giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại nhno & ptnn vn – chi nhánh hà thành (2) - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
sử dụng trong chuyên đề là trung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng. Nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thu Huyền
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. CBTD: cán bộ tín dụng
2. DN: Doanh nghiệp
3. H§KD: ho¹t ®éng kinh doanh
4. KH: Khách hàng
5. KDNT: Kinh doanh ngo¹i tÖ
6. KDNT: Kinh doanh néi tÖ
7. NH: Ngân hàng
8. NHNN: Ng©n hµng nhµ níc
9. NHTM: Ngân hàng thương mại
10.HNTW: Ngân hàng Trung ương
11.NHNo&PTNT : Ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
12.NHNo&PTNT VN: Ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
ViÖt Nam
13.NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Hà Thành: Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Thành
14.H§KD: Ho¹t ®éng kinh doanh

tt nghip ca mỡnh l: Gii phỏp nõng cao hiu qu cho vay ti NHNo
& PTNN VN chi nhỏnh H Thnh.
Trn Th Thu Huyn Lp; 35B2
1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Nội dung chuyên đề của em chia làm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về các nghiệp vụ cho vay và hiệu quả cho vay của
các NHTM.
Chương 2: Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay tại NHNo & PTNT
Việt Nam - chi nhánh Hà Thành.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại NHNo & PTNT
Việt Nam - chi nhánh Hà Thành.
Vì thời gian thực tập, nghiên cứu không nhiều cộng với vốn kiến thức còn
hạn chế nên chắc chắn bài viết của em còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện các
hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh
toán và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, thực hiện chức
năng đi vay để cho vay, là cầu nối giữa người thừa vốn và thiếu vốn. Cùng

+ Vay của các TCTD và NHTW: Từ NHTW qua hình thức tái cấp vốn,
cho vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ, vay khi NH mẩ khả năng thanh toán;
từ các TCTD qua thị trường liên NH
+ Phát hành các giấy tờ có giá: Như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền
gửi với số lượng cụ thể được NHTW chấp thuận.
+ Nguồn vốn khác: vốn uỷ thác, vốn trong thanh toán khi NH làm trung
gian thanh toán……
 Sử dụng vốn:
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM ngày càng đa dạng và dưới nhiều
hình thức:
- Cho vay: Đây là hướng cỏ bản trong sử dụng vốn, gồm : Cho vay ngắn
hạn ( dưới 12 tháng ) , cho vay trung và dài hạn ( trên 12 tháng )
- Đầu tư : mua chứng khoán, đầu tư vốn liên doanh liên kết…
 Dịch vụ Ngân hàng:
Hiện nay, các NHTM đang thực hiện cung ứng một số dịch vụ như dịch
vụ thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh vàng và ngoại tệ, môi giới chứng khoán, uỷ
thác, thông tin tư vấn …… và các dịch vụ được phép hoạt động khác.
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.2.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn theo đó NHTM thoả thuận cho KH sử
dụng một khoản tiền nhất định với cam kết phải trả cả vốn và lãi sau một thời
gian nhất định.
Cho vay là một trong những nghiệp cụ chủ yếu của NH khi thực hiện tín
dụng NH. Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi NH quyết định cấp tín dụng cho KH
và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng. Tuy nhiên,
đây cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm tang có thể xảy ra với Ngân
hàng. Do vậy, NHTM luôn phải quan tâm tới rủi ro cho vay nhằm hạn chế tối

- Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo
hoàn trả tiền vay đúng hạn.
- Khách hàng phải có phương án , dự án SXKD khả thi và hiệu quả
- Khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định.
1.2.4 Quy trình cho vay
Qui trình cho vay là tập hợp các bước, các chuẩn mực mà ngân hàng thiết
lập nhằm hướng dẫn cán bộ tín dụng khi thực hiện cấp một khoản tín dụng.
Việc xây dựng một qui trình cho vay hoàn thiện có ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động cho vay nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng.
Một qui trình cho vay hợp lý và chặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa các rủi ro tín
dụng từ đó nâng cao chất lượng khoản vay và hiệu quả cho vay.
Qui trình cho vay bao gồm các bước:
 Phân tích truớc khi cho vay:
Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của khoản tín dụng. Nội
dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao
gồm thông tin về: năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận
và nguồn trả nợ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên
quan đến người vay nhằm xác định ý chí và khả năng trả nợ của khách hàng.
 Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng:
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi lại thoả thuận giữa ngân hàng và khách
hàng, với nội dung chính: thông tin khách hàng, mục đích vay vốn, qui mô,
thời hạn, lãi suất, phí, các loại đảm bảo và các điều kiện cần thiết khác.
 Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng:
Ngân hàng thực hiện cấp vốn cho khách hàng theo đúng cam kết. Đồng
thời ngân hàng theo dõi bám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm
bảo cho khoản vốn của mình đựơc sử dụng đúng theo thoả thuận và sinh lời.
 Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới:

theo đó mỗi lần vay vốn thì NH và khách hàng ký với nhau một hợp đồng tín
dụng, hợp đồng này được thanh toán vào ngày đáo hạn của khoản vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng : NH và khách hàng thoả thuận một hạn
mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định. Theo hạn mức tín dụng
này thì tổng số tiền mà KH vay trong kỳ không được vượt quá hạn mức tín
dụng, áp dụng cho các KH vay trả thường xuyên, có tốc độ luân chuyển vốn
nhanh, có tín nhiệm cao đối với NH.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi : Là hình thức cho vay ứng trước đặc
biệt bằng cách tiền vay được rút trực tiếp từ tài khoản TG nhằm tăng thêm
ngân quỹ cho KH. Đây là nghiệp vụ mà NH thoả thuận bằng văn bản chấp
thuận cho KH chi vượt số tiền mà họ đã ký thác ở NH trên tài khoản vãng lai
tới một giới hạn nhất định trong một thời gian xác định.
1.2.5.4. Cho vay theo mức độ đảm bảo
 Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay mà NH yêu cầu phải có tài sản
đảm bảo cho khoản vay hoặc có người thứ ba đứng ra bảo lãnh cho khoản vay
đớ. Điều này cho phép NH giảm thiểu rủi ro khi mà người vay không có khả
năng trả nợ thì NH vẫn còn nguồn thu thứ hai. Cho vay có đảm bảo bao gồm :
cho vay có đảm bảo bằng tài sản của người vay ( gồm: cho vay cầm cố bằng
chứng khoán, cho vay cầm cố bằng thương phiếu, cho vay cầm cố bằng hợp
đồng thầu khoán, cho vay cầm cố bằng hàng hoá, cho vay thế chấp bằng bất
động sản ) và cho vay có đảm bảo của người bảolãnh.
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
 Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại hình cho vay không có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy
tín của bản thân KH. KH có uy tín là KH có năng lực tài chính lành mạnh,
trung thực trong kinh doanh, quản trị kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm
với NH trong sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ cả gốc và lãi.
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như:

quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Như vậy, chất lượng cho vay là một khái niệm hoàn toàn tương đối, nó
vừa cụ thể, vừa trừu tượng. Chất lượng cho vay là một khái niệ hoàn tương
đối rộng và là một chỉ tiêu chất lượng. Hiểu đúng được bản chất của CLCV sẽ
giúp cho NHTM phân tích, đánh giá đúng được hiệu quả cho vay hiện tại
cũng như xác định được nguyên nhân của những tồn tại để có thể đưa ra
những biện pháp quản lý hữu hiệu để đứng vững được trên thị trường cạnh
tranh.
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng cho vay
1.3.2.1 Các nhân tố khách quan
 Môi trường kinh tế
Hoạt động của NH chủ yếu là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội để cho các thành phần kinh tế có nhu cầu vay. Do vậy, hoạt động KD
của NH phụ thuộc vào yếu tố môi trường kinh tế. Một môi trường kinh tế ổn
định, chính sách tiền tệ phù hợp sẽ tạo điều kiện tốt cho các NHTM phát triển.
Ngược lại, nếu môi trường có nhiều biến động sẽ ảnh hưởng đến khả năng
kinh doanh của KH và hoạt động của NH. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng,
việc tăng quy mô tín dụng cũng đi kèm với nhiều rủi ro, mà nếu NH không có
biện pháp kiểm soát thì cũng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
 Môi trường pháp lý
Bất kỳ hoạt động nào trong xã hội cũng chịu sự chi phối của hệ thống
luật pháp do Nhà Nước đặt ra, hoạt động của NHTM cũng vậy. Một hệ thống
pháp lý ổn định và phù hợp sẽ điều kiện cho NH phát triển, ngăn chặn rủi ro,
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
tiêu cực cho cả hệ thống kinh tế. Pháp luật tạo ra hành lang pháp lý cho mọi
hoạt động. Một quan hệ tín dụng chỉ đạt được kết quả khi các chủ thể tham
gia nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật.
 Về phía Khách hàng

DN và các dự án đâu tư, thường xuyên thực hiện công tác thẩm định để ngoài
việc đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm đảm bảo cho sự an toàn cho các
nguồn vốn mà NH tài trợ cho DN và các dự án đầu tư. Thẩm định là một
trong những khâu quan trọng nhất trong quy trình cho các dự án đầu tư của
NH. Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần quyết định trong việc nâng cao
hiệu quả vốn vay, giảm rủi ro của NH, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
 Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất: Lãi suất là yếu tố quan
trọng tác động đến chất lượng tín dụng. Mọi sự điều chỉnh lãi suất huy động
và cho vay đều ảnh hưởng đến chi phí và thu nhập của NH. Do đó, NH rất
quan tâm đến công tác quản lý rủi ro lãi suất nhằm hạn chế tối đa những tác
động xấu mà nó mang lại.
 Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị: Ngày nay khi
hoạt động của NH càng phát triển đòi hỏi chất lượng nguồn vốn nhân lực
ngày càng cao cả về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp. Do đó,
công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ đóng vai trò quan trọng giup cho NH
ngăn ngừa những sai phạm trong công tác tín dụng, đồng thời tăng sự cạnh
tranh của mình trên thị trường. Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến
chất lượng cho vay của NH. Trang thiết bị đầy đủ, phù hợp với phạm vi quy
mô hoạt động sẽ giúp NH tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục
tiêu tăng cường hoạt động cho vay.
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay
Để xem xét đánh giá chất lượng hiệu quả cho vay của NHTM người
ta sử dụng rất nhiều chỉ tiêu khác nhau, nhưng trong bài chuyên đề này em chỉ
xin đề cập một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
 Doanh số cho vay : Doanh số cho vay là tổng số tiền mà NH
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
cho vay đối với nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh số cho vay cho biết quy mô cho vay của NH đối với từng KH cụ

chặ chẽ và chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của NH.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng có nghĩa là NH thực hiện tốt các bước của
quy trình cho vay, thu được đầy đủ cả gốc và lãi các khoản cho vay, tốn ít chi
phí cho việc quản lý nợ quá hạn, như vậy mức độ an toàn của hoạt động này
cao, rủi ro thấp. Ngược lại, nếu tỷ lệ này cao, một phần lớn các khoản vay
không thu được lãi, thậm chí không thu được gốc, dẫn đến thu nhập của NH
bị ảnh hưởng, giảm hiệu quả cho vay.
Tuy nhiên, tỷ lệ này được coi là cao hay thấp thì cần so sánh tỷ lệ chung
của ngành và tỷ lệ chấp nhận của chính NH. Việc đánh giá tỷ lệ này chỉ mang
tính tương đối. Theo quy định của NHNN : NH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5 %
là NH có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay chấp nhận được.
 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
Tổng doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng,
cho biết một đồng vốn cho vay thì có bao nhiêu đồng vốn được thu về đúng
hạn để tiếp tục cho vay. Qua đó đánh giá được khả năng tổ chức quản lý vốn
tín dụng và chất lượng hoạt động cho vay. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
chứng tỏ nguồn vốn của NH có tốc độ luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất lưu thông hàng hoá.
 Chỉ tiêu lợi nhuận
Một khoản vay có chất lượng tốt là một khoản vay có tỷ lệ sinh lời cao,
mang lại lợi nhuận cho NH

doanh tăng trưởng, tăng GDP, ổn định nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Từng bước đưa đất nước hội nhập kinh tế
quốc tế.

Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VN - CHI NHÁNH
HÀ THÀNH
2.1. Khái quát về NHNo&PTNT VN-chi nhánh Hà Thành:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh
Hà Thành có tên viết tắt là chi nhánh NHNNo & PTNT Hà Thành, đặt trụ sở
tại số 236 – đường Lê Thanh Nghị - quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Trước đây, chi nhánh có tên gọi là chi nhánh NHNNo & PTNT Chợ
Mơ là chi nhánh cấp II trực thuộc chi nhánh NHNNo & PTNT Thăng Long.
Chi nhánh Chợ Mơ bắt đầu đi vào hoạt động ngày 12 tháng 3 năm 2001, địa
chỉ là số nhà 486 phố Bạch Mai – quận Hai Bà Trưng –TP Hà Nội. Ban đầu
chi nhánh Chợ Mơ gồm 1 phòng giao dịch mang tên phong giao dịch Kim
Đồng. Ngày 12 tháng 01 năm 2004, chi nhánh Chợ Mơ mở thêm phòng giao
dịch Trương Định theo quyết định số 31/QĐ-TCCB&ĐT của giám đốc chi
nhánh NHNNo& PTNT Thăng Long, trụ sở làm việc tại 484- đường Trương
Định – quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội
Theo quyết định số 1292/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007của chủ
tịch hội đồng quản trị NHNNo& PTNT Việt Nam, chi nhánh Chợ Mơ được
điều chỉnh thành chi nhánh cấp I mang tên chi nhánh NHNNo& PTNT Hà
Thành và trực thuộc NHNNo&PTNT Việt Nam, đồng thời chuyển địa điểm
về số nhà 236 phố Lê Thanh Nghị -quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu và các hình thức huy
động vốn khác theo quy định của NHNNo& PTNT Việt Nam hiện nay
Đựợc vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi tổng giám
đốc NHNNo&PTNT Việt Nam cho phép
Vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo quy định của NHNNo&PTNT Việt
Nam
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
18
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn hng
Cho vay
Cho vay ngn hn nhm ỏp ng nhu cu sn xut kinh doanh, dch v,
i sng cho cỏc t chc, cỏ nhõn trong v ngoi nc.
Cỏc hot ng khỏc
Hot ng kinh doanh ngoi t, chi tr kiu hi, phỏt hnh bo lónh, tỏi
bo lónh, chit khu, tỏi chit khu b chng t v cỏc dch v khỏc v ngoi
hi theo chớnh sỏch ngoi hi ca chớnh ph, ngõn hng nh nc v ngõn
hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụng Vit Nam
Hot ng thanh toỏn: thanh toỏn sộc du lch, thanh toỏn th, thanh toỏn
liờn ngõn hng, thanh toỏn in t, chuyn tin ngoi t qua mng SWIFT.
Dch v ngõn qu: chi tr lng qua ti khon, qua th ATM, thu h
chi h.
Kinh doanh cỏc dch v ngõn hng bao gm: mua bỏn vng bc, dch
v th, kột st, nhn bo qun, ct gi cỏc loi giy t cú giỏ, nhn y thỏc v
cho vay ca cỏc t chc ti chớnh, cỏ nhõn trong nc v ngoi nc m
NHNNo& PTNT Vit Nam cho phộp.
2.1.3. S b mỏy t chc :
*Ban giám đốc:
* Cơ cấu chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc
Trn Th Thu Huyn Lp; 35B2
19

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
( Nguån : Phßng hµnh chÝnh nh©n sù )
 Phòng kế hoạch kinh doanh:
Có nhiệm vụ là xây dựng các kế hoạch kinh doanh tổng hợp, theo dõi
các chỉ tiêu có kế hoạch kinh doanh. Cho vay các doanh nghiệp quốc doanh,
các doanh nghiệp tư nhân và cho vay kinh tế hộ gia đình. Huy động vốn, thực
hiện các dịch vụ cầm cố bảo lãnh cho các đơn vị kinh tế, xây dựng đề án và
chiến lược kinh doanh hàng năm phù hợp. Thường xuyên phân loại dư nợ,
phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. Thẩm
định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.
 Phòng kế toán ngân quỹ:
Làm nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo
quy định của chi nhánh NHNNo& PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Thành. Xây
dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ
tiền lương đối với chi nhánh NHNNo& PTNT Hà Thành trình cấp trên phê
duyệt. Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nước. Quản lý sử dụng
các quỹ chuyên dùng đồng thời chấp hành quy định an toàn về kho quỹ.
 Phòng hành chính nhân sự:
Làm công tác văn phòng, hành chính, văn thư lưu trữ và phục vụ hậu
cần. Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bé.
 Phòng dịch vụ marketing:
Nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại khách hàng hiện tại, khách
hàng tiềm năng về vốn đồng thời phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường
tín dụng. Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
 Phòng thanh toán quốc tế:
Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở L/C, lập các
Trần Thị Thu Huyền Lớp; 35B2
20
PGD
Chî M¬

án đối với các doanh nghiệp, hộ sản xuất nhỏ và cho vay tiêu dùng. Hoạt động
tín dụng chủ yếu của chi nhánh là hoạt động cho vay còn các hoạt động khác
nh chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chỉ chiếm một
phần rất nhỏ.
Bng 2.2.1: Tỡnh hỡnh s dng vn ca NHNo&PTNT H Thnh.
n v: T
Trn Th Thu Huyn Lp; 35B2
21
Chuyờn tt nghip Hc vin Ngõn hng
ng
Ch tiờu
2009 2010 2011
So sỏnh
2010/2009
So sỏnh
2011/2010
Giỏ
tr
(+/-)
T l
(%)
Giỏ
tr
(+/-)
T l
(%)
Doanh s cho vay 1.290 2.335 2.178 1045 81 -843 -36
Doanh s thu n 958 1.745 2.303 787 82 558 32
D n tớn dng 758 1.350 1.225 592 78 -125 -9,2
I . D nợ theo loại tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status