phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng mhb - Pdf 23

GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tìm hiểu chung về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Vào năm 1930, Đan Mạch ra luật ngân hàng trong đó có định nghĩa:
“Những nhà băng thiết yếu gồm các nhiệm vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng,
hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu,
thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân.”
Đến năm 1941, các nhà kinh tế Pháp lại khẳng định rằng: “Ngân hàng là
những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng với hình
thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các
nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.”
Điều 20 trong luật các tổ chức tín dụng( Số 07/1997/QHX ) của Việt Nam
quy định: “NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
khác có liên quan.” Trong đó “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
Mỗi khái niệm khác nhau nhưng điều khẳng định rằng NHTM là một doanh
nghiệp đặt biệt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Nhiệm vụ thường xuyên
và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với cam kết hoàn trả lại đúng số tiền
đó cộng thêm một khoản tiền lãi, sử dụng số tiền này cho vay và cung ứng các
dịch vụ thanh toán cùng một số nghiệp vụ khác.
Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng của các
yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tâm lý đồng thời ngân hàng lại có khả năng tác
động trở lại với các yếu tố này. Không thể phủ nhận rằng, nền kinh tế của một
nước chỉ phát triển ổn định và bền vững khi có chính sách tài chính – tiền tệ đúng
đắn và hệ thống ngân hàng hoạt động đủ mạnh, có khả năng thu hút tập trung các
nguồn vốn và phân bổ hợp lý các nguồn vốn đó vào các ngành sản xuất kinh
doanh.

hạn, không có kì hạn, rồi tái phân phối cho nền kinh tế quốc dân, đáp ứng đầy đủ
kịp thời cho quá trình tái sản xuất.
• NHTM hỗ trợ nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Các NHTM thực hiện đúng chức năng của mình với mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia như ổn
định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế. NHTM ngày
càng phát huy được vai trò công cụ đòn bẩy của nó trong việc thực thi chính sách
tiền tệ tín dụng. Như: việc xóa bỏ cơ chế lãi suất “trần”, “sàn”, thực hiện cơ chế lãi
suất cơ bản, chuyển sang cơ chế lãi suất thỏa thuận giúp các TCTD linh hoạt hơn
trong điều hành lãi suất, khuyến khích xuất khẩu, góp phần thực hiện mục tiêu
hướng mạnh về xuất khẩu như chính sách đã đề ra.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 4
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
• NHTM góp phần phân bổ, điều hòa vốn giữa các ngành, vùng
trong nền kinh tế quốc dân, tạo sự phát triển nhanh, các vùng
trong một nước.
Để tạo đồng đều cân bằng về vốn giữa các ngành, vùng trong nền kinh tế,
NHTM sẽ thực hiện chức năng thu hút vốn thừa ở các ngành, vùng có nhiều vốn
nhàn rỗi chuyển sang các ngành, vùng đang có nhu cầu sử vốn.
• NHTM góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường.
Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn chủ yếu bổ sung vốn lưu động( ngắn hạn)
cho các tổ chức kinh tế mua nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất kinh doanh và
hoạt động ngân hàng đã góp phần làm biến đổi các điều kiện sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, của các chủ thể kinh tế theo hướng tối ưu, nhất là đảm bảo các yếu tố đầu
vào và đầu ra qua một hệ thống đồng bộ về vốn.
• NHTM là cầu nối giữa các nước, thúc đẩy phát triển ngoại
thương, công nghiệp và các ngành có liên quan.
Cùng với xu hướng hội nhập, khu vực hóa và toàn cầu hóa diễn ra mạnh

tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả năng
cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính chất trung và dài hạn vào nền kinh tế.
Hơn nữa, dịch vụ này còn giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính
ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh.
• Nghiệp vụ đi vay
Nghiệp vụ đi vay được các ngân hàng sử dụng thường xuyên nhằm mục
đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các TCTD trên thị trường tiền tệ
và vay NHNN dưới hình thức tái chiết khấu hay vay có bảo đảm…Trong đó, các
khoản vay từ NHNN chủ yếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của NHTM
khi mà nó không tự cân đối được nguồn vốn.
• Nghiệp vụ huy động vốn khác
Ngoài 3 nghiệp vụ huy động vốn cơ bản trên, NHTM còn có thể tạo vốn
kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy thác vốn cho các tổ
chức cá nhân trong và ngoài nước. Đây là khoản vốn huy động không thường
xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòi hỏi các ngân hàng
phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối
tượng các khoản vay.
b) Nghiệp vụ tín dụng
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các mục
đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợi nhuận.
Bao gồm các nghiệp vụ cụ thể như sau:
• Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào mục
đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khả năng
thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do NHNN
đề ra.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 6
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
• Nghiệp vụ cho vay

được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợi nhuận cho
người gửi thông qua công cụ lãi suất. Muốn thực hiện tốt công tác này ngân hàng
cần có những bước phân tích hai chủ thể chính trong mối quan hệ chặt chẽ và
thống nhất hình thành nên nghiệp vụ này là ngân hàng và khách hàng. Trong hoạt
động huy động vốn quyền và nghĩa vụ của hai chủ thể có liên quan được quy định
như sau:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 7
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
_ Về phía ngân hàng
Quyền mà ngân hàng có được khi khách hàng mở tài khoản tiền gửi ở ngân
hàng mình là được phép chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với số dư tiền gửi mà
khách hàng đã chuyển vào tài khoản.
Nghĩa vụ của khách hàng phát sinh cùng với việc thực hiện nghiệp vụ naỳ
là phải đảm bảo an ninh cho số tiền đó. Khi đến hạn ngân hàng phải trả gốc và lãi
cho chủ tài khoản đó. Ngân hàng sẵn sàng trả lãi cho số dư tài khoản tiền gửi của
khách hàng mà không hề lấy chi phí đảm bảo vì mục đích của ngân hàng không
phải thu tiền dịch vụ mà thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
_ Về phía khách hàng
Việc mở tài khoản tiền gửi sẽ làm phát sinh tư cách chủ tài khoản, số dư
trên tài khoản thực chất là khoản có phải đòi của khách hàng đối với ngân hàng,
đồng thời là khoản nợ phải trả của ngân hàng đối với khách hàng. Nếu khách hàng
chấp nhận tài khoản tiền gửi ở ngân hàng, điều đó có nghĩa là với tư cách chủ nợ
ngân hàng, khách hàng có quyền yêu cầu ngân hàng hoàn trả toàn bộ số tiền đã gửi
kèm theo lãi thỏa thuận.
Như vậy trong nghiệp vụ huy động vốn khách hàng và ngân hàng có mối
quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau. Quyền lợi của đối tượng này chính là
nghĩa vụ phải thực hiện của đối tượng kia.
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Sau khi sử dụng hết lượng vốn tự có nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu

nữa hai loại tiền gửi này lại có độ nhạy cảm cao về lãi suất nên trong quá trình huy
động cũng có những điểm khác biệt.
• Huy động tiền gửi có kì hạn
Đây là loại tiền gửi trong đó đã có sự thỏa thuận giữa người gửi tiền và
Ngân hàng về lãi suất và thời hạn rút tiền. Về cơ bản, các khoản tiền gửi này
thường có kì hạn tương đối dài và không được sử dụng để tiến hành thanh toán
như các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai. Chính vì vậy, mức lãi suất
đối với loại tiền gửi này có thể cố định hoặc linh hoạt tùy thuộc vào sự thỏa thuận
của ngân hàng với khách hàng. Đối với tiền gửi có lãi suất linh hoạt khách hàng có
thể gửi thêm tiền trước hạn định.
• Huy động tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm từ lâu đã được coi là công cụ huy động vốn truyền thống
của các NHTM. Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm thường chiếm tỷ trọng tương
đối trong cơ cấu tiền gửi vào ngân hàng.
Vd: tiền gửi tiết kiệm ở các NHTM Việt Nam chiếm 60%-70% tổng tiền
gửi, còn ở Mỹ chiếm khoản 25%.
Lãi suất huy động tỷ lệ thuận với thời gian gửi tiền sẽ khuyến khích khách
hàng gửi tiền với thời hạn dài hơn. Ngân hàng thường dùng nguồn vốn có tính ổn
định cao này để đầu tư các dự án dài hạn nhưng phụ thuộc rất lớn vào tình hình
dân số- xã hội, kinh tế xã hội, đặc biệt là thu nhập của dân cư, do đó các ngân
hàng áp dụng mọi biện pháp để nâng cao uy tín và danh tiếng của ngân hàng mình
nhằm thu hút nhiều khách hàng gửi tiền tiết kiệm mình nhất.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 9
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
c) Huy động vốn qua đi vay
Các khoản vay vốn ngày càng chiếm tỷ trọng cũng như vị thế đặc biệt quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM không chỉ về mặt quy mô đơn
thuần mà còn mang ý nghĩa như là một biện pháp quản lí các danh mục trong tài
sản nợ. Vốn vay của ngân hàng có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau

chứng chỉ này rất nhạy cảm với những biến động trên thị trường. Do vậy, để làm
chủ được nguồn vốn này đòi hỏi các NHTM phải đưa ra được mức lãi suất cao
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 10
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
hơn so với các loại chứng chỉ tiền gửi khác hoặc có thể cao hơn mức lãi suất của
trái phiếu.
e) Các hình thức huy động vốn khác
Ngoài các hình thức huy động vốn trên, NHTM cũng có thể sử dụng các
hình thức huy động vốn khác để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, từ nền kinh
tế thông qua các hoạt động ủy thác về các dịch vụ xã hội: dịch vụ câu lạc bộ…
hoặc đứng ra làm đại lí phát hành chứng khoán cho các công ty, làm trung gian
thanh toán…Qua đó ngân hàng có thể sử dụng một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi
đáng kể trong quá trình thu hộ, chi hộ cho khách hàng.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thương mại
a) Các nhân tố khách quan
• Các yếu tố pháp lý
Các hoạt động của ngân hàng cũng như bất kì các ngành nghề kinh doanh
nào khác đều chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật. Hoạt động huy động vốn
cũng không nằm ngoài phạm vi đó. Nó chịu sự tác động trực tiếp của các bộ luật
như: luật TCTD, luật NHNN, các văn bản về pháp lí ngân hàng, chính sách TCTT,
chính sách tỷ giá, đầu tư…trong đó quy định về việc phát hành trái phiếu, kì phiếu
của ngân hàng, tỷ lệ huy động vốn so với vốn tự có, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu…
nhằm đảm bảo an toàn, sự bình đẳng cho mọi tổ chức hoạt động dịch vụ ngân
hàng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí, tăng khả năng tự bảo
vệ trước cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập.
• Các yếu tố chính trị
Tình hình chính trị ổn định hay bất thường, chính sách ngoại giao mở rộng
hay thắt chặt và các mối quan hệ hợp tác song phương, đa phương đều ảnh hưởng

Vì vậy, các ngân hàng cần phải nâng cao uy tín, hoạt động lâu dài thông
qua tổ chức hoạt động, trình độ quản lí, công nghệ ngân hàng, tài sản của ngân
hàng…
• Lãi suất huy động vốn
Lãi suất là mối quan tâm hàng đầu khi một cá nhân hay một tổ chức kinh tế
nào muốn gửi tiền vào ngân hàng. Vì người có tiền muốn gửi tiền trước hết họ
muốn so sánh xem nơi nào có lãi suất cao, tiếp đến mới là vấn đề an toàn và các
dịch vụ mà họ được hưởng. Nếu khách hàng đánh giá các ngân hàng có cùng hệ số
an toàn và dịch vụ thì vấn đề lãi suất được đặt ra. Và đương nhiên họ sẽ chọn ngân
hàng có lãi suất cao hơn để gửi tiền. Người đầu tư luôn muốn mình được lợi nhuận
cao nhất.
Hơn nữa, lãi suất còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quy mô cơ cấu
huy động vốn. Thông thường các lãi suất không giống nhau và lãi suất tiền gửi tiết
kiệm là có ảnh hưởng nhất. Người dân thường quan tâm đến lãi suất tiền gửi tiết
kiệm để so sánh với tỷ lệ trượt giá và khả năng sinh lời của đồng tiền đầu tư vào
tiết kiệm hay đầu tư vào cổ phiếu, bất động sản…để khách hàng chọn lựa đầu tư
thích hợp. Ngược lại, các TCKT gửi tiền vào không vì mục đích lợi nhuận mà chủ
yếu để thanh toán. Do đó nguồn tiền này chịu ảnh hưởng nhiều của kĩ thuật, công
nghệ ngân hàng cũng như khả năng thanh toán và cho vay vì lượng tiền của các
doanh nghiệp và TCKT luôn luân chuyển và biến động theo nhu cầu thanh toán.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 12
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
Như vậy, để thực hiện cơ chế lãi suất huy động hợp lý tức là vừa thu hút
được vốn vừa đảm bảo sức cạnh tranh thì các NHTM thường xuyên theo dõi thống
kê tình hình biến động lãi suất trên thi trường và ngay trên địa bàn hoạt động để có
các quyết định điều chỉnh kịp thời phù hợp với mặt bằng lãi suất và điều kiện riêng
của từng ngân hàng. Bên cạnh đó các NHTM cần quan tâm đến lãi suất của Kho
Bạc, bởi vì trên thực tế Kho Bạc phát hành tín phiếu trả lãi cao hơn lãi suất huy
động của các NHTM.

cảm thấy cực nhọc khó khăn về thủ tục khi gửi tiền. Hơn nữa, nó sẽ giúp cho khác
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 13
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
hàng tìm thấy được một cơ hội hấp dẫn để gửi tiền cho ngân hàng. Tạo điều kiện
cho ngân hàng có thể tiếp xúc và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Ngoài ra, còn phải kể đến một vài nhân tố thuộc về nội bộ Ngân hàng cũng
có những tác động không nhỏ đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng chẳng
hạn như: chiến lược kinh doanh của ngân hàng, quy mô cơ cấu vốn tự có, cơ sở
vật chất kỹ thuật trang thiết bị của ngân hàng Những yếu tố này có ảnh hưởng
trực tiếp sâu sắc đến mô hình, cơ cấu tổ chức huy động vốn thậm chí là đến cả uy
tín của ngân hàng trên thị trường, nó đảm bảo giữ vững lòng tin của khách hàng
đối với ngân hàng cũng như là giới hạn tối đa của nguồn vốn huy động.
CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – MHB - CHI
NHÁNH BÌNH DƯƠNG
2.1Giới thiệu sơ lược về ngân hàng MHB chi nhánh Bình Dương
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MHB chi nhánh Bình
Dương
Tên gọi: Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi nhánh
Bình Dương.
Tên giao dịch quốc tế : HOUSING BANK OF MEKONG DELTA (MHB)-
BINHDUONG BRANCH.
Tên viết tắt: MHB
Trụ sở: Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long là NHTM nhà
nước được thành lập theo quyết định số 796/TTg ngày 18/9/1997 của Thủ Tướng
Chính Phủ với mục tiêu là một NHTM hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế
thị trường, Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long được huy động
mọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung, dài hạn, đặc biệt

GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
P. HÀNH
CHÍNH
NHÂN SỰ
P. KIỂM
TRA NỘI
BỘ
P. QUẢN
LÝ RỦI RO
P. NGUỒN
VỐN
P. KẾ
TOÁN
NGÂN
QUỸ
P. KINH
DOANH
P. GIAO
DỊCH
PGD-THỊ XÃ
THỦ DẦU MỘT
PGD-BẾN CÁT PGD-DĨ AN
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
b) Chức năng của các bộ phận
Ban giám đốc
- Giám đốc: Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và các
phòng giao dịch trực thuộc.
- Phó giám đốc: được sự uỷ quyền hàng năm của giám đốc phụ trách các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh về các hoạt động huy động và sử dụng vốn.
+ Tổ chức thanh toán bù trừ và thanh toán liên hàng.
Lập bảng cân đối ngày, tuần, tháng, quý, năm và gửi báo cáo lên ngân hàng cấp
trên.
- Phòng hành chánh - nhân sự
+ Xây dựng và triển khai thực hiện các nội quy, quy chế của ngân hàng.
+ Thực hiện các vấn đề nhân sự như chi trả lương, BHXH, nghỉ phép
+ Tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực toàn hệ thống.
+ Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động
nghiệp vụ của Ngân hàng.
+ Trực tiếp thực hiện công tác quản lý hành chính văn phòng theo đúng quy định.
+ Thực hiện công tác hậu cần và chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh cho hoạt động
của chi nhánh, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn lao động cho cán bộ nhân viên.
- Phòng kiểm tra nội bộ
+ Thực hiện kiểm tra kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh tại sở,báo cáo
kết quả kiểm tra kiểm toán bằng văn bản với giám đốc sở, với tổng giám đốc
MHB, kiến nghị những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi về qui chế.
+ Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ định kì hoặc đột xuất theo đúng quy định
của hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng
Sông Cửu Long.
- Phòng nguồn vốn
+ Báo cáo công tác huy động vốn cho ngân hàng vào mỗi sáng của ngày.
Tiến hành phân phối, điều chỉnh nguồn vốn giữa các chi nhánh, phòng giao dịch
cho phù hợp.
+ Nhiệm vụ quan trọng: là công tác huy động vốn của các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước, bao gồm các loại tiền gửi có kì hạn và không kì hạn.
- Phòng quản lí rủi ro
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 17
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B

triệu đồng so với năm 2009, đạt 145% kế hoạch đề ra. Đặt biệt năm 2010 vừa qua
MHB-Bình Dương được Hội sở cấp 3000 tỷ đồng vào vốn điều lệ của ngân hàng,
nâng cao uy tín và thương hiệu của MHB- Bình Dương.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai doạn 2007-2010 MHB-Bình Dương thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Kết quả kinh doanh MHB-chi nhánh Bình Dương năm 2007-2010
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1. Tổng thu nhập từ
HĐKD
30.723 37.948 55.256 73.670
Thu tín dụng 28.975 35.293 51.948 68.593
Thu dịch vụ 986 802 1.803 2.919
Thu khác 762 1.853 1.505 2.158
2. Chi phí HĐKD 29.256 33.921 48.875 67.330
Chi trả lãi 22.200 26.379 35.327 52.215
Chi ngoài lãi 7.056 7.542 13.548 15.115
3. Chênh lệch thu chi 1.467 4.027 6.381 6.340
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007-2010
Chênh lệch thu chi của chi nhánh từ 2007-2010 tăng qua các năm. Năm
2007 là 1.467 triệu đồng, đạt tới 6.381 triệu đồng năm 2009. Từ năm 2009, chi
nhánh phấn đấu tăng thu dịch vụ từ thanh toán quốc tế và bảo lãnh (tăng >50% so
với năm 2009), tăng các khoản thu phí và dịch vụ, luôn đảm bảo lấy thu bù chi và
có lãi. Tuy nhiên năm 2010, tổng thu và tổng chi đều tăng, chênh lệch thu chi là
6.340 triệu đồng kém 41 triệu đồng so với năm 2009, nhưng số chênh lệch là
không đáng kể. Nhìn chung, chênh lệch thu chi qua các năm đều tăng vượt mức kế
hoạch Trung ương đề ra. Điều này thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của
MHB- Bình Dương đạt hiệu quả.

MHB- chi nhánh Bình Dương thu hút được một số khách hàng tham gia
nhập khẩu về giao dịch như: Công ty CP điện tử chuyên dụng ANCEL, công ty
TNHH Nhật Cường, công ty TM&XD TC&M…Và một số khách hàng xuất khẩu:
Công ty TNHH Tín Nghĩa, công ty TNHH PT&FRV…đó một phần cân đối được
nhu cầu ngoại tệ tại chi nhánh.
2.2 Thực trạng hoạt động huy động tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng
Sông Cửu Long MHB-chi nhánh Bình Dương
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
a) Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền
Là một NHTM nhà nước hoạt động chủ yếu để đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng cho đất nước nên vốn chủ yếu là vốn nội tệ. Vốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng
cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, là nguồn vốn chủ đạo nhằm đáp ứng nhu
cầu tăng trưởng sử dụng vốn đầu tư trong nước cho vay các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp quốc doanh và mở rộng sang cho vay cả các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh. Để thực hiện mục tiêu trên, trong những năm qua ngân hàng đó
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 20
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
không ngừng đẩy mạnh các hoạt động về huy động, quản lý và sử dụng vốn và đó
đạt được kết quả khả quan: tổng nguồn nói chung và vốn nội tệ nói riêng liên tục
tăng trưởng nhanh chóng qua các năm.
Bảng 2: Vốn VND và vốn ngoại tệ trong giai đoạn năm 2007-2010
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng nguồn vốn 329.871 409.382 388.849 930.503
Vốn VND 243.932 303.784 288.107 849.101
Vốn ngoại tệ 85.939 105.589 100.742 81.399
Trong giai đoạn này, nguồn nội tệ của các năm tăng trưởng không đồng đều. Cụ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 22
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
khai thác thêm các khách hàng có nguồn ngoại tệ thanh toán nhằm tăng trưởng nguồn
vốn ngoại tệ và hạ lãi suất đầu vào phục vụ cho nhu cầu tín dụng ngoại tệ và tạo thuận
lợi cho ngân hàng.
b) Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn
Bảng 3: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn từ năm 2007-2010
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
ST
(Trđ)
TT
(%)
ST
(Trđ)
TT
(%)
ST
(Trđ)
TT
(%)
ST
(Trđ)
TT
(%)
Tổng nguồn vốn 329.871 100 409.328 100 388.858 100 930.503 100
Nguồn không kỳ

(%)
ST
(Trđ)
TT
(%)
ST
(Trđ)
TT
(%)
ST
(Trđ)
TT
(%)
Nguồn có kỳ
hạn
290.342 100 369.861 100 341.271 100 802.414 100
Dưới 12 tháng 76.729 26 98.921 27 57.096 17 82.494 10
Trên 12 tháng 213.613 74 270.940 73 284.175 83 719.920 90
(Nguồn báo cáo tổng kết chuyên đề nguồn vốn các năm 2007-2010)
Nguồn tiền có kỳ hạn của ngân hàng bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn của tổ
chức và cá nhân, tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư và các công cụ nợ (kỳ phiếu, trái
phiếu, chứng chỉ tiền gửi). Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động
của ngân hàng. Mặc dù việc thu hút nguồn vốn có kỳ hạn đòi hỏi chi phí rất lớn
nhưng nguồn vốn này giúp cho ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh, kế
hoạch hóa được nguồn vốn và sử dụng vốn.
Nhìn chung, nguồn vốn có kỳ hạn tăng đều qua các năm và tăng mạnh nhất
vào năm 2010 mà kết quả này có được chủ yếu là do sự tăng lên của nguồn trung
và dài hạn (trên 12 tháng), chiếm 90% trong tổng vốn có kỳ hạn. Để duy trì sự
tăng trưởng này, ngân hàng cần tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm của đối
tượng khách hàng để phát triển các sản phẩm và các phương thức huy động vốn

có kỳ hạn hoặc các giấy tờ có giá khác nên ngân hàng có thể yên tâm sử dụng các
kế hoạch đầu tư trung và dài hạn. Trong thời gian qua nguồn huy động từ dân cư
của ngân hàng cũng tăng trưởng đều đặn do chính sách tăng lãi suất gửi tiết kiệm
thường xuyên của MHB-chi nhánh Bình Dương.
Sở dĩ ngân hàng MHB-chi nhánh Bình Dương phải vay vốn từ hội sở MHB
và NHNN, các TCTD khác là để giải quyết vấn đề thiếu khả năng thanh toán tiền
mặt tạm thời của ngân hàng, khi ngân hàng gặp khó khăn về vốn ngắn hạn. Ngoài
ra, do đặc thù là một ngân hàng hoạt động cho sự phát triển cơ sở hạ tầng của đất
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Page 25
GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC LOAN LỚP: K34A4B
SVTT: NGÔ THỊ THANH THẢO MSSV: 069
nước nên tiếp nhận hàng năm một khối lượng khá lớn nguồn vốn ủy thác đầu tư
(UTĐT) từ các tổ chức trong và ngoài nước phục vụ cho mục đích này.
2.2.2 Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng Sông
Cửu Long – chi nhánh Bình Dương
a) Huy động từ tiền gửi dân cư
Tiền gửi dân cư luôn đóng một vai trò rất quan trọng vào việc tăng trưởng
nguồn vốn của ngân hàng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn
của ngân hàng. Năm 2007, vốn huy động từ dân cư đạt 292.385 triệu đồng, và tăng
liên tục trong năm 2008 và năm 2009 là 367.636 triệu đồng và 338.463 triệu đồng.
Và đặc biệt tính đến 31/12/2010 giảm 11.282 triệu đồng so với năm 2009 tương
ứng giảm 3.3%. Vốn huy động dân cư vẫn luôn là nguồn vốn dài hạn chủ yếu
trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Nguồn vốn mang lại sự ổn định, bền vững
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tính ổn định của nguồn huy động từ
dân cư thể hiện ở một số khía cạnh, đó là: Luồng tiền chu chuyển thấp, ít chịu tác
động bởi yếu tố thời vụ. Sự tăng giảm của thị trường vốn dân cư bị chi phối bởi
hai yếu tố là yếu tố thu nhập và yếu tố tâm lý. Yếu tố thu nhập quyết định khối
lượng vốn tiềm năng mà ngân hàng có thể thu hút được, yếu tố này chịu ảnh
hưởng trực tiếp bởi chính sách lói suất. Yếu tố tâm lý chính là thị hiếu của người
dân, ảnh hưởng đến biến động ra vào của nguồn vốn cũng như cơ cấu vốn của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status