Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng Lời nói đầU
Đất nớc ta đang thực hiện công cuộc đổi mới với mục tiêu công nghiệp hoá hiện
đại hoá, nhằm xây dựng một đất nớc dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ
văn minh.
Trải qua bao thăng trầm và biến động cùng với lịch sử nớc nhà, nền kinh tế đã trải
qua từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Từ Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI vào năm 1986 đã khởi xớng đờng lối đổi mới
kinh tế xã hội phát triển đúng hớng. Sự đổi mới thể hiện ở việc xoá bỏ cơ chế tập chung
quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế năng động sử dụng cơ chế thị trờng theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa.
Ngày nay với sự tiến bộ vợt bậc của khoa học kỹ thuật xu thế chung của thế giới là
Quốc tế hoá toàn cầu về văn hoá, kinh tế, chính trị. Điều đó lại chứng minh cho chúng
ta thấy sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc,
đó lại là những nấc thang đánh dấu sự thành bại của doanh nghiệp trên thơng trờng đợc
coi nh chiến trờng với kẻ thắng ngời bại.
Để đáp ứng đợc yêu cầu phát triển và hội nhập các doanh nghiệp cần phải có đội
ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề có trình độ, có lòng yêu nghề và ý chí phấn
đấu, học hỏi vơn lên không ngừng. Sự hiểu biết chuyên môn và công nghệ kỹ thuật
hiện đại của ngời lao động là những yếu tố cần thiết để đảm bảo sự phát triển vững
mạnh của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dợc phẩm Nam Hà, đợc sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cô các chú trong Công ty em đã hoàn thành Nhật ký thực tập của
mình.
Tuy nhiên do khả năng và nhận thức của em còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn
nên báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc đóng góp
ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, đặc biệt là cô giáo hớng dẫn Nguyễn Thị Thanh H-
ơng cùng toàn thể các anh các chị và các bạn.
FAX: 0350 644650
Ngoài ra còn có 3 mạng lới thuốc trải dài khắp đất nớc: Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Lạng Sơn và các đại lý ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nớc.
1.2 Các giai đoạn hình thành và phát triển:
Cùng với sự phát triển của các Công ty trong cả nớc nói chung và trên địa bàn
tỉnh Nam Định nói riêng, Công ty Cổ phần Dợc phẩm Nam Hà đã có sự hình thành và
phát triển để ta trân trọng và tự hào.
Tiền thân của Công ty cổ phần Dợc phẩm Nam Hà là Công ty Hà Nam Ninh
ngày 21/3/1979, Công ty Dợc Phẩm Nam Hà đợc sáp nhập từ 3 đơn vị Công ty Dợc
phẩm Hà Nam Ninh, Công ty Dợc liệu Hà Nam Ninh và Xí nghiệp Dợc Phẩm Hà Nam
Ninh thành Xí nghiệp liên hợp Dợc Hà Nam Ninh.
Trong những năm tồn tại dới hình thức kế toán tập trung này, Công ty hoạt động
theo mô hình khép kín, giảm bớt bộ máy cồng kềnh với nhiệm vụ chính là:
- Sản xuất một số mặt hàng dợc phẩm đợc Bộ y tế và Sở y tế cho phép phân phối
trong tỉnh và bán cho TW để TW phân phối cho các địa phơng.
- Nhận hàng từ TW về và phân phối cho các nông trờng, trạm trại, các bệnh viện
và các cửa hàng dợc phẩm trên toàn tỉnh.
- Chỉ đạo, hớng dẫn nông dân gieo trồng, sản xuất một số dợc liệu phục vụ cho
sản xuất, còn lại bán cho các tỉnh nếu có nhu cầu.
Trải qua hơn 10 năm hoạt động theo mô hình Xí nghiệp liên hiệp Xí nghiệp liên
hợp Dợc Hà Nam Ninh đã từng bớc hoàn thiện vững chắc đổi mới về nhiều mặt bao
gồm cả sản xuất, lu thông và phân phối, các sản phẩm của Công ty dần đáp ứng nhu
cầu thị trờng.
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
3
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
Theo quyết định số 547 QĐUB ngày 20/11/2992 tỉnh Hà Nam Ninh đợc tách thành
2 tỉnh Nam Hà và Ninh Bình. Xí nghiệp liên hợp Dợc Hà Nam đợc thành lập lại và đổi
tên thành Công ty Dợc phẩm Nam Hà- trụ sở chính là 415 Hàn Thuyên- TP Nam Định.
ỡng lực lợng cán bộ và công nhân có tay nghề bằng việc đầu t đài thọ kinh phí để họ đi
học nâng cao tay nghề và chuyên môn nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn cho công tác
trong đó phần đông là Dợc sĩ Trung học, Dợc sĩ Đại học và quản lý kinh tế.
Nh vậy, sự lãnh đạo đúng hớng có hiệu quả của Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ
CBCNV hùng mạnh, Công ty đã và đang phát triển mạnh mẽ, không ngừng đổi mới về
cơ cầu sản xuất, quan tâm u tiên việc nghiên cứu sản phẩm với chất lợng tốt, giá thành
hợp lý đồng thời nâng cao cải thiện đời sống vật chất tinh thần của tất cả CBCNV.
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
4
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
1.3- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty:
1.3.1- Chức năng và nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực
thuộc Sở y tế Nam Định, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và đăng ký tài khoản tại
ngân hàng với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh phục vụ cho
sức khoẻ đời sống nhân dân trên địa bàn Nam Định nói riêng và trên địa bàn cả nớc nói
chung.
Từ khi thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn nhng qua thời gian Công ty đã
dần dần từng bớc khắc phục, tồn tại và phát triển. Nhất là trong giai đoạn hiện nay- giai
đoạn kinh tế thị trờng để không ngừng tồn tại và phát triển ấy, tránh sự xâm nhập của
mặt hàng thuốc ngoại, Công ty đã mạnh dạn đầu t trang bị đổi mới dây chuyền công
nghệ sản xuất theo tiên tiến hiện đại. Năm 2003 Công ty đã đầu t công nghệ là 12 tỷ
đồng, nhờ sự đầu t thích đáng đó Công ty đã thu đợc kết quả tốt, khả năng tích luỹ
tăng, thu nhập bình quân theo đầu ngời tăng. Chính vì vậy mà tổng số vốn nộp ngân
sách Nhà nớc của Công ty qua các thời kỳ cũng tăng, doanh số hoạt động của Công ty
năm sau cao hơn năm trớc.
1.3.2- Ngành nghề kinh doanh:
Nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh:
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy :
Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà đòi hỏi sự chỉ huy sản xuất và xử lý theo
một ý chí thống nhất sự phục tùng nghiêm ngặt, sự điều khiển bộ máy quản lý theo
nguyên tắc từ trên xuống. Cũng nh các Công ty Cổ phần khác tổ chức bộ máy ở Công
ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà có bộ máy quản lý đặc trng của một Công ty cổ phần.
Tổ chức bộ máy gọn nhẹ, giảm thiểu tối đa lao động gián tiếp, qua đó giảm đợc chi phí
sản xuất một cách đáng kể.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
6
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà
Sơ
Chức năng, nhiệm
Các Đại hội cổ đông:
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
7
Đại hội đồng cổ
đông
hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
ban kiểm soát
Phó giám đốc quản
lý chất l0ợng
phó GĐ Quản trị
kinh doanh
phó GĐ
sản xuất
triển
Phòng
kinh
doanh
3 chi
nhánh
(Hà nội,
lạng
sơn,
TPhCM)
6 hiệu thuốc
(X.Tr0ờng,
H.Hậu,
N.Trực, N.H0
ng, M.Lộc,
Chuyên
doanh)
Phòng
tài vụ
kế toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
phòng
Marketing
Điều hành trực tiếp
Điều hành trực tiếp chức năng
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
Maketing, chịu trách nhiệm điều hành quản lý chung trong Công ty và trực tiệp quản lý
phòng Maketing, phòng cung ứng kho, phòng tài vụ và phụ trách 3 chi nhánh tại thành
phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Lạng Sơn.
- Một phó giám đốc kiêm trởng phòng kinh doanh và làm chủ tịch công đoàn,
phụ trách các hiệu thuốc ở 5 huyện và thành phố.
- Một phó giám đốc kiêm trởng phòng kỹ thuật kiểm nghiệm và phòng đảm bảo
chất lợng cùng 6 phân xởng sản xuất.
- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, tuyển chọn
đào tạo bồi dỡng cán bộ, giải quyết các chính sách chế độ và đảm bảo mọi quyền lợi
cho CBCNV đồng thời đảm bảo an ninh trật tự và tài sản của Công ty.
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
8
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến mẫu mã, sửa
chữa sự cố kỹ thuật trong quy trình sản xuất, kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu từ khi
đa vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm, giám định kiểm tra chất lợng sản phẩm.
- Phòng cung ứng kho: Có nhiệm phụ trách việc cung cấp các nguyên liệu, bao
bì, tá dợc.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ trao đổi các thành phẩm và các đơn vị khác
phục vụ cho mục đích kinh doanh, trực tiệp đảm nhận toàn bộ sản phẩm đầu ra của
Công ty để tiêu thụ.
- Phòng Maketing: Có nhiệm vụ nghiên cứu giá cả và tiếp cận thị trờng để thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn của Công ty, chịu trách
nhiệm trớc Ban giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của Nhà nớc, kiểm
tra thờng xuyên của Công ty, tăng cờng công tác sử dụng vốn có hiệu quả.
- Phòng đảm bảo chất lợng: Có nhiệm vụ kiểm tra các mặt hàng đợc sản xuất ra
trớc khi tung ra thị trờng.
Các phân xởng
kiểm tra về mặt nghiệp vụ về các phần hành, kế toán tổng hợp và phó phòng kế toán
còn có nhiệm vụ thay mặt kế toán trởng điều hành công tác kế toán của Công ty khi Kế
toán trởng đi vắng.
- Kế toán tiền mặt, thanh toán lơng, BHXH: theo dõi các khoản thu chi tiền mặt của
Công ty, thực hiện việc thanh toán lơng, thởng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Lập chứng từ thanh toán, hồ sơ vay, theo dõi các
khoản thu, chi tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngân hàng.
- Kế toán theo dõi công nợ: Theo dõi các khoản phải trả của Công ty.
- Kế toán theo dõi nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí, tính giá thành của các
loại sản phẩm đợc sản xuất tại từng phân xởng, lâp báo cáo giá thành theo khoản mục,
chi tiết sản phẩm.
- Kế toán thành phẩm - Hàng hoá - tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho
thành phẩm, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm.
- Kế toán TSCĐ và XDCB: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa lớn, theo dõi công tác XDCB, CCLĐ.
- Kế toán theo dõi các chi nhánh, hiệu thuốc: Mở sổ sách theo dõi tình hình công
nợ nội bộ của các đơn vị phụ thuộc, tổng hợp tình hình và công tác kế toán tạo các đơn
vị phụ thuộc, kiểm toán nội bộ.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ. Thu chi tiền mặt. Lập báo cáo quỹ
hàng ngày. (Kiêm thống kê của Công ty)
- Thống kê: Có nhiệm vụ lập các báo cáo thống kê của Công ty.
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
10
Kế toán trởng
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
nợ
phải
trả
Kế
toán
ngân
hàng,
tiền
vay
Kế
toán
chi
phí,
giá
thành
Kế
toán
thành
phẩm,
hàng
hoá
tiêu thụ
Kế
toán
TSCĐ
XD
cơ bản
CCLĐ
Kế
toán
Quan hệ đối chiếu
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
3)Hệ thống sổ kế toán Công ty sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt: dùng để ghi và theo dõi quỹ tiền mặt hàng ngày.
- Sổ theo dõi chi tiết công nợ: dùng theo dõi sự biến động tăng giảm các khoản
công nợ.
- Sổ chi tiết các tài khoản khác.
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
12
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
- Thẻ kho: Dùng để theo dõi sự biến động tăng giảm về hàng hoá tại các kho quầy
của Công ty.
- Bảng tổng hợp chi tiết: dùng để theo dõi tổng hợp chi tiết cho từng nghiệp vụ thu,
chi tiền mặt và các khoản đối ứng tổng hợp chi tiết về số lợng giá cả hàng hoá nhập
xuất kho.
- Sổ cái tài khoản: là sổ dùng phản ánh vào cuối kỳ kế toán các nghiệp vụ tài chính
phát sinh đợc hệ thống hoá trên các chứng từ ghi sổ theo các quan hệ đối ứng nợ, có.
Đồng thời Công ty còn sử dụng một số loại sổ có liên quan khác nhằm đáp ứng công
tác quản lý Công ty có hiệu quả hơn.
- Và các loại sổ khác
III)Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính
1)Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm(2004- 2006)
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Nguồn vốn kinh
doanh
đồng 5.915.004.312 6.574.071.650 6.904.210.126
Doanh thu đồng 72.419.703.228 91.745.310.450 93.545.009.336
mua ngoài hoá đơn vác, bốc dỡ)
Giá thực tế bình quân gia quyền đợc áp dụng khi xuất dùng cho sản xuất kế
toán tính giá trị. Theo đó, căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế
toán xác định giá đơn giá bình quân:
Đơn giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ
bình =
quân Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lợng vật liệu xuất trong kỳ để xác định
giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ:
Giá thực tế Số lợng Đơn giá
vật liệu xuất = vật liệu * bình
trong kỳ xuất kho quân
Công ty sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất. Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất
kế toán ghi trực tiếp cho từng phân xởng, từng sản phẩm. Trình tự tổng hợp nguyên vật
liệu trực tiếp nh sau:
Ví dụ: Ngày 27 tháng 5 năm 2005xuất kho một số nguyên vật liệu để sản xuất
thuốc viên Vitamin C và Cốm canxi
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho và đơn giá bình quân, kế toán xác định giá
trị vật liệu xuất dùng cho phân xởng II đồng chí Thúy, kế toán ghi:
Nợ TK 621: 63.851.500
(Chi tiết sản xuất sản phẩm thuốc Vitamin C): 40.692.000
(Cốm canxi) 23.159.500
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
14
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
Có TK 152: 63851500
Đơn vị : Công ty Cổ Phần Dợc Phẩm Nam
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc (Phiếu xuất kho) này kế toán ghi vào Sổ chi phí sản
xuất chi tiết phân xởng 1 cho loại sản phẩm cụ thể đó là Vitamin C và Cốm canxi.
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
15
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dợc Phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415 Hàn Thuyên TP Nam Định. Điện thoại: 0350.649504
Sổ chi phí sản xuất
Tháng 5 năm 2005
Phân xởng: II đồng chí Thuý
Sản phẩm : Vitamin C
TK 621.2: Nguyên vật liệu trực tiếp
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
đối ứng
Thành tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
31/5 20/5 15/5 Nguyên vật liệu chính 152 23.159.500
Cộng phát sinh 23.159.500
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào các chứng từ xuất nguyên vật liệu từ ngày 15/5 đến ngày 22/5 kế
toán Công ty lập chứng từ ghi sổ:
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dợc Phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415 Hàn Thuyên TP Nam Định. Điện thoại: 0350.649504
Chứng từ ghi sổ
Số 21/5
Tháng 5 năm 2005
ĐVT: đồng
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
20 15/5 Nguyên vật liệu chính 621 152 63.851.500
21 16/5 Xuất nguyên vật liệu khác 621 152 20.000.000
Cộng phát sinh 83.851.500
Kèm theo 3 chứng từ gốc
Ngời lập Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đồng thời kế toán ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
17
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
20 27/5 Xuất NVL cho sản xuất 621 63851500
Cộng phát sinh 8163492765 9079949112
Số d cuối kỳ 6908604546
Ngày 31 tháng 5 năm 2005
Ngời lập sổ Kế toán trởng
(Ký ,họ tên ) (Ký ,họ tên)
Kế toán có các thẻ kho chi tiết cho từng sản phẩm
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
19
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dợc Phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415 Hàn Thuyên TP Nam Định.
Thẻ kho
Ngày lập thẻ 27/5/2005
Tên sản phẩm : Cốm canxi
Đơn vị tính : kg
Stt
Ngày
tháng
SHCT Diễn giải Ngày
N- X
Số lợng Ghi
chú
Nhập Xuất Nhâp Xuất Tồn
A B C D E F G H I K
1 27/5 PXK Xuất NVL 27/5 964,98
Đơn vị : Công ty Cổ Phần Dợc Phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415 Hàn Thuyên TP Nam Định
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
21
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng
.
Sổ Cái
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 5 năm 2005
ĐVT: Đồng
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
21 30/5 Xuất vật liệu trực
tiếp
152 83.851.500
60 30/5 Kết chuyển tính giá
thành
6626042878
Cộng 6626042878 6626042878
Tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất sẽ đợc tính nh sau:
Lơng sản phẩm Tổng số sản phẩm sản xuất Đơn
của công nhân đợc trong 1 tháng giá
sản xuất = * giờ
trong 1 tháng Số sản phẩm 1 giờ công công
= Số gìơ sản xuất * Đơn giá giờ công
Khi công nhân sản xuất nghỉ lễ, tết, phép học tập do Công ty tổ chức thì khi đó
Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian. Lơng công nhân sẽ đợc tính :
Lơng thời gian Đơn giá Số giờ đợc
của công nhân = lơng * hởng lơng
sản xuât thời gian thời gian
Trong kỳ, Công ty trả lơng cho công nhân làm 2 kỳ: kỳ 1 là tạm ứng, cuối tháng
căn cứ vào kết quả sản xuất của từng ngời, tiến hành trả lơng kỳ 2 cho công nhân sau
khi có bảng thanh toán tiền lơng.
Trình tự kế toán lơng:
Chứng từ ban đầu đợc làm căn cứ tính lơng là phiếu xác nhân sản phẩm của các
phân xởng gửi về phòng kế toán và giao cho kế toán tiền lơng tính và tổng hợp, phiếu
xác nhận này sẽ đợc gửi cho từng ngời.
Ví dụ: Ta lập phiếu xác nhận sản phẩm cho Trần Thu Hà về sản phẩm Vitamin C
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dợc Phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415 Hàn Thuyên TP Nam Định. Điện thoại: 0350.64950
Phiếu xác nhận sản phẩm
Ngày 31 tháng 5 năm 2005
Họ và tên : Trần Thu Hà
TT Tên sản
phẩm
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành
BHXH 1% = 1582000 . 1% = 15820
Vậy lơng của ông Đức còn đợc lĩnh ở kỳ II
2112423 1200000 -79100 15820 = 817503
Kế toán ghi trình tự sổ sách sau :
Sv: Trịnh Thị Thanh Thuỷ Lớp kế toán 13A1
24
Báo cáo thực tập cuối khoá Gvhd: Nguyễn Thị Thanh Hơng Công ty Cổ phần dợc phẩm Nam Hà
Bộ phận: Phòng TCHC
Bảng thanh toán lơng
Tháng 2 năm 2005
Stt Họ và tên Hệ
số
Lơng cấp
bậc
Lơng
một
ngày
Lơng
thời gian
Lơng khoán
sản phẩm
Các khoản
phụ cấp
Tổng l-
ơng
Tạm
ứng kỳ 1