LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THỊ THU HẰNG
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cấp thiết của đề tài
NHTM với tư cách là trung gian tài chính, một kênh dẫn vốn quan trọng cho
toàn bộ nền kinh tế - cung cấp một loạt các dịch vụ quan trọng giúp các chủ thể
kinh tế tham gia thanh toán nhanh chóng, tiết kiệm chi phí trong mua bán, chớp
được cơ hội kinh doanh, giúp cho quá trình luân chuyển vốn bảo đảm hoạt động
sản xuất được liên tục, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nói chung
và nền kinh tế nói riêng. Đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính
thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), mang theo nhiều thuận lợi nhưng
cũng đối diện không ít khó khăn khi điều kiện vay vốn còn ít, năng lực quản lí,
công nghệ,…còn lạc hậu. Điều này đòi hỏi hệ thống NHTM phải nỗ lực và cố
gắng hết mình, chủ động nhận thức và sẵn sàng vượt qua khó khăn, kiên trì tham
gia hội nhập, có thể nói vai trò của NHTM ngày càng càng được coi trọng hơn
trong xu thế phát triển chung hiện nay.
Trong tất cả các sản phẩm dịch vụ tiện ích mà các NHTM đã cung cấp, sản
phẩm cho vay luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của
NHTM. Tiền cho vay là loại tiền kém lỏng, là loại tiền có xác suất vỡ nợ cao
hơn so với các loại tài sản khác nên mang tính rủi ro tín dụng cao. Tuy nhiên
cũng vì tầm quan trọng và những tính năng ưu việt riêng của nó, cho vay là hoạt
động mang lại lợi nhuận cao nhất của NHTM, đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển, sự hưng thịnh của các ngân hàng trong thời gian vừa qua và cũng là hoạt
động mang tính chiến lược của các ngân hàng.
Trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, Agribank chi nhánh Láng Hạ là
cứ đưa ra giải pháp thích hợp nâng cao hiệu quả cho vay góp phần tăng hiệu
3
quả, tăng khả năng cạnh tranh của chi nhánh.
5. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của
luận văn được chia thành- 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiệp vụ cho vay và hiệu quả cho vay của NHTM.
Chương 2: Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay tại NHNo&PTNT Việt
Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại
NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Láng Hạ, Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu, do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên
không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến thầy
cô, ban lãnh đạo Agribank chi nhánh Láng Hạ để luận văn này được hoàn chỉnh
hơn và để em có thể bổ sung, hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình. Em xin
chân thành cảm ơn thầy giáo GS,TS Vũ Văn Hóa cùng toàn thể cán bộ phòng tín
dụng của Agribank chi nhánh Láng Hạ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận
văn này.
4
MỤC LỤC
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Agribank chi nhánh Láng Hạ giai đoạn
2010- 2012…………………………………………………………………… 35
Bảng 2.2: Tổng vốn huy động phân theo loại tiền Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Tổng vốn huy động phân theo kì hạn Error: Reference source not
found
Bảng 2.4: Tổng vốn huy động phân loại theo thành phần kinh tế Error:
11 NHTM Ngân hàng thương mại
12 DSCV Doanh số cho vay
13 ST Số tiền
14 TT Tỷ trọng
15 TL Tỷ lệ
16 KHCN&HKD Khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh
17 KHDN Khách hàng doanh nghiệp
Chương I: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY
VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM.
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NHTM.
1.1.1 Khái niệm về nghiệp vụ cho vay.
7
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế của nền kinh tế thị trường, kinh tế
nước ta đang có những bước chuyển biến lớn. Ngân hàng là một trong những
mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế.
Những khoản vốn vay từ Ngân hàng là không thể thiếu trong việc thúc đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh và mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp. Do vậy, hơn
lúc nào hết, các Ngân hàng đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn đó là làm
thế nào để nâng cao vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế, cung cấp
nhiều hơn cho các doanh nghiệp những khoản vốn vay có hiệu quả nhất.
Cho vay của NHTM là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo
những biến chuyển của môi trường kinh tế. Để hiểu nó, chúng ta cần tìm hiểu
những nét đặc trưng quan trọng của nó.
Khái niệm cho vay: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD
giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn
lãi”.
1.1.2. Các nghiệp vụ cho vay của NHTM.
Ngân hàng cung cấp rất nhiều hình thức cho vay cho nhiều đối tượng
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả
góp thường được áp dụng trong việc cho vay trung và dài hạn. Phù hợp với
hình thức cho vay tiêu dùng tài trợ cho các loại hàng hóa lâu bền thường là
bất động sản nhà cửa. Thường việc cho vay thì ngân hàng sẽ trả tiền cho
người bán và khách hàng thế chấp cho ngân hàng bằng tài sản trả góp. Thời
hạn trả góp phụ thuộc vào khả năng trả nợ của người mua, thường thời hạn
cho vay trả góp dài. Do rủi ro khi cho vay dưới hình thức này là cao nên lãi
suất thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất của ngân hàng. Khách
hàng của hình thức cho vay này chủ yếu là khách hàng cá nhân.
9
- Theo đối tượng cho vay:
Đối tượng khách hàng vay vốn tại NHTM gồm hai nhóm: Khách hàng doanh
nghiệp và khách hàng cá nhân. Theo đó, tín dụng cũng được chia tách ra thành
hai loại: tín dụng khách hàng doanh nghiệp và tín dụng khách hàng cá nhân.
Ngoài ra, trong đối tượng khách hàng doanh nghiệp, các NHTM cũng thường
chia tách theo quy mô thành các loại: khách hàng doanh nghiệp lớn và khách
hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa,….Tiêu thức để phân chia hai nhóm khách hàng
này thường thay đổi theo thời kỳ theo quy định của nước sở tại.
- Theo thời hạn cho vay:
• Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng.
• Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
• Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
- Theo Tài sản đảm bảo.
• Cho vay có TSĐB: khách hàng vay thế chấp hoặc cầm cố tài sản.
• Cho vay không có TSĐB: bao gồm cho vay tín chấp, cho vay dựa trên bảo
lãnh của bên thứ ba.
lập nhằm hướng dẫn cán bộ tín dụng khi thực hiện cấp một khoản tín dụng.
Việc xây dụng một qui trình cho vay hoàn thiện có ảnh hưỏng rất lớn đến
hoạt động cho vay nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng.
Một qui trình cho vay hợp lý và chặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa các rủi ro tín
dụng từ đó nâng cao chất lượng khoản vay và hiệu quả cho vay.
11
Qui trình cho vay bao gồm các bước:
- Phân tích truớc khi cho vay
Đây là bứơc quan trọng nhất, quyết định chất lượng của khoản tín dụng. Nội
dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao
gồm thông tin về: năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận
và nguồn trả nợ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên
quan đến người vay nhằm xác định ý chí và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi lại thoả thuận giữa ngân hàng và khách
hàng, với nội dung chính: thông tin khách hàng, mục đích vay vốn, qui mô, thời
hạn, lãi suất, phí, các loại đảm bảo và các điều kiện cần thiết khác.
- Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Ngân hàng thực hiện cấp vốn cho khách hàng theo đúngcam kết. Đồng thời
ngân hàng theo dõi bám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo cho
khoản vốn của mình đựơc sử dụng đúng theo thoả thuận và sinh lời.
- Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới.
Ngân hàng thực hiện thu lại khoản vốn đã cấp cho khách hàng khi quan hệ
tín dụng kết thúc.
Tuỳ theo quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng mà ngân hàng đưa ra các
phán quyết tín dụng mới.
1.2. HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM.
1.2.1. Khái niệm về HQCV.
Hiệu quả cho vay của NHTM là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự gia tăng khách
13
trả nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.
Khi phân tích tài sản có, công việc đầu tiên của người quản trị là phải phân loại
các khoản nợ để quản lý một cách hiệu quả các khoản nợ này. Nhìn chung nó
được chia thành 05 loại:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời
hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới
90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
14
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu
hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các
khoản cho vay.
Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản
tín dụng được cải thiện. Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các
khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ.
• Hiệu suất sử dụng vốn:
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn giúp ngân hàng so sánh khả năng cho vay với
khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
động:
Tổng dư nợ cho vay
Hiệu suất sử dụng vốn vay = x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này thể hiện phần trăm vốn huy động được sử dụng cho hoạt động
cho vay. Chỉ tiêu này thấp đồng nghĩa với việc ngân hàng huy động được nhưng
lại không cho vay được, gây ra tình trạng ứ đọng vốn, không đảm bảo khả năng
sinh lời mà vẫn phải tốn kém chi phí cho huy động. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá
cao cũng chưa hẳn là tốt đối với ngân hàng. Dư nợ cho vay tăng quá nhanh có
thể dẫn đến mức tăng trưởng quá nóng, tăng rủi ro mất vốn và rủi ro thanh
16
khoản, lợi tức thu về không đảm bảo như dự kiến. Do vậy, việc xác định một tỷ
lệ phù hợp còn phụ thuộc vào kết cấu vốn huy động, lĩnh vực ngân hàng tập
trung tài trợ và nhiều nhân tố khác.
• Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay.
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của NHTM là tối đa hóa lợi ích của chủ
sở hữu. Hiệu quả cho vay được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần
nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng. Một khoản cho vay có chất lượng cao
sẽ đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng.
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay
Tỷ lệ lợi nhuận = x 100%
Ta biết Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình. Mà hoạt
động cho vay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất
lượng cho vay càng lớn khi mà nguồn vốn của Ngân hàng phải lớn mạnh. Khi
nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì Ngân hàng có thêm
nhiều tiền cho khách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của
Ngân hàng được tăng cường và mở rộng. Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền
cho khách hàng vay, Ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của
Ngân hàng sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế.
Nhưng nếu vốn quá nhiều, Ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ
số sử dụng vốn thấp) thì sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn. Lượng vốn tồn đọng
18
này không sinh lời và lãi suất phải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của Ngân
hàng.
Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng là quan trọng
khi muốn tăng cường hoạt động cho vay.
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Yếu tố này có vai trò khá quan trọng. Năng lực lãnh đạo của những người
điều hành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nó thể ở
các mặt sau:
- Khả năng chuyên môn: có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễ dàng hơn
trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiện của nhà lãnh
đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà nhiều khi đối với
cả đối thủ cạnh tranh.
- Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thay đổi trong môi
trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiến lược, xác định
các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp.
- Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp cũng như khả năng
tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên, đồng nghiệp,
cấp trên, khách hàng. Nó còn gồm những khĩ năng khác về lãnh đạo, tổ chức
phỏng đoán, quyết toán công việc.
những điểm mạnh, yếu của các nguồn lực khác nhau trong Ngân hàng mình.
Yêu cầu thông tin : đầy đủ, chính xác, kịp thời.
20
Nếu một Ngân hàng nắm bắt kip thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị
trường thì Ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướng hoạt đồng kinh doanh
nói chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp. Những thông tin về khách
hàng chính xác thì hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ
hợp lí hơn và chủ động hơn. Điều đó sẽ giúp cho Ngân hàng không bỏ lỡ nhiều
cơ hội cho vay tốt, đồng thời hạn chế được những rủi ro cho những khoản cho
vay của mình.
Ngược lại nếu thông không kịp thời, chính xác thì Ngân hàng sẽ cho vay
không hợp lí. Cho vay qúa thấp sẽ hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp
do lượng vốn đi vay chưa đủ để doanh nghiệp đầu tư toàn diện. Nhưng nếu cho
vay quá cao so với nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng do thông tin
về khách hàng này là tốt trong khi thực tế thì không phải như vậy, cho nên khi
khách hàng làm ăn thua lỗ sẽ không có khả năng trả hết nợ.
Thực tế ở Việt Nam, tiếp cận thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ là khó
khăn. Và khả năng cho vay còn nhiều hạn chế.
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án, phương án:
Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng là vốn và
lãi vay được hoàn trả đúng kì hạn. Điều này sẽ không thể có được nếu như việc
thực hiện dự án không đạt hiệu quả như mong muốn, hoặc doanh nghiệp không
có thiện chí, cố tình lừa đảo. Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt
công tác thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh, thẩm định khách
hàng. Thông thường, công tác thẩm định khách hàng được tiến hành trước và
chủ yếu tập trung vào xem xét các mặt :tư cách pháp lý, khả năng tài chính, khả
năng quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, năng lực sản xuất kinh doanh, mức
độ tín nhiệm. Nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu do ngân hàng đặt ra
21
thì dự án đầu tư sẽ được tiếp tục xem xét để quyết định có cho vay hay không.
- Đối thủ cạnh tranh
Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh
tranh. Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để
ngày càng phát triển thì Ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so
với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình
vượt đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, khách hàng có sự lựa chọn của mình khi gửi
tiền, sử dụng dịch vụ và vay tiền của Ngân hàng nào có lợi cho họ. Nếu như đối
thủ cạnh tranh mà chiềm ưu thế hơn so với Ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách
hàng hơn Ngân hàng thậm chí khách hàng của Ngân hàng cũng chuyển sang đối
thủ cạnh tranh. Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm
hiểu đối thủ cạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng.
Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn thông tin
về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối
thủ cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong việc mở
rộng hoạt động cho vay.
- Các nhân tố về phía khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân
hàng chấp nhận, khách là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh. Vì
vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay.
23
a, Năng lực của khách hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng
vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện
ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường;
không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối sản phẩm… thì sẽ dễ dàng
bị phá sản. Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, hiệu cho vay
của ngân hàng bị ảnh hưởng. Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì
khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có
hiệu quả.
b, Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Ngược lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn
cho nền kinh tế giảm do đó dư thừa ứ đọng vốn, không những hoạt động cho vay
không được mở rộng mà còn bị thu hẹp.
b, Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước
Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến
hiệu quả cho vay. Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân
hàng khi thu hồi nợ và ngược lại. Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các
hoạt động trong nền kinh tế. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay
đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp khó khăn. Ngược lại nếu nó phù hợp
với thực tế khách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao.
25