giải pháp phát triển dịch vụ nhbl tại ngân hàng tmcp sài gòn-thương tín, chi nhánh thanh trì - Pdf 23

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, do tôi trực
tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. Các số liệu của khóa
luận là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Thương Tín, chi nhánh Thanh Trì.
Người viết
Đỗ Thị Thu Hà
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Đốc Học viện cùng các
thầy cô trong Học viện ngân hàng đã truyền tải cho em những kiến thức bổ ích
trong suốt quá trình học tập tại Học viện.
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn Giảng viên NGND – PGS.TS. Tô Ngọc
Hưng – Giám đốc Học Viện Ngân Hàng đã tận tình hướng dẫn cho bài khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới quớ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn – Thương Tín, chi nhánh Thanh Trì đã giúp đỡ em, cung cấp thông tin, số liệu
để em hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, dịch vụ Ngân hàng bán lẻ là một vấn đề có phạm vi lớn và tính
chất luôn đổi mới, cập nhật thông tin. Mặt khác, do những hiểu biết thực tế của em
về lĩnh vực này còn hạn chế, dự rất cố gắng nhưng khóa luận không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu
từ các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn đọc quan tâm đến vấn đề này để khóa
luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ATM Máy rút tiền tự động

1.3.2. ệu và phô trương sức mạnh tài ch 32
3.1.1. là cơ sở nền tảng cho việc đưa ra những giải pháp phát t 75
3.1.2. n ổn định, vững mạnh và nhanh chóng mở rộng nền tảng khách hàng bán lẻ thông qua 77
ĐỂ TIẾ ĐẾN ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG, CHÚ TRỌNG ĐỘI NGŨ N 78
n viên kinh doanh trực tiếp bằng việc vận hành các công cụ 78
3.2.2. có thể được tổ chức dưới hình thức dịch vụ khách hàng 79
ổng chi phí hoạt động. Tại các ngân hàng 88
trọng, đảm bảo tính chủ động trong việc phát triển dịch vụ NHBL 88
c đơn vị hưởng lương Ngân sách 89
dịch tiền mặt, Sacombank cần đẩy mạ 90
đảm bảo an toàn cho khác 90
sự là điểm cung cấp dịch vụ bán lẻ. Tiếp tục phát triển mạnh các kênh phân phối điện tử 94
h kháh hàng giữ mối quan hệ vớ i n gân hàng 95
1.4.6 Thứ ba , xây dự 95
ịch vụ thanh t 96
n chomột khối lượng khách hàng khổng lồ của các đố 96
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
MỤC LỤ
1.1. ẠI 5
1.3. KHÁI QUÁT VỀDỊCH VỤ N GÂN HÀNG BÁN L 5
CỦA NHTM 5
1.4. 1.1.1. KHÁI NIỆM NGÂN HÀNG BÁN LẺ, DỊCH VỤ NGÂN H 5
ơng lai 6
1.4.1 1.1.2. Đặc điểm của dị 6
vụ NHBL 6
1.4.2 Đối tượng phục vụ của dịch vụ NHBL v 6
u trí… 8
1.4.4 1.1.3. Vai trò của dịch 8
hách à g về sản phẩm dịch vụ cũng cao hơn, đòi hỏi ngân 26

thế mà hoạt động bán lẻ ngày càng được các NHTM coi trọng. Trong xu thế phát triển
chung, các NTHM Việt Nam cũng đang ráo riết tăng tốc ở mảng dịch vụ này. Theo đó,
dịch vụ bán lẻ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của các ngân hàng và đem
lại nhiều lợi ích cho khách hàng, cho ngân hàng và cho nền kinh tế
Theo đánh giá, Việt Nam là một nước có dân số trẻ, mức thu nhập ngày
càng tăng song tỉ lệ người dân sử dụng sản phẩm ngân hàng vẫn còn hạn chế. Ước
tính, chỉ có gần 20% người tiêu dùng ở độ tuổi trưởng thành đang sử dụng dịch vụ
ngân hàng và hầu hết chỉ dừng ở mức sử dụng các dịch vụ cơ bản như: tài khoản,
ATM hay các dịch vụ thanh toán cơ bản. hính vì thế Việt Nam luôn được đánh giá
là nước có thị trường đầy tiềm năng cho các NHT , đặc biệt là thị trường dịch vụ
ngân hàng bán lẻ
Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mở, tự do hoá thương mại và tự do
hoá tài chính ngày càng sâu rộng, nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng có thể
phát triển rất nhanh và vượt xa khả năng đáp ứng của các trung gian tài chính hiện
có trong nước. Đây chính là điểm thu hút các tổ chức tài chính nước ngoài chiếm
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
1
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
lĩnh thị trường nội địa, đặc biệt khi các rào cản thị trường tài chính ở Việt nam đang
dần được dỡ bỏ. Các ngân hàng lớn trên thế giới gia nhập thị trường Việt Nam với
tư cách là ngân hàng 100% vốn nước ngoài tiêu biểu như: ANZ, HSBC, Citibank
có bề dày lịh sử , có thế mạnh về sự đi đầu, về đa dạng hóa sản pẩ . trong lĩnh vực
kinh doanh bán lẻ nên sức cạnh tranh của họ trên thị trườg rấ t
ớn.
Thị trường kinh doanh đầy tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng
gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải liên tục thay đổi chiế lượ c kinh
doanh, mở rộng và đa dạng hóa nhóm khách hàng mục tiêu của mình. Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Thương Tín, chi nhánh Thanh Trì cũng không nằm ngoài xu thế
đó. Thành lập cách đây 5 năm khi thị trường bán lẻ mới bt đầ u phát triển, còn rất sơ
khai nhưng Sacombank Thanh Trì đã nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như :
Phương pháp thống kê, phương pháp suy luận, phương pháp phân tích, phương
pháp so sánh, phán đoán tổng hợp để nghiên cứu khóa luậ
5.Kết cấu đề tà
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu thm khả o, nội dung
của khóa luận gồm 3 c
ơng:
Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ NHBL của ngân hàng thươ
mại
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
3
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch ụ NHB L tại chi nhánh Sacombank
Tha
Trì
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại chi
nhánh Sacombank Tha
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
4
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Ch
ng 1
Ý LUẬ N CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG B
LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠ
1.1. ẠI
1.2.
1.3. KHÁI QUÁT VỀDỊCH VỤ N GÂN HÀNG BÁN L
CỦA NHTM
1.4. 1.1.1. Khái niệm ngân hàng bán lẻ, dịch vụ ngân h

thông. ”
Qua khái niệm ta có thể thấy đối tượng của ngân hàng bán lẻ là các khách
hàng cá nhân và các DNVVN nên các dịch vụ rất đa dạng, thường mang tính giản
đơn, dễ thực hiện và thường xuyên, đây cũng là điều kiện để dịch vụ NHBL phát
triển mạnh mẽ trong
ơng lai.
1.4.1 1.1.2. Đặc điểm của dị
vụ NHBL
1.4.2 Đối tượng phục vụ của dịch vụ NHBL v
ùng lớn
Dịch vụ NHBL có đối tượng phục vụ chủ yếu là các khách hàng cá nhân, thể nhân,
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
6
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu là các công ty tư nhân, các công ty TNHH,
công ty hợp danh … làm ăn có hiệu quả, có doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng
tương đối ổn định, có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh sản xuất, có điều kiện
tiếp cận với công nghệ tiên tiến. Có thể nói đây là thị trường có phạm vi rất rộng
lớn và đa dạng về thu nhập, trình độ, sở thích, thị hiếu… Nhóm đối tượng khách
hàng này rất quan tâm tới chính sách chăm sóc khách hàng của ngân hàng, họ luôn
nhạy cảm với giá cả, lãi suất và các chế độ của ngân hàng. Do đó, việc phân đoạn
thị trường là việc làm rất cần thiết trong hoạt động bán lẻ của các ngân hàng để có
những chiến lược tiếp thị và phát triển sản phẩm của mìn
phù hợp.
Số lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ rất đa dạng nhưng giá trị
của từng khoản gia dịch
ô ng cao
Đối tượng cựa dịch vụ NHBL là cá nhân và DNVVN nên các sản phẩm dịch
vụ của NHBL cũng được thiết kế sao cho phù hợp và đáp ứng nhu cầu của khách
hàng Vì thế s ản phẩm dịch vụ NHBL rất đa dạng về chủng loại, phong phú về hình

tư vấn đầu tư tài chính cá nhân, kế hoạch
u trí…
1.4.3
1.4.4 1.1.3. Vai trò của dịch
 ụ NHBL
Đối vớ i kh
h hàng
Đối với khách hàng, dịch vụ NHBL đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm
cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình.
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
8
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Đối với khách hàng lcá nhân : dịch vụ thườnơn giả n , tập trung vào dịch vụ tiền
gửi, tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng, nhu cầu về dịch vụ ngày càng cao. Đối với
khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ: tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh,
góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hoá.Việc phát triển các sản
phẩm, dịch vụ NHBL trên nền tảng công nghệ tiên tiến mang đến một phương tiện
thanh toán an toàn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, đẩy mạnh
 êu dùn.
i vớ i ngân hàng
Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, dịch vụ NHBL mang lại
nguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế rủi ro tạo bởi các nhân tố bên ngoài và đây là
lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng
ủa chu kỳ kinh tế.
Dịch vụ NHBL giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao
năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng, góp
phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, cơ hội bán chéo với cá nhân và doanh
nghiệp nhỏ. Đảm bảo cho các ngân hàng quản lý rủi ro hữu hiệu, cung ứng dịch vụ
chất lượng cao cho khách hàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục

1.2 . NỘ DUNG CHỦ YẾU C
DỊCH VỤ N GÂN HÀNG BÁN LẺ
Với một ngân hàng hiện đại thì việc cung cấp kịp thời các dịch vụ tiện ích, đa
dạng là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
10
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
anh và hiệu quả hoạt động.
1.2.1. C
sản phẩm của dịch vụ NHB
1.2.1.1. Dịch vụ tiền gửi
Các ngân hàng đều đánh giá cao vai trò quan trọng của hoạt động tiền gửi trong
việc tạo ra và duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ bán lẻ. Thông thường nguồn vốn huy
động qua các đối tượng khách hàng bán lẻ thường có chi phí cao do địa bàn hoạt động
dàn trải, các cá nhân thường lựa chọn hình thức gửi tiền tiết kiệm và sự cạnh tranh
mạnh mẽ giữa các ngân hàng trong huy động vốn. Ngoài ra, nguồn vốn này thường
không đồng đều về không gian địa lý do ảnh hưởng bởi
u nhập và trình độ dân trí.
Trong các hình thức huy động vốn bán lẻ thì tiền gửi tiết kiệm của dân cư là
nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn, tương đối ổn định, góp phần quan trọng tạo nên
nguồn vốn tài trợ cho các hoạt
ộng tín dụng của ngân hàng.
Các s
• phẩm huy động vốn
o gồm:
Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi không kỳ hạn: tiền gửi không kỳ hạn được hiểu là loại tiền gửi mà
khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải thực hiện theo yêu cầu
này. Đây là tiền gửi của các DNVVN và các cá nhân tại ngân hàng nhằm mục đích
thực hiện các nghiệp vụ t

Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
12
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
cho thấy nguồn lực nội tạ
trong dn cư được khơi thông
1.2.1.2 . Dịch vụ thanh toán
Trong giao dịch kinh doanh giữa người mua và người bán, bên cạnh việc
giao hàng từ người bán sang người mua, thì việc thanh toán tiền hàng, hay nói cách
khác là dòng tiền đi từ người mua sang người bán cũng đúng một vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Giao dịch thanh toán có thể được thực
hiện theo nhiều cách khác nhau và được xác định theo phương thức thanh toán và
kênh thanh toán khác nhau. Phương thức giao dịch đơn giản nhất là thanh toán bằng
tiền mặt. Tuy nhiên, phương thức thanh toán này sẽ không thuận tiện và có thể gặp
rủi ro trong trường hợp số tiền thanh toán lớn, rủi ro phát sinh trong quá trình chuyển
tiền từ địa điểm của người mua sang địa điểm của người bán. Một phương thức thanh
toán khác là sử dụng trung gian thanh toán là các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh
toán. Trái với phương thức thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng nhanh
chóng, hiệu quả và an toàn
n đối với cả người mua và người bán.
Ngày nay xã hội ngày càng phát triển thì dịch vụ thanh toán tiện ích cũng
chiếm một vị trí hết sức quan trọng. Ngày càng nhiều khách hàng có nhu cầu thanh
toán không dùng tiền mặt để đảm bảo an toàn và nhanh chóng hơn. Để đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của khách hàng, ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua
tài khoản gửi thanh toán và tiết kiệm. Đối tượg chủ yếu của dịch vụ này là các
DNVVN . Khách hàng sẽ được thanh toán và chi trả cho các dịch vụ của mình
thông qua các sản phẩm như: Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, nhờ thu, chuyển
tiền, thanh toán L/C … Những phương tiện thanh toán này áp dụng hầu hết đối với

khách hàng có tài khoản tại ngân hàng.
Trên cơ sở quản lý tài khoản thanh toán, tài khoản séc, các ngân hàng cung

Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
14
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C: Là một sự thỏa thuận mà
trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của
khách hàng ( ngân hàng ở nước xuất khẩu) chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu
của người hưởng lợi theo đúng điều kiện và chứng từ thanh toán phù hợp với thư tín
dụng. Thư tín dụng là phương thức thanh toán có tính an toàn cao, đảm bảo quyền
lợi cho cả bên mua và bên bán, đặc biệt hữu ích khi các bên có khoảng cách về mặt
địa lý. Vì thế, phương thức thanh toán bằng thư t
dụng đợc áp dụng phổ biến
rong hoạt động thanh toán quốc tế.
1.2.1.3 . Sản phẩm tín dụng
Tín dụng bán lẻ là sản phẩm truyền thống của NHTM, nó góp phần không nhỏ
trong việc tăng thu nhập cho ngân hàng. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ ngày càng
phong phú và đa dạng, cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, tỷ trọng cho
vay cá nhân trong dư nợ cho vay của các ngân hàng ngày càng cao, tín dụng bán lẻ
ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục đầu tư c
không chỉ các NHTM Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới.
Tín dụng bán lẻ được ngân hàng cung cấp trên một thị trường rộng và không
ngừng tăng trưởng do quy mô dân số tăng và sự phát triển của xã hội, đáp ứng nhu
cầu của sự gia tăng, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư. Khách hàng của loại
dịch vụ này thường quan tâm đến số tiền trả nợ hơn là lãi suất vay, vì vậy ngân
hàng có thể cho vay với lãi suất hợp lý. Giá trị các hoản vay thường nhỏ và phân
tán, chi phí quản lý của ngân hàng c
o. Kỹ thuật cho vay, quy trìnhnghiệp vụ đơn giản dễ thực hiện.
Dịch vụ tín dụng bán lẻ bao gồ m : cho vay cá nhân ( ví dụ: cho vay du học,
cho vay mua nhà trả góp, cho vay mua ô tô, thấu chi, cho vay phát hành thẻ tín
dụng, cho vay cán bộ công nhân viên…), cho vay hộ gia đình và các DNVVN ( cho
vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
khách hàng sẽ bị ghi nợ ngay khi khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán. Mảng
ch vụ phát hành thẻ ghi nợ là một kênh thu hút nguồn vốn với chi phí vốn
thấp.
Thẻ tín dụng không kết nối với tài khoản của khách hàng. Ngân hàng cung
cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhất định để chủ thẻ thực hiện chi tiêu. Hàng
tháng, ngân hàng sẽ gửi cho chủ thẻ một bản sao kê các khoản mà chủ thẻ đã thực
hiện chi tiêu. Hạn mức tín dụng sẽ được lặp lại một cách tuần hoàn khi chủ thẻ
thanh toán đúng hạn các khoản chi tiêu trong kỳ. Thẻ tín dụng được phát hành trên
cơ sở tài sản đảm bảo của khách h
g hoặc trên cơ sở tín chấp, do quy định của ngân hàng đối với từng khách
hàng.
Dịch vụ thẻ hiện nay đóng vai trị vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng.
Ngân hàng phát triển dịch vụ thẻ là biện pháp hữu hiệu để tăng vị thế của mình trên
thị trường, khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của ngân hàng, xây dựng hình ảnh
thân thiết đối với khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ thẻ là thước đo về lợi thế cạnh
tranh trong cuộc đua nhằm hướng tới thị trường NHBL. Dịch vụ thanh toán thẻ đem
lại một nguồn thu phí đáng kể đối với các ngân hàng. Nguồn thu phí chủ yếu là phí
thu từ chủ thẻ bao gồm: phí thường niên, phí giao dịch, phí chuyển đổi n
ại tệ, phí thanh toán sao kê, và ph
iao dịch thu từ các đơn vị chấp nhận thẻ.
1.2.1.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử:
Mobile banking: là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động.
Phương thức này được ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán giao dịch có giá
trị nhỏ hoặc những dịch vụ tự động không có người phục vụ. Muốn tham gia, khách
hàng phải đăng ký để trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là cung
cấp những thông tin cơ bản như: số điện thoại di động, số tài khoản cá nhân dùng
trong thanh toán. Sau đó, khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thông qua mạng
này cung cấp một mã số định danh (ID). Mã số này không phải số điện thoại và nó
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11

cung cấp mọi thông tin chung và cá nhân. Khác với phone banking chỉ cung cấp các
loại thông tin được lập trình sẵn, call center có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
18
Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
ả lời các thắc mắc của khách hàng. Nhược điểm của call center là phải có
người trực 24/24 giờ.
Home banking: với ngân hàng tại nhà, khách hàng giao dịch với ngân hàng
qua mạng nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao
dịch được tiến hành tại nhà, văn phòng, công ty thông qua hệ thống máy tính nối
với hệ thống máy tính của ngân hàng. Thông qua dịch vụ home banking, khách
hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất,
giấy báo nợ, báo có,… Để sử dụng dịch vụ home banking, khách hàng chỉ cần có
máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông
qua modem – đường điện thoại quay số, khách hàng phải đăng ký
điện thoại và chỉ số
iện thoại này mới được kết nối với hệ thốn Home banking của ngân
hàng.1.2.1.5. Dịch vụ khc
Ngoài các dịch vụ trên thì trong những năm g ần đây, việc phát triển của công
nghệ thông tin , các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dần dần được hiện đại hóa, từ đó
cho ra đời các sản phẩm ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu
đi d
•g của các cá nhân và DNVVN. Các sản phẩm và dịch vụ ngân
àng hiện đại thuộc nhóm này bao gồm:
Dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin tài chính, tiền tệ
Do chức năng là trung gian tài chính nên ngân hàng có một kho dữ liệu khá
lớn về khách hàng. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng là người am hiểu sâu sắc các
nghiệp vụ ngân hàng, tài chính, tiền tệ, các thông số kinh tế, do đó, có nhiều thông
tin để thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng. Vì thế, những năm gần đây, ngân
hàng đã thực hiện dịch vụ tư vấn cho không chỉ các doanh nghiệp mà còn cả khách

tại ngân hàng…
1.2.2. Các nhân tốả
Đỗ Thị Thu Hà NHB – K11
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status