được việc hình thành các loại
tài nguyên khoáng sản nước ta diễn ra lâu
dài và phức tạp, có ý thức bảo vệ, sử
dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên
khoáng sản.
Liên hệ
12 Bài 7 : Đất
nước
nhiều đồi
núi (tiếp
theo)
- Mục 3 :
Thế mạnh
và hạn chế
về tự nhiên
của các khu
vực đồi núi
và đồng
bằng đối với
phát triển
- Vùng đồi núi :
. Tập trung nhiều khoáng sản
. Nguồn thuỷ năng dồi dào
- Vùng đồng bằng là nơi tập trung dân cư
đông đúc, tập trung các thành phố, các
khu công nghiệp tiêu thụ rất nhiều năng
lượng.
- Phân tích bản đồ phân bố dân cư và bản
Liên hệ


Liên hệ
12 Bài 9 :
Thiên
nhiên
nhiệt đới
ẩm gió
mùa
- Mục 1 :
Khí hậu
nhiệt đới ẩm
gió mùa
- Mục 2 :
Các thành
phần tự
nhiên khác
(phần b :
“Sông
ngòi”)
- Tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
với tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ
dương quanh năm, lượng mưa lớn
- Địa hình miền núi chia cắt mạnh, sông
ngòi dày đặc
- Có nhiều điều kiện phát triển công
nghiệp năng lượng (thuỷ điện, điện sử
dụng năng lượng Mặt Trời ).

Liên hệ
12 Bài 14 :
Sử dụng

phân bố
dân cư
nước ta
- Mục 2 :
Dân số còn
tăng nhanh,
cơ cấu dân
số trẻ
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh.
Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày
càng tăng. Nhu cầu sử dụng năng lượng
ngày càng nhiều gây sức ép tới tài
nguyên, môi trường.
- Nhận biết mối quan hệ giữa gia tăng
dân số với vấn đề sử dụng tài nguyên.
- Ủng hộ các chính sách dân số của địa
phương và của Nhà nước.
Liên hệ
12 Bài 27 :
Vấn đề
phát triển
một số
ngành
công
nghiệp
trọng điểm

- Mục 1 :
Công
nghiệp năng

liên lạc

- Mục 1 :
Giao thông
vận tải

- Giao thông vận tải là ngành sử dụng rất
nhiều xăng, dầu, than, đồng thời còn gây
ô nhiễm môi trường.
- Việc sử dụng các phương tiện hiện đại
tiết kiệm nhiên liệu và sử dụng các nguồn
năng lượng mới thay thế dần cho các
nhiên liệu truyền thống đồng thời với
việc cải thiện kết cấu hạ tầng là vấn đề
hết sức cần thiết.
Liên hệ
chế biến
khoáng sản
- Đây là vùng có nhiều thế mạnh về
khoáng sản nhiên liệu (than) và tiềm năng
về thuỷ điện.
- Việc khai thác tài nguyên khoáng sản và
Liên hệ

15
ở Trung
du và
miền núi
Bắc Bộ
và thuỷ điện xây dựng các nhà máy thuỷ điện cần chú
ý tới vấn đề môi trường và phát triển bền
vững.
- Phân tích bản đồ Khai thác một số thế
mạnh chủ yếu của Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
12 Bài 37 :
Vấn đề
khai thác
thế mạnh
ở Tây
Nguyên
- Mục 4 :
Khai thác
thuỷ năng
kết hợp với
thuỷ lợi

phần d :
“Trong phát
triển tổng
- Kiến thức
+ Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát
triển nhất nước ta. Dân số đông, nhu cầu
sử dụng điện rất lớn.
+ Đông Nam Bộ có nhiều thế mạnh để
phát triển công nghiệp năng lượng. Có
nhiều dầu khí, tiềm năng thuỷ điện lớn.
+ Để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
vấn đề đặt ra là nhu cầu sử dụng năng
lượng rất lớn, chú ý vấn đề môi trường
- Kĩ năng
+ Phân tích bản đồ Khai thác lãnh thổ
theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.
+ Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan
Bộ phận

16
hợp kinh tế
biển”)
tới ngành công nghiệp năng lượng ở vùng
này.
12 Bài 40 :
Thực
hành:
Phân tích
hình hình
phát triển

nguyên

- Vùng biển và thềm lục địa nước ta có
nhiều tiềm năng phát triển ngành công
nghiệp năng lượng (như dầu khí, sức gió,
thuỷ triều ).
- Dựa và bản đồ phân tích các thế mạnh
của vùng biển nước ta.
Liên hệ 17
3. MỘT SỐ THIẾT KẾ BÀI TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NLTK & HQ QUA MÔN ĐỊA LÍ
LỚP 10
BÀI 32. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp
năng lượng: khai thác than, khai thác dầu và công nghiệp điện lực.
- Hiểu được vai trò, tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim.
2. Kĩ năng

3770
3387
4995
5266
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
1950 1960 1970 1980 1990 2000 2001

b. Khai thác dầu mỏ
Sau khi nêu vai trò, trữ lượng và sự phân bố dầu mỏ, GV nên đưa ra biểu đồ tình hình khai thác dầu mỏ
trên thế giới để HS nhận xét
TriÖu tÊn
523
1052
2336
3066
3331
3741 3745
3845
3904
0
500
1000
1500
2000

19
- Sau khi tìm hiểu các ngành công nghiệp năng lượng (khai thác than, khai thác dầu mỏ và công nghiệp
điện lực) ; GV khắc sâu kiến thức: than và dầu mỏ là tài nguyên không thể phục hồi. Nhu cầu sử dụng
than, dầu mỏ và điện tăng sẽ dẫn tới nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên này.
- GV hỏi: Cần phải làm gì khi nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng cao trong khi nguồn nhiên liệu ngày càng
cạn kiệt?
- Ghi chú: Ngoài các giải pháp về thái độ (có ý thức sử dụng tiết kiệm…), GV còn lưu ý HS các giải
pháp về kĩ thuật để tạo ra các nguồn năng lượng mới, thay thế nguồn năng lượng truyền thống đang có
nguy cơ cạn kiệt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành công nghiệp luyện kim (nhóm)
Hoạt động 4: Củng cố
Hoạt động 5: Đánh giá
Câu 1. Dựa vào: Biểu đồ Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới (SGK). Yêu cầu HS nhận xét sự thay
đổi trong cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 – 2000. Giải thích
Câu 2: Tại sao giai đoạn hiện nay và tương lai, việc tìm ra và sử dụng nguồn năng lượng mới thay thế
năng lượng hoá thạch là vấn đề cấp thiết

LỚP 11
BÀI 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (Tiếp theo)
Tiết 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt về nguồn tài nguyên năng lượng, của khu vực Tây
Nam Á và khu vực Trung Á.
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và và các vấn
đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á, Trung Á và nhận biết vị
trí các quốc gia trong hai khu vực này.

của dầu mỏ, khí đốt, do sự thiếu hụt các nguồn năng lượng trên quy mô toàn cầu nên hai khu vực này đã
trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc.
+ GV nên liên hệ với sự biến động của giá xăng dầu trong nước/ quốc tế và tác động của nó tới nền kinh
tế và tới đời sống của người dân. Từ đó có thể đưa ra yêu cầu về tiết kiệm sử dụng nguồn năng lượng
hạn chế, không tái sinh này
+ Trong những năm gần đây, khi thế giới càng sử dụng nhiều dầu mỏ thì khu vực này luôn có những bất
ổn về chính trị, thường xuyên xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột hoặc khủng bố.
- Bước 3 : Sau khi HS tìm hiểu vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á,
GV đặt câu hỏi: nếu các nước tìm ra được nguồn năng lượng mới; khai thác tốt nguồn năng lượng vô
tận; có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng liệu có góp phần cải thiện hoà bình ở khu vực Tây Nam Á và
khu vực Trung Á không?.
- Kết luận: Dầu mỏ, nguồn lợi hấp dẫn các thế lực, đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng

21
gây ra sự bất ổn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố (nhóm).
Hoạt động 5 : Củng cố
Hoạt động 6: Đánh giá
Câu 1. Tây Nam Á là nơi tranh chấp quyết liệt của các cường quốc lớn bên ngoài là do nguyên nhân cơ
bản nào sau đây?
A. Có nhiều dầu mỏ
B. Có vị trí địa chiến lược quan trọng
C. Sắc tộc và ngôn ngữ phức tạp
D. Mất ổn định thường xuyên
Câu 2. Tây Nam Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới vì:
A. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố và nhiều dầu mỏ
B. Thường xuyên mất mùa, thiên tai, đói kém, dịch bệnh
C. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt: khô và nóng
D. Sắc tộc và ngôn ngữ phức tạp
Câu 3. Tây Nam Á là khu vực cung cấp dầu mỏ lớn nhất thế giới đã làm cho khu vực này:

- Bước 1: GV hỏi HS đã sưu tầm được những thông tin gì về lĩnh vực dầu khí. Sau đó GV cung cấp
thêm cho HS một số thông tin về lĩnh vực này, bao gồm cả vận chuyển và khai thác dầu khí, chế biến dầu
khí (làm khí hoá lỏng, phân bón); công nghiệp sản xuất điện từ khí hỗn hợp; biểu đồ sản lượng dầu thô
khai thác qua một số năm (vẽ trong SGK), các mỏ mới phát hiện Trên cơ sở các thông tin đã có, HS
viết báo cáo theo yêu cầu và gợi ý của bài.
- Bước 2: HS trình bày và bổ sung báo cáo.
- Bước 3: GV nhận xét và giúp HS chuẩn kiến thức:
+ Tiềm năng:
+ Sự phát triển của công nghiệp dầu khí:
+ Tác động của công nghiệp khai thác dầu khí đến sự phát triển kinh tế ở ĐNB:
- Bước 4: Bên cạnh những ý trên, GV nhấn mạnh cho HS thấy: Sự phát triển của ngành công nghiệp
khai thác dầu khí sẽ dẫn tới nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường Cùng với việc phát
triển công nghiệp dầu khí cần có biện pháp tìm ra các nguồn năng lượng thay thế, sử dụng nguồn năng
lượng vô tận, có ý thức sử dụng hợp lí tài nguyên năng lượng
Hoạt động 3 (cả lớp) làm bài tập số 2
Hoạt động 4: Củng cố
Hoạt động 5: Đánh giá
Câu 1. Với việc phát hiện và khai thác dầu khí đã có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế – xã hội
ở tỉnh/ thành phố nào?
A. TP. Hồ Chí Minh B. Bà Rịa – Vũng Tàu
C. Bình Dương D. Đồng Nai
Câu 2. Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí là:
A. Bể trầm tích sông Hồng và bể trầm tích Trung Bộ
B. Bể trầm tích Thổ Chu – Mã Lai và bể trầm tích sông Hồng
C. Bể trầm tích Cửu Long và bể trầm tích Nam Côn Sơn
D. Bể trầm tích Thổ Chu và bể trầm tích Cửu Long
Câu 3. Mỏ dầu khí được khai thác đầu tiên ở nước ta là:
A. Bạch Hổ B. Đại Hùng
C. Rồng D. Tiền Hải


A. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh, khắc phục thiên tai.
B. Tăng cường khai thác tài nguyên biển, nhất là việc đánh bắt cá xa bờ.
C. Tăng cường khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản để xuất khẩu
D. Tăng cường khai thác tiềm năng thuỷ điện phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Câu 9 (Bài 5. Địa lí 12: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ)
Hãy nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên năng lượng ở nước ta. Cần
có biện pháp gì để hạn chế cạn kiệt tài nguyên năng lượng?
Câu 10. (Bài 27. Địa lí 12: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta thời kì 1990 – 2005

24
(Đơn vị: %)
Nguồn 1990 1995 2000 2005
Thuỷ điện
Nhiệt điện
72,3
20,7
53,8
46,2
38,3
61,7
30,1
69,8
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất biểu hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của
nước ta thời kì 1990 – 2005
b. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta thời kì
trên.
Câu 11. (Bài 32. Địa lí 12: Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ)
Phân tích việc khai thác các thế mạnh về tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện vùng Trung du và miền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status