BT XÁC ĐỊNH CTPT ( HÓA HƯŨ CƠ) – LỚP 9
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CTPT (HÓA HỮU CƠ)
1. Đốt cháy hoàn toàn 2,1 gam hợp chất hữu cơ A thu dược sản phẩm gồm 6,6 gam CO
2
và 2,7
gam nước . Xác định CTPT của A , biết tỉ khối hơi \của A so với khí metan là 1,75 .
2. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam hợp chất hữu cơ A thu dược sản phẩm gồm 8,8 gam CO
2
và 5,4
gam nước . Xác định CTPT của A , biết tỉ khối hơi \của A so với khí metan là 1,75 .
3. Đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 9 lít khí oxi , thu dược sản phẩm
gồm 6 lít CO
2
và 6 lít hơi nước .
a. Xác định CTPT và CTCT thu gọn của A , biết thể tích các khí đều được đo ở cùng nhiệt
độ và áp suất .
b. Cho khí A phản ứng với khí H
2
có bột Ni làm xúc tác và đun nóng . Viết PTPƯ
4. Đốt cháy hoàn toàn a gam hợp chất hữu cơ A phải dùng 28,8 gam oxi và thu được 39,6 gam
CO
2
và 16,2 gam nước .
a. Xác định công thức đơn giản nhất của A .
b. Xác định CTPT của A biết : 170 gam < M
A
< 190 gam .
5. Một axit hữu cơ có công thức dạng C
n
H
2n+1
9 gam và bình 2 tăng 17,6 gam . Tìm CTPT và viết CTCT của hiđro cacbon X ?
8. Đốt cháy hoàn toàn một hiđro cacbon mạch hở thấy tạo thành 4,48 lit khí CO
2
và 5,4 gam nước .
Xác định CTPT và viết CTCT của hiđro cacbon đó ?
9. Đốt cháy hoàn toàn một hiđro cacbon mạch hở thấy tạo thành 8,96 lit khí CO
2
và 3,6 gam nước .
Xác định CTPT và viết CTCT của hiđro cacbon đó ?
10. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa
H
2
SO
4
đặc , bình 2 chứa dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam , bình 2 thu
được 30 gam kết tủa . Mặt khác khi hóa hơi 5,2 gam A thu được một thể tích đúng bằng thể tích
của 1,6 gam oxi ở cùng điều kiện . Xác định CTPT của A .
11. Một anken A có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 21 . Xác định CTPT của anken ?
12. Dẫn hỗn hợp gồm một ankan và một anken có thể tích 3,36 lít (đktc) đi qua bình đựng dung
dịch brom thấy thoát ra 1,12 lít khí và bình đựng brom tăng 5,6 gam
a. Xác định công thức phân tử của anken và ankan biêt rằng chúng có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử
b. Viết công thức cấu tạo của anken , biết rằng khi cho anken tác dụng với dung dịch HCl
chỉ cho một sản phẩm
ĐẶNG HỒNG VÂN - THCS NHƠN KHÁNH – AN NHƠN - BÌNH ĐỊNH
1
BT XÁC ĐỊNH CTPT ( HÓA HƯŨ CƠ) – LỚP 9
13. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp A gồm 2 anken , sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 chứa
dư
thấy khối lượng bình tăng 40,8 gam , và có 118,2 gam kết tủa .
a. Viết phương trình phản ứng .
b. Xác định dãy đồng đẳng của hiđro cacbon trên và a gam bị đốt cháy ?
c. Xác định CTCT của A và viết phản ứng xảy ra khi cho A tác dụng với Clo ngoài ánh
sáng khuếch tán .
17. Để đốt cháy 1 thể tích khí hiđro cacbonY (ở đktc và có số nguyên tử C < 5) cần dùng 6,5 thể
tích oxi (đktc) . Tìm công thức phân tử của Y?
18. Hõn hợp khí D gồm 5 lít H
2
, 5 lít CH
4
. nếu thêm 15 lít hiđro cacbon khí X vào hỗn hợp D thì
thu được hỗn hợp khí nặng bằng etan (C
2
H
6
) . Biết các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn ,
tìm CTPT cuả X ?
19. X là hỗn hợp 2 este A, B có cùng khối lượng phân tử ( đồng phân ) . Đốt cháy 0,1 mol X cần
11,2 lít oxi , thu được 8,96 lít CO
2
và 7,2 gam nước ( các thể tích khí đo ở đktc)
a. Tìm CTPT của A ,B .
b. Xác định CTCT của A , B biết rằng 1,76 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH
tạo ra 1,5 gam hỗn hợp 2 muối .
20. Một amino axit chứa 46,6 % C , 8,74% H , 31,07% O và 13,59 % N
a. Tìm CTPT của amino axit , biết rằng trong mỗi phân tử chỉ có một nguyên tử nitơ .
b. Viết CTCT , biết rằng mạch cacbon thẳng và các nhóm -NH
3
2
BT XÁC ĐỊNH CTPT ( HÓA HƯŨ CƠ) – LỚP 9
23. Cho 3,36 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm 1 ankan (C
n
H
2n+2
) và 1 anken (C
m
H
2m
) qua bình đựng
dung dịch brom dư thấy có 8 gam brom tham gia phản ứng . Biết 6,72 lít hỗn hợp X nặng 13 g .
a. Tìm CTPT của ankan và anken , biết số nguyên tử C trong mỗi phân tử không quá 4.
b. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp X và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung
dịch NaOH dư , sau đó thêm BaCl
2
dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa .
24. Đun nóng 16,12 gam chất béo B có công thức (C
n
H
2n+1
COO)
3
C
3
H
5
vớí 250 ml dung dịch NaOH
0,4 M tới khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch X . Để trung hòa
NaOH dư có trong 1/10 dung dịch X cần 200 ml dung dịch HCl 0,02M
a. Cho biết 44,8 lít hỗn hợp B nặng 47 gam . Tính % về thể tích mỗi khí có trong B .
b. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp B và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào 200 ml
dung dịch NaOH 20% (d=1,2 g/ml) . Tính nồng độ % của mỗi chất tan trong dung dịch
NaOH sau khi hấp thụ sản phẩm cháy .
c. Trộn V lít hỗn hợp B với V lít khí hiđro cacbon X ta thu được hỗn hợp khí D nặng 271
gam ; trộn V
1
lít hỗn hợp khí B với V lít khí hiđro cacbon X ta thu được hỗn hợp khí E
nặng 206 gam . Biết V
1
– V = 44,8 lít , hãy xác đinh CTPT của hiđro cacbon X ( biết các
thể tích chất khí đều đo ở đktc )
28. Cho 10,6 gam hỗn hợp X gồm axit CH
3
COOH và axit A (C
n
H
2n+1
COOH) tác dụng hết với
CaCO
3
thấy thoát ra 2,24 lí khí (đktc)
a. Xác định CTPT của axit chưa biết .
b. Đun nóng 10,6 gam hỗn hợp X với 23 gam rượu etilic khi có mặt H
2
SO
4
đặc . Tính tổng
khối lượng este thu được, biết hiệu suất các phản ứng este hóa đều là 80 %
29. Hỗn hợp khí X gồm một hiđro cacbon mạch hở và H
2
O với tỉ lệ thể tích là
1 : 1 . Tìm CTPT và CTCT của mỗi este .
35. Đốt cháy hoàn toàn 0,42 gam hợp chất A chỉ thu được CO
2
và H
2
O . Khi dẫn toàn bộ sản phẩm
vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm 1,86 gam và có 3 gam
kết tủa . Khi hóa hơi m gam A thì V
A
= 40%V của m gam nitơ (đo ở cùng điều kiên ) . Xác định
CTPT của A
36. Đốt cháy hoàn toàn a gam chất X cần dùng hết 5,824 lit khí oxi ( đktc) . Sản phẩm sau phản ứng
gồm CO
2
và nước được chia đôi . Phần 1 cho qua P
2
O
5
thấy khối lương P2O
5
tăng 1,8 gam .
Phần 2 cho qua CaO thấy lượng CaO tăng 3,52 gam . Tìm CTPT của X biết X có số nguyên tử
C nhỏ hơn 5
37. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí A cần 2,5 thể tích kí oxi sinh ra 8,8 gam CO
2
và 1,8 gam
H
2
2
và 3,6 gam nước . Biết
phân tử khối của X không lớn hơn 80 . CTPT của X có thể là những công thức nào sau đây
A. C
2
H
2
B. C
4
H
4
C. C
6
H
6
D. Cả 3 chất trên
43. Người ta trộn hiđro cacbon A với lượng khí hiđro được hỗn hợp khí B . Đốt cháy hết 4,8 gam B
tạo ra 13,2 gam khí CO
2
mặt khác 4,8 gam hỗn hợp khí đó làm mất màu dung dịch chứa 32
gam brom . CTPT của A là :
A. C
2
H
2
B. C
3
H
4
H
4
và C
4
H
8
C. C
3
H
6
và C
6
H
12
D. Kết quả khác
45. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí ( đktc) một hiđro cacbon . lấy toàn bộ khí CO
2
sinh ra cho vào
150 ml dung dịch Ca(OH)
2
1M thì thu được 10 gam kết tủa .CTPT của hiđro cacbon có thể là :
ĐẶNG HỒNG VÂN - THCS NHƠN KHÁNH – AN NHƠN - BÌNH ĐỊNH
4
BT XÁC ĐỊNH CTPT ( HÓA HƯŨ CƠ) – LỚP 9
A. C
2
H
6
B. CH
4
và C
3
H
6
B. C
2
H
4
và C
4
H
8
C. C
3
H
6
và C
4
H
8
D. Kết quả khác
51. Hỗn hợp A gồm 3 hiđro cacbon : C
n
H
2n+2
, C
p
H
2p
, C
5
H12
C. C
3
H
8
D. C
2
H
6
53. Hòa tan 126 gam tinh thể axit CxHy(COOH)n.H2O vào 115 ml rượu etilic (d = 0,8 g/ml) được
dung dịch A . Lấy 10,9 gam dung dịch A cho tác dụng hết với Na vừa đủ , thu được chất rắn B
và 3,36 lít khí hiđro (đktc) . Tính số gam chất rắn B và tìm CTPT của axit .
54. Khi đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H , O cần dùng ít nhất 2,016 lít
khí oxi (đktc) thu được CO
2
và hơi nước với thể tích như nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất . Hãy xác định CTPT của X biết rằng X làm đỏ quì tím tác dụng với CaCO
3
tạo ra khí CO
2
55. Ba chất A , B , C có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử chứa C , H , O Khối lượng mol
của A là M
A
, của B là M
B
với M
A
= M
COOH vào một
dung môi trơ ( nghĩa là dung môi không tham gia phản ứng trong các thí nghiệm dưới đây) thu
được dung dịch X . Chia X làm 3 phần bằng nhau rồi tiến hành các thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : cho phần 1 tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 27,6 gam muối .
- Thí nghiệm 2 : thêm a gam rượu etylic vào phần thứ 2 rồi cho tác dụng ngay với một
lượng dư Na
- Thí nghiệm 3 : thêm a gam rượu etylic vào phần thứ 3 , đun nóng một thời gian , sau
đó làm lạnh rồi tác dụng với một lượng dư Na . Thể tích khí hiđro bay ra ở thí
nghiệm 3 nhỏ hơn ở thí nghiệm 2 là 1,68 lít (đktc) Giả thiết hiệu suất phản ứng tạo ra
este của các axit là bằng nhau . Tính số gam este tạo thành
59. Cho 9,2 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức R-OH và R
/
-OH tác dụng hết với Na thấy bay ra 2,24 lít
khí hiđro (đktc) . Mặt khác cũng cho khối lượng như trên tác dụng với 24 gam CH3COOH (có
H2SO4 đặc làm xúc tác) . Tính tổng khối lượng este thu được biết hiệu suất phản ứng là 80%
60. Đót cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau về số mol của 2 hiđro cacbon có
cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử , thu được 3,52 gam CO2 và 1,62 gam nước . Xác định
CTPT và viết CTCT của hiđro cacbon
ĐẶNG HỒNG VÂN - THCS NHƠN KHÁNH – AN NHƠN - BÌNH ĐỊNH
6
BẾN THÀNH CÔNG ĐANG CHỜ NGƯỜI CỐ GẮNG