báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần dệt may hà nội - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ INCLUDEPICTURE "https://lh5.googleusercontent.com/-zvKit5j3qnE/TxPbv4AubrI/AAAAAAAAA2U/Ne1wKlpTbwA/s144/Logo
%2520VienKTvQL.jpg" \* MERGEFORMATINET
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ Phần Dệt may Hà Nội
Họ và tên sinh viên : Phan Thị Hồng Vân
Lớp : Quản Trị Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn : Th.S Thái Thu Thủy
HÀ NỘI - 2012
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HN
Khoa Kinh tế và Quản lý
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập tự do hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI
QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Phan Thị Hồng Vân
Lớp: Quản trị Doanh nghiệp – Khóa: 14
Địa điểm thực tập: Tòa nhà Nam Hải Lake View (Tầng 6&8) Khu đô thị Vĩnh Hoàng,
Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Người hướng dẫn: Th.S Thái Thu Thủy
TT Ngày tháng Nội dung công việc Xác nhận của GVHD
1
2
3
4
5

  ( 7 Đấ đ à ưở "0
02228""0
96 ,ế ị"0
22:""0
"  !  ươ ệ ậ ả "0
080""0
 ,   'ế ị ả "0
28"0"0
5 3.; -ồ ế "0
-&    &) 7 /6 ,  &ệ à ộ à ả ấ ế ị ủ
 .  96 &)      .  ế ầ ớ ủ ử ụ ầ ế đượ ậ ừ ề
   (5 ( ) 4&% -- ) ướ ư Đứ ậ ụ ỹ ấ à ả
, . .. - <  =&  !   &ằ ươ ấ đề ầ đ ớ ạ à à ệ 
=-)  !   ) . để ả ượ à ấ ượ ả ẩ "0
> )?-;@ +%>4 A/4 B##@00(0Cệ ố Đ Đ "0
Nguồn: Phòng KHTT 41
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
1
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguồn: Phòng KHTT 42
So sánh sản lượng sợi TH của năm 2010 và 2011 với 2009 42
Ưu điểm 42
2.5.3. Phân tích một số tỷ số tài chính đặc trưng 45
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ 51
LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 51
" !   +  - .Đ ề ặ ả ị ủ ệ 0
"      .Đị ướ đề à ố ệ 0"
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường việc tìm hiểu mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh

Líp: K14 - QTKD
2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HANOSIMEX Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CNSX Công nhân sản xuất
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
SP Sản phẩm
TSCĐ Tài sản cố định
SCL Sửa chữa lớn
SPDD Sản phẩm dở dang
TK Tài khoản
QTNS Quản trị nhân sự
SXKD Sản xuất kinh doanh
TN Thu nhập
CPTM Cổ phần thương mại
KHSX Kế hoạch sản xuất
TGĐ Tổng giám đốc
DN Doanh nghiệp
KL Khối lượng
PHẦN I :
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp:

Chính thức vào ngày 28 tháng 2 năm 2000, cái tên công ty dệt may Hà Nội chính thức ra
đời.
Từ đó đến nay là giai đoạn phát triển không ngừng của toàn công ty trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế, cùng với việc chuyển đổi mô hình doanh nghiệp và hoạt động kinh
doanh. Đặc biệt trong giai đoạn này công ty tập trung triển khai thực hiện mô hình công ty
mẹ - công ty con và thực hiện cổ phần hoỏ cỏc công ty thành viên. Với thiết bị hiện đại,
công nghệ tiên tiến trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ có năng lực, đội ngũ công nhân lành
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
4
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nghề, sản phẩm của Công ty luôn đạt chất lượng cao, uy tín trên thị trường đã được trao tặng
nhiều huy chương vàng và bằng khen tại các hội chợ triển lãm kinh tế.
1.1.2. Quá trình xây dựng và phát triển
Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trên khu đất rộng 130 ngàn m
2
chỉ có hồ cá, ruộng
rau và dãy chuồng trại chăn nuôi của hợp tác xã nông nghiệp.Theo tờ trình của Liên hiệp các
Xí nghiệp Dệt và Bộ Công nghiệp nhẹ, được Chính phủ quyết định cho xây dựng một nhà
máy kéo sợi với quy mô 10 vạn cọc sợi – năng lực sản xuất 8.300 tấn sợi / năm, có tên gọi
Nhà máy Sợi Hà Nội ( Tiền thân của tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội hiện nay ).
Bắt đầu khởi công xây dựng từ tháng 2/1979 và đi vào hoạt động sản xuất – kinh
doanh từ ngày 21/11/1984 tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp có uy
tín cao trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là
một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam, có trụ sở chính tại số 1
Mai Động ( 25/13 đường Lĩnh Nam ) – quận Hoàng Mai – Hà Nội, được thành lập theo giấy
phép số 105927 ngày 2/4/1993.
Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty được chia thành các giai đoạn như
sau :
Ngày 7/4/1978 ký kết hợp đồng xây dựng giữa TECHNO – IMPORT VIỆT NAM và

Cho đến nay là thành viên của Tập đoàn dệt may Việt Nam- Vinatex, tổng công ty dệt
may Hà Nội đã trở thành một trong số những doanh nghiệp lớn của ngành dệt may Việt
Nam.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Các chức năng và nhiệm vụ của công ty
• Chức năng :
Chức năng chính của công ty là sản xuất các loại sợi với các tỷ lệ pha trộn khác
nhau, sản phẩm may mặc dệt kim các loại, các loại vải Denim và sản phẩm của nó nhằm
đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm như sau:
Các loại sợi đơn và sợi xe như : Sợi cotton, sợi Peco, sợi PE có chỉ số từ Ne 06
đến Ne 60.
Các loại vải dệt kim thành phẩm: Rib, Interlok, Single, Lacost…; các sản phẩm may
bằng vải dệt kim; dệt thoi
Các loại khăn bông, mũ thời trang…
Các loại vải bò và sản phẩm may bằng vải bò.
Công ty luôn duy trì và phát triển sản xuất, gia công, trao đổi hàng hoá, sẵn sàng hợp
tác cùng các bạn hàng trong và ngoài nước để đầu tư thiết bị hiện đại, khoa học công nghệ
mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
• Nhiệm vô :
- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công các
mặt hàng sợi dệt, may còng  dịch vụ theo đăng ký kinh doanh và thành lập theo mục
đích của công ty.
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kế hoạch và
mục tiêu chiến lược của công ty.
- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu và nhu cầu đặt hàng
của khách hàng.
- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nước giao.
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà Nước giao.

sản lượng 400 tấn mỗi năm và các sản phẩm may dệt kim như các loại quần áo cho người
lớn, trẻ em với số lượng khoảng hơn 8 triệu sản phẩm/năm trong đó xuất khẩu 7 triệu sản
phẩm mỗi năm. Đặc điểm của mặt hàng dệt kim là vải dệt kim có độ co dãn lớn, nguyên liệu
đầu vào là sợi chất lượng cao chải kỹ, công đoạn nhuộm khá phức tạp. Sản phẩm dệt kim
công ty có ba chủng loại chính là áo dệt kim có cổ (polo shirt), áo dệt kim cổ bo (T-shirt +
Hineck), quần áo thể thao
Mặt hàng vải bò: Là mặt hàng mới của công ty nhưng đã cạnh tranh được với các
doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với nhiều mẫu mã đa dạng phong phú như vải bò
truyền thống, vải bò chun, vải bò kiểu, ước tính sản lượng năm2004 đạt khoảng 7,5 triệu
met/năm. Mặt hàng này hiện nay có chỗ đứng vững trên thị trường trong nước và xuất khẩu
sang nhiều nước khác.
Mặt hàng khăn: Bao gồm khăn tắm, khăn ăn, khăn mặt với sản lượng khoảng 700 tấn
mỗi năm. Đây là những sản phẩm công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của những
khách hàng quen thuộc.
Công ty dệt may Hà Nội có bốn chủng loại sản phẩm chủ yếu có sản lượng tiêu thụ
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng tiêu thụ của toàn công ty. Đó là các sản phẩm thuộc
chủng loại mặt hàng sợi đơn các loại, các sản phẩm dệt kim, các sản phẩm vải bò Denim và
các sản phẩm may bằng vải bò Denim.
Mặt hàng chủ lực và các đối tác quan trọng của công ty
Hanosimex nổi tiếng với nhiều dòng sản phẩm và được xuất khẩu hầu khắp trên thế
giới. Trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là:
•Chuyên sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm: Các loại nguyên
liệu bông, xơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và các sản phẩm
may mặc dệt thoi; các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ, vật liệu, điện tử, hoá chất,
thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dùng khác.
•Kinh doanh kho vận, vận tải, văn phòng, nhà xưởng, kinh doanh nhà hàng, khách
sạn, siêu thị, các dịch vụ vui chơi giải trí.
Các quốc gia có quan hệ với Hanosimex như Mỹ, Canada, Nhật, các nước EU, các
nước ASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nam Phi, Úc, Trung Quốc, Tây Ban Nha,
Nga, Ấn Độ. Các thị trường quan trọng vẫn là Mỹ, EU, Nhật và các nước Châu Á, trong đó

Công ty Dệt - May Hà Nội tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín dựa
trên hệ thống dây chuyền công nghệ và đội ngũ công nhân viên có trình độ và kinh nghiệm.
Công ty đã trang bị rất nhiều hệ thống máy móc trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất
các sản phẩm của mình. Có thể nói các dây chuyền dệt kim, dây chuyền may, dây chuyền
sợi của công ty đang là những dây chuyền đồng bộ và hiện đại nhất trong số các công ty tại
Việt Nam đang sản xuất các loại mặt hàng này. Trong quá trình phát triển, Công ty đã không
ngừng đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công ty Dệt May Hà Nội hiện nay có 10 nhà máy thành viên. Mỗi một nhà máy thành
viên lại có một cơ cấu sản xuất riêng biệt phù hợp với tính chất của sản phẩm và năng lực
sản xuất của từng nhà máy nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất nhiệm vụ sản xuất của toàn
Công ty. Do quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, yêu cầu độ chính xác cao, sản phẩm là
hàng dệt may có nhiều chủng loại khác nhau phải trải qua nhiều công đoạn công nghệ sản
xuất kế tiếp nhau, chịu trách nhiệm từ khâu đầu tiờn đến khâu đóng gói sản phẩm.Trong các
nhà máy lại tổ chức thành các tổ sản xuất theo dây chuyền chuyên môn hoá theo từng chi
tiết sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty khá đa dạng, phong phú. Trong đó, chủ yếu là sản phẩm sợi,
sản phẩm dệt kim và khăn. Nhìn chung quy trình công nghệ của các sản phẩm đều có tính
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
8
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phức tạp theo kiểu chế biến liên tục. Sản phẩm hoàn thành là kết quả của quá trình chế biến
từ khi đưa nguyên vật liệu ( khâu đầu ) cho đến thành sản phẩm, tạo thành một chu trình
khép kín. Chu kỳ sản xuất của Công ty tương đối ngắn. có thể khái quát quy trình sản xuất
sợi,vải Denim theo sơ đồ sau :
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và sản phẩm vải Denim
Nguồn: phòng điều hành sản xuất
Giải thích quy trình công nghệ sản xuất sợi:
 Ở công đoạn đầu bông, xơ PE được người công nhân xé nhỏ, mỗi miếng có khối
lượng khoảng 100 –150g sau đó được đưa vào máy Bông để làm tơi và loại bỏ tạp chất.

Việc pha trộn tỷ lệ cotton, PE được tiến hành ở giai đoạn này.
 Thô: Các cúi ghép được kéo thành sợi thô ở trên máy thô.
 Sợi con: Sợi thô được đưa qua máy sợi con kéo thành sợi con. Đây là công đoạn
cuối của quá trình gia công bông, xơ thành sợi. Bán thành phẩm là các ống sợi con.
 Đánh ống: Sợi con được đánh ống trên các máy đánh ống.
 Quả sợi là sản phẩm cuối cùng sẽ được bao gói, đóng tải hoặc đóng hòm theo yêu
cầu của khách hàng rồi nhập kho.
Giải thích quy trình công nghệ sản xuất vải Denim:
 Sợi mộc được đưa lên giàn mắc, mắc thành những beam sợi, mỗi beam sợi thường
được mắc từ 363 sợi đến 406 sợi tuỳ vào loại vải yêu cầu.
 Sợi đã mắc thành các beam sợi mộc được đưa lên máy nhuộm, mỗi mẻ nhuộm
thường là 10 hoặc 12 beam sợi được xếp song song với nhau để khi nhuộm xong từ những
beam sợi mộc có tổng số sợi 363, 406 sợi một beam thành các beam sợi màu có tổng số sợi
3630, 4430, 4500…
 Sợi sau khi đã nhuộm thành các beam sợi màu có tổng số sợi tuỳ theo yêu cầu của loại
vải được đưa lên máy dệt, lúc này sợi mộc được đưa vào làm sợi ngang và dệt thành vải mộc.
 Vải sau khi dệt xong dược đưa vào máy hoàn tất để hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu của công ty và khách hàng đề ra.
 Vải sau khi hoàn tất xong đã là thành phẩm tiếp tục được kiểm tra ngoại quan và
phân loại thành các loại 1, 2, 3 tuỳ theo chất lượng của vải và được đóng kiện và nhập kho.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuÊt ở doanh nghiệp
Hình thức tổ chức sản xuất của công ty là theo sự chuyên môn hoá tính chất của sản
phẩm: Hệ thống được sắp xếp theo thứ tự gia công sản phẩm thẳng, hình thức này làm giảm chi
phí vận chuyển trong nội bộ, dễ cân bằng năng lực sản xuất, giảm bán thành phẩm hỏng hóc
trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nó lại không linh hoạt khi thay đổi sản phẩm.
Một hình thức tổ chức sản xuất mà công ty dệt may Hà Nội áp dụng là sản xuất theo
quy trình công nghệ khép kín và tổ chức sản xuất theo sự chuyên môn hoá công nghệ nội bộ
từng nhà máy. Hình thức này có ưu điểm là linh hoạt khi thay đổi sản phẩm.
1.4.2. Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty

cụng ty Dt May H Ni, do sn phm ch yu xut khu, ũi hi cht lng cao
nờn cụng tỏc t chc qun lý cht lng c cỏn b lónh o c bit quan tõm.
C cu t chc ca Cụng ty ng u l Tng Giỏm c iu hnh mi hot ng ca
cụng ty, tip theo l 1 Phú Tng Giỏm c iu hnh may v 5 Giỏm c iu hnh: Giỏm
c iu hnh Si, Giỏm c iu hnh cụng tỏc xut nhp khu, Giỏm c iu hnh Dt
nhum, Giỏm c iu hnh qun tr hnh chớnh, Giỏm c iu hnh th trng ni a chu
trỏch nhim qun lý, iu hnh cụng tỏc k thut, sn xut, u t v mụi trng thuc lnh
vc ca mỡnh. Giỏm c cỏc nh mỏy thnh viờn chu trỏch nhim trc Tng giỏm c v
Phan Th Hng Võn
Lớp: K14 - QTKD
11
Kho bông xơ
Nhà máy
dệt nhuộm
Kho thành phẩm
Nhà máy sợi 1, sợi 2, sợi
Vinh
Nhà máy: may 1, may 2, may
3, may thời trang, may thêu
đông mỹ
Kho thành phẩm
Nhà máy
cơ khí
Nhà máy
động lực
Nhà máy
điện
Bộ phận
vận
chuyển

N\V
]H\-
>^4^!F
>5K]
R
_
>
5A99
5A99
5A99"
5A99/
+
5A99
NJ9`
<NH[
FE
+a
b
V
5A9E
5A9E

Ib
cHR
-O
5F
?d
<NN>
e
R

!FV?M '+OV7]R
Nguồn : phòng tổng giám đốc
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty Dệt may Hà nội có 3 cấp quản lý
 Cấp công ty: bao gồm Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, các Giám đốc điều hành.
 Cấp Phòng ban
 Cấp nhà máy
1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Bảng 1.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty
TT
Chức danh/phòng ban Chức năng – nhiệm vụ
1 Tổng giám đốc
Quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty. Xây dựng chiến lược
kế hoạch phát triển dài hạn. Nhận các nhiệm vụ do tổng công ty giao
2 Phó Tỏng giám đốc
Quản lý, điều hành kế hoạch sản xuất lĩnh vực may. Chỉ đạo thực
hiện công tác ISO 9000, SA 8000.
3 Giám đốc điều hành I
Điều hành sản xuất lĩnh vực sản xuất sợi, phụ trách công tác chất
lượng sản phẩm. Điều hành sản xuất kinh doanh các đơn vị tự hạch
toán
4 Giám đốc điều hành II
Điều hành sản xuất lĩnh vực sản xuất dệt nhuộm. Phụ trách công tác
kỹ thuật, đầu tư và môi trường sản xuất lĩnh vực dệt nhuộm.
5 Giám đốc điều hành
III
Quản lý, điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chế độ, chính sách,
đời sống, y tế và văn thể
6 Giám đốc điều hành
IV

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
PHẦN II:
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
13
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Trong nhiều năm qua, Công ty cổ phần Dệt may Hà Nội luôn là một đơn vị đi đầu có
thành tích sản xuất kinh doanh tốt trong Tập đoàn Dệt may Việt Nam nói riêng và ngành
Dệt May Việt Nam nói chung. Sản phẩm của công ty phong phú đa dạng về mẫu mã, chủng
loại và chất lượng. Mặc dù công ty chú trọng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng xuất
khẩu và chú ý nhiều vào thị trường nội địa, nhưng sản phẩm của công ty cũng có mặt phong
phú ở trong nước. Nói riêng đến nguyên liệu may, công ty có 3 mặt hàng chủ yếu, đó là: sợi
các loại (sợi đơn, sợi xe, sợi nồi cọc), Vải Denim, Vải Dệt kim. Dưới đây là bảng phân tích
cụ thể tình hình tiêu thụ nguyên liệu may của TCT qua các năm:
•Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của công ty giai đoạn 2009-2010
Đơn vị: tr. đồng
Năm 2010 Năm 2011 So sánh (%)
Số lượng
Giá trị
(tr.đ)
Số lượng
Giá trị
(tr.đ)
Số
lượng

Líp: K14 - QTKD
14
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: triệu đồng
Khách hàng
Năm Năm Năm So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Người tiêu dùng trung
gian
- Mua theo đơn hàng
- Mua theo hợp đồng
429745
163390
266355
474132
189859
284273
317082
159479
157609
10853
26469
17918

Khu vực khác 4142 10431 5632 6289 252 -4799 54
Tổng 750434 805674 630587 55240 107,4 -175096 78,27
Nguồn: Phũng kinh doanh - Hanosimex
Qua bảng số liệu trên có thể thấy thị trường chủ yếu của doanh nghiệp là ở Hà Nội, Hà
Đông, Vinh là những khu vực gần trung tâm sản xuất. Doanh thu tại thị trường Hà Nội
chiếm 75% trong tổng doanh thu. Điều đó cho thấy sự mất cân đối về mặt thị trường của
công ty.
Tại Hà Nội, doanh thu trên thị trường này năm 2010 tăng 10961 triệu đồng, tương
đương tỷ lệ tăng 2% so năm 2009. Năm 2011, doanh thu trên thị trường này giảm 92133
triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 15,55% so với năm 2010.
Tại thị trường Hà Đông, doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 33951 triệu đồng,
tương ứng với tỷ lệ tăng 20,2%
Trên toàn bộ các thị trường của TCT, doanh thu năm 2010 tăng 55240 triệu đồng,
tương ứng tỷ lệ tăng 7,4% so với năm 2009; năm 2011 doanh thu giảm 175096 triệu đồng,
tương đương tỷ lệ giảm 21,7% so với năm 2010.
Thị trường tiêu thụ phân theo nhóm sản phẩm
 Thị trường tiêu thụ sản phẩm sợi:
Do sản phẩm của công ty có chất lượng cao nên sản phẩm chủ yếu được bán cho các
công ty làm hàng dệt may xuất khẩu, đặc biệt là các công ty có trụ sở tại Thành phố Hồ chí
Minh như: công ty Nam Tiến, công ty Mạnh Phát, công ty Vinh Phát Đây là thị trường
tiêu thụ rất mạnh các mặt hàng sợi chải thô, với một số lượng rất lớn tới hơn 150 tỷ đồng
mỗi năm. Thị trường Hà Nội và các tỉnh khác chưa tiêu thụ mạnh lắm, Hà Nội khoảng 14
tỷ, các tỉnh khác khoảng 10 tỷ đồng mỗi năm, đặc biệt các nhà máy dệt trong công ty cũng
tiêu thụ một lượng không nhỏ, khoảng 20 tỷ đồng hàng năm. Thị trường xuất khẩu mặc dù
chưa cao nhưng cũng đóng vai trò quan trọng và tăng đều hàng năm, năm 2010 xuất khẩu
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
15
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.418784 USD; năm 2011 là 4.993.454 USD.

năm, khoảng trên 12%. Thị trường nội địa khá ổn định với gần 80 triệu dân. Tuy nhiên, thị
trường này tiêu thụ còn Ýt, tỷ lệ doanh thu còn thấp khoảng hơn 10%.
Bảng 2.5: Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt kim và khăn bông giai đoạn 2009-2010
Đơn vị: chiếc.
Sản phẩm
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh
2009/2008 2010/2009
Sản phẩm dệt kim 4820678 5200000 4688901 108% 90%
Sản phẩm khăn 6800000 5300000 8000000 77% 150%
Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu - Hanosimex
 Thị trường tiêu thụ vải Denim:
Mặc dù đây là sản phẩm rất mới của công ty nhưng đã sớm chiếm lĩnh được thị trường
trong nước và đang từng bước tích cực đẩy mạnh sang thị thường nước ngoài, đây là sản
phẩm đầy tiềm năng của công ty. Thị trường chủ yếu là các khách hàng phía nam : Công
ty Mạnh Phát, công ty Nam Tiến, công ty Yến Lợi Sản phẩm đã được xuất sang các nước
như: Mỹ, Hàn Quốc, Irắc, Nhật Bản với doanh thu năm 2010 chỉ là 290.596 USD nhưng
năm 2011 là 453.505 USD và sẽ còn tiếp tục tăng cao hơn nữa trong những năm sắp tới.
Bảng 2.6: Kết quả doanh thu tiêu thụ về sản phẩm của Hanosimex qua giai đoạn năm 2009 - 2011
Đơn vị: triệu đồng
2011 So sánh 10/09 So sánh 11/10
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
16
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp

khác nhau. Mỗi mặt hàng lại có nhiều chủng lại và kích cỡ, màu sắc… khác nhau  quần
áo, khăn, tất, Trong đó quần áo lại được chia ra theo kích cỡ: quần áo người lớn, quần áo
trẻ em và theo mùa vụ: quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, Vì thế để tiện cho việc theo
dõi và cập nhật, Công ty sử dụng hệ thống mã hoá cho các loại sản phẩm đó. Mỗi một nhóm
sản phẩm sẽ được mã hoá dưới một hệ thống ký hiệu khác nhau theo quy định của công ty.
Ví dụ đối với mã hoá cho sản phẩm sợi sẽ có những quy định riêng khác với các quy
định cho mã hoá sản phẩm dệt kim…Về cơ bản thì việc mã hoá đối với các sản phẩm được
giới hạn trong 24 kí tự và được chia làm 5 nhóm chính. Nhóm 1 gồm 2 kí tự sẽ cho biết lĩnh
vực sản xuất của sản phẩm.
Ví dụ đối với vải Denim là 07, sản phẩm dệt kim nội địa là 05…Các nhóm còn lại sẽ
được quy định riêng cho từng lĩnh vực sản xuất, bao gồm các thông số như thông số về loại
vải, thông số về màu sắc, chỉ tiêu kỹ thuật…
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
17
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Về nhãn hiệu: Nhãn hiệu sản phẩm là yếu tố quan trọng gắn liền với sản phẩm và có
ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm.
+ Nhãn hiệu ngắn gọn, dễ nhớ, gây Ên tượng có đặc thù riêng.
+ Không dùng các dấu hiệu không có khả năng phân biệt
+ Không trùng lặp hoặc tương tự với hình quốc huy quốc kỳ, hình lãnh tụ, anh
hùng dân tộc, các dấu chất lượng, dấu kiểm tra, dấu bảo hành.
+ Nhãn hiệu đăng ký để pháp luật bảo vệ, do đó nó không trùng lặp hoặc không
tương đương tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của các công ty khác đã đăng ký
+ Nhãn hiệu không trùng lặp, không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn
hiệu của các công ty khác được coi là nổi tiếng hoặc với nhãn hiệu của người khác đã được
thừa nhận một cách rộng rãi.
+ Không dùng các từ thô thiển, phải có khả năng xuất khẩu.
• Bao bì sản phẩm:
Công ty viết tên công ty mỡnh lờn, hình ảnh sản phẩm được in lên mặt bao bì.

Líp: K14 - QTKD
18
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp, giá của các đối thủ cạnh tranh, quan hệ cung cầu, chất lượng uy tín và sự nổi tiếng
của nhãn hiệu, số lượng mua, nơi bán, thời gian bán, thanh toán, loại khách hàng…vv.
- Định giá từ chi phí: Giá cả xác định từ chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức:
P = Z + C + L
Z: giá thành toàn bộ tính cho một đơn vị sản phẩm.
C: các khoản thuế phải nộp cho một đơn vị sản phẩm.
L: Lợi nhuận dự kiến thu được của một đơn vị sản phẩm.
Do sản phẩm của công ty có nhiều loại nên có rất nhiều phương pháp xây dựng giá bán sản
phẩm
- Định giá theo quan hệ cung cầu: Ở mức giá mà có số lượng cung bằng số lượng cầu
thì không có sự vượt cung vượt cầu. Người bán có thể tìm được khách hàng mua hết số sản
phẩm mà họ cung cấp và người mua có thể tìm được tất cả số sản phẩm mà họ muốn mua.
- Định giá theo giá thị trường (định giá theo giá của đối thủ cạnh tranh) Giá sản phẩm
dịch vụ của doanh nghiệp đưa ra căn cứ vào giá của thị trường hiện hành để quyết định.
- Định giá theo hệ số: Doanh nghiệp sẽ xây dựng một mức giá chuẩn cho một sản
phẩm chuẩn, giá của các sản phẩm khác sẽ xác định theo giá của sản phẩm chuẩn và hệ số
qui đổi
- Định giá theo vùng giá chấp nhận được: Giá của sản phẩm dịch vụ được Ên định
trong khoảng giữa giá tổi đa Pmax và giá tối thiểu Pmin.
- Định giá nhằm đạt được mức lợi nhuận mục tiêu đã để ra: Để đạt được mức lợi
nhuận tối đa doanh nghiệp cần định giá sao cho giá bán bằng chi phí cận biên P = MC.
- Định giá phân biệt: Định giá phân biệt là đưa ra nhiều mức giá khác nhau cùng 1 loại
hàng hoá dịch vụ
Ngoài ra còn một số phương pháp định giá khác: theo thực trạng hàng tồn kho, theo
tâm lý, khuyến mãi
C. Giá bán một số sản phẩm chính của công ty.
Bảng 2.7: Giá bán sản phẩm sợi tại thời điểm đầu năm 2009

Áo T- shirt 35000đ/SP May Thăng Long 32000
Polo – shirt 30000đ/ SP Dệt kim Hà Nội 28000
Quần áo trẻ em 15 – 60000đ/bộ May Thăng Long 14000- 50000
Áo may ô 14000đ/chiếc May Thắng Lợi 25000
Nguồn: Phòng KTTC
So với các đối thủ cạnh tranh thì giá bán sản phẩm của công ty thuộc vào loại tương
đối cao, nhưng xét về sự tương ứng giữa gia cả và mức độ thoả mãn thì có sự chênh lệch do
mẫu mã kiểu dáng đơn điệu đã không thu hút được khách hàng. 5 vậy, giá bán hiện nay
của công ty là tương đối cao so với giá bán sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh đặc biệt là
sản phẩm sợi và sản phẩm dệt kim. Nhưng do công ty đã có uy tín trên thị trường về chất
lượng sản phẩm sợi cho nên giá bán của công ty đưa ra hoàn toàn có khả năng cạnh tranh
trên thị trường và thực tế đã chứng minh điều đó. Công ty đã tạo được cho mình trên thị
trường sản phẩm sợi song sản phẩm dệt kim còn phải xem xét lại vì giá hơi cao so với mức
độ thoả mãn của người tiêu dùng. Đối với những người có thu nhập thấp thì mức giá này còn
hơi cao, còn đối với người có thu nhập cao thì giá cả ảnh hưởng không nhiều đến thị hiếu
khách hàng. Vì vậy công ty cần điều chỉnh mức giắ cho phù hợp để nâng cao khả năng cạnh
tranh của công ty.
2.1.4. Chớnh sách phân phối
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường công ty dệt may Hà Nội đang thực hiện các
hình thức tiêu thụ sau:
 Xuất khẩu trực tiếp.
 Phân phối trực tiếp cho các doanh nghiệp dệt may.
 Phân phối qua trung gian, môi giới, qua đại lý, qua người bán buôn
 Phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
Do đặc điểm khác biệt giữa hai loại sản phẩm (Sợi: vật liệu cho sản xuất; Sản phẩm
dệt may là hàng tiêu dùng ) nên các kênh phân phối các trong công ty cũng khác nhau để phù
hơp với từng loại sản phẩm.
Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm công ty đã tập trung mở rộng mạng lưới phục
vụ. Hiện tại công ty dã thành lập một số cửa hàng dịch vụ để thực hiện điều này. Bằng các
kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp công ty đã mở rộng mạng lưới phân phối của mình. Do

kờnh ny cụng ty tiờu th khong 40% doanh thu ni a.
Hỡnh 2.2: S kờnh phõn phi sn phm dt kim
Ngun: Phũng k hoch th trng
Cụng ty s dng hai hỡnh thc bỏn c bn ú l bỏn l ti cỏc ca hng i lý bỏn l ca
Phan Th Hng Võn
Lớp: K14 - QTKD
21
Các đơn vị thành viên
trong công ty
Công ty
Các công ty
th5ơng mại
Các DN dệt
may
Công ty
Nhà nhập khẩu n5ớc ngoài
Các DN th5ơng mại n5ớc
ngoài
Các DN dệt may n5ớc
ngoài
Công ty
Nhà nhập khẩu n5ớc ngoài Các DN th5ơng mại n5ớc
ngoài
NTD n5ớc ngoài
Công ty
Nhà bán sỉ
Cửa hàng giới thiệu
sản phẩm
Nhà bán
lẻ

trên các phương tiện thông tin đại chúng ( phát thanh, truyền hình), in Ên (báo, tạp chí), biểu
hiện ngoài trời (panô, áp phích), các trang vàng niên giám điện thoại, bao bì sản phẩm, tờ
rơi, catalog, tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp.
b. Khuyến mại: Là những biện pháp tác động tức thì ngắn hạn để khuyến khích dùng
thử hay mua sắm sản phẩm nhằm tăng doanh số bán hàng ngắn hạn. Các công cụ  giảm
giá, quà tặng, xổ số trò chơi, hội nghị, thảo luận, trưng bày sản phẩm tại điểm bán Dù có
tác động nhanh tức thì tuy nhiên chỉ có tác động ngắn hạn và thu hút một số khách hàng nhất
định
c. Bán hàng trực tiếp: Là hình thức thuyết trình sản phẩm do nhân viên của doanh
nghiệp thực hiện trước khách hàng, có thể tận nhà riêng, tại công sở hoặc những nơi tập
trung những người mua triển vọng.
d. Quan hệ công chúng: Bao gồm nhiều hình thức truyền thông nhằm tạo nên thái độ
thân thiện đối với doanh nghiệp và những sản phẩm của doanh nghiệp mà thường không nói
rõ một thông điệp bán hàng cụ thể nào. Khán giả mục tiêu có thể là khách hàng cổ đông, cơ
quan nhà nước hay các nhóm dân cư có mối quan tâm riêng. Các hình thức có thể là bản tin,
báo cáo hàng năm, vận động hành lang và tài trợ cho các sự kiện từ thiện hoặc thể thao văn
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
22
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hoá.
e. Marketing trực tiếp: Là những hoạt động truyền thông có tính tương tác, sử dụng
một hay nhiều phương tiện truyền thông để tạo nên những đáp ứng có thể đo được hoặc
những giao dịch ở bất kỳ địa điểm nào. Marketing trực tiếp vừa thuộc về công cụ xúc tiến
bán lẫn công cụ phân phối trong hỗn hợp marketing. Các hình thức phổ biến là bán hàng qua
thư, bán hàng qua catalog, marketing từ xa, bán hàng qua tivi và Internet.
Chớ phí mà các doanh nghiệp Việt Nam trả cho những người mẫu từng đoạt giải hoa
khôi, á khôi để chụp ảnh quảng cáo trung bình 100- 300 USD ( khoảng 1,5 –4,5 triệu).
Người mẫu độc quyền cho một loại sản phẩm có mức chi phí gần 2000USD. Thù lao chụp
ảnh các bộ sưu tập thời trang mới thường ở mức 300.000 – 400.000 đ/ người/ buổi.

từ những thông tin được lựa chọn đó doanh nghiệp xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh
và xác định được các thông tin cần thiết cho công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Đưa ra quyết định: Trên cơ sở các phương án đưa ra, doanh nghiệp tiến hành đánh giá
Phan Thị Hồng Vân
Líp: K14 - QTKD
23


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status