Bài giảng tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp từ các tổ chức tín dụng - Pdf 23

1/31/2013
1
GV: Th.S Ngô Ngọc Quang
Bộ môn: Tài chính – Ngân hàng

 Mục đích nghiên cứu:
- Nắm được cơ bản các hình thức tài trợ trực tiếp của các tổ
chức tín dụng, mà ngân hàng là đại diện. Vai trò và đặc
điểm của từng loại tài trợ.
- Đánh giá ưu nhược điểm của từng loại tài trợ của Các tổ
chức tín dụng, và trên góc độ của doanh nghiệp để đưa ra
sự lựa chọn phù hợp và tận dụng được các công cụ tài trợ.
I. Tổng quan về tài trợ trực tiếp của Các tổ
chức tín dụng
II. Ngân hàng sử dụng vốn của mình để tài
trợ trực tiếp
III. Ngân hàng tài trợ bằng “chữ tín”
IV. Ngân hàng tài trợ thông qua việc cung
ứng dịch vụ tài chính
V. Tài trợ đặc biệt bằng hình thức bao
thanh toán và cho thuê tài chính

3
1. Khái niệm:
Tín dụng là gì?
- Có sự chuyển giao một lượng giá trị (hữu hình & vô
hình)
- Mang tính chất tạm thời
- Được hoàn trả vô điều kiện & kèm lợi tức
Tổ chức tín dụng là gì?
Tại sao TTMTQT của các TCTD là phổ biến nhất?

Các vai trò chính
1. Cung cấp nguồn vốn chủ yếu
2. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
3. Thúc đẩy hoạt động XNK thuận lợi, nhanh
chóng
4. Các hình thức thanh toán
5. Hạn chế rủi ro
6. Tiếp nhận tài trợ
7. Thực hiện các chính sách nhà nước

7
Nhu cầu tài trợ cho XNK qua các giai đoạn
 Nhu cầu tài trợ trực tiếp cho xuất khẩu: Tìm kiếm khách
hàng Ký kết hợp đồng SX  Cung ứng vận chuyển
 Lắp ráp, bàn giao  Thanh toán  Bảo hành
 Nhu cầu tài trợ trực tiếp cho nhập khẩu: Trước khi ký kết
 sau khi ký kết  cung ứng vận chuyển  nhận hàng
hóa, thanh toán  tiêu thụ / sử dụng

8
 Ngân hàng dùng vốn của mình để tài trợ trực tiếp cho
các doanh nghiệp để thu lãi như (i) cho vay, tài trợ xuất
nhập khẩu (ii) chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ
thanh toán
 - Tài trợ bằng chữ “ Tín” cho khách hàng để thu phí như
(i) tín dụng chứng từ, (ii) bảo lãnh, (iii) chấp nhận hối
phiếu của ngân hàng
 - Cung ứng dịch vụ tài chính cho khách hàng để thu phí
như (i) tài trợ dịch vụ thanh toán nhờ thu, (ii) tài trợ dịch

(bank credit)
Tín dụng thương mại
(Commerce credit)
-
Còn gọi là tín dụng tiền tệ
-
Cho vay bằng tiền
-
Thành phần tham gia: 1 bên là
ngân
hàng, 1 bên là các thành phần
kinh
tế quốc dân (tổ chức, cá nhân)
-
Thời hạn tín dụng: ngắn – trung –
dài
hạn
-
Nguồn tín dụng: chủ yếu là vốn
nhàn
rỗi của xã hội huy động vào
ngân
hàng để cho vay
-
Phạm vi và mục đích tín dụng:
không
hạn chế
-
Còn gọi là tín dụng hàng hóa
-

mũi nhọn.
 Công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh,
tăng cường quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối
với doanh nghiệp
 Công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền
tệ lưu thông trong nền kinh tế
13
Yêu cầu về cho vay:
 Hồ sơ doanh nghiệp
 Mục đích sử dụng vốn
 Khả năng tài chính
 Phương án sản xuất kinh doanh
 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay
Phương thức cho vay:
 Cho vay theo từng hợp đồng
 Cho vay theo hạn mức tín dụng

14
 Tài trợ xuất nhập khẩu là chỉ việc hỗ trợ những
phương tiện tài chính (hữu hình) và/hoặc những
phương tiện thay thế tài chính (vô hình) cho các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương
mại quốc tế nhằm hoàn tất nghĩa vụ thanh
toán phát sinh trong quá trình sản xuất đến lưu
thông hàng hoá .
 Bằng đồng nội tệ & ngoại tệ, chịu sự tác động
của tỷ giá
15
• Tín dụng nhập khẩu


Căn cứ theo công đoạn của quá trình
SX
• Tài trợ trước khi giao hàng
• Tài trợ sau khi giao hàng (nhưng chưa
được thanh toán)
16
Gói dịch vụ Tài trợ XNK trọn gói
 Giới thiệu: Là SP vay ngắn hạn  Vốn lưu động
 Tiện ích: Tài trợ từ khâu mua NVL  nhận được tiền
thanh toán, ưu đãi phí, đa dạng, không cần Tài sản đảm
bảo, thủ tục nhanh, mức tài trợ cao & lãi suất ưu đãi
 Đối tượng: DN XNK
 Đặc điểm: Tối đa 12 tháng, vay VND & $, theo từng lần
hoặc hạn mức tín dụng
 Điều kiện: mục đích sử dụng, khả năng tài chính, có hợp
đồng XNK, phương án khả thi
 Hồ sơ: giấy đề nghị vay vốn, phương án kinh doanh, hồ
sơ pháp lý, báo cáo tài chính 3 năm, Chứng minh mục
đích sử dụng, giấy tờ tài sản đảm bảo…

17
Bài tập 1
Thời hạn tín dụng chung:
Thời kỳ cấp tín dụng : 3 năm
Thời kỳ ưu đãi : 2 năm
Thời kỳ hoàn trả : 4 năm
 Thời hạn tín dụng chung : 9 năm

18
1/31/2013

Năm
Số dư đầu năm
Số dư cuối năm
Dư nợ bình quân
2009
2010
2011
2012
600
520
400
240
520
400
240
0
560
460
320
120
Dư nợ bình quân trong kỳ 1460
Bài tập 1
Thời kỳ cấp tín dụng : 1,5 năm
Thời kỳ ưu đãi : 2 năm
Thời kỳ hoàn trả : 2,43 năm
 Thời hạn tín dụng trung bình cả giai
đoạn : 5,93 năm = 5 năm 11 tháng 21


2

3

4

5

6

7

8

9

10

500

500

500

460

420

420

khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ phù
hợp với các điều kiện và điều khoản của D/C.
 Theo UCP 600 2007 ICC , “Tín dụng chứng từ là bất cứ
một thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên
như thế nào, là không thể hủy bỏ và theo đó là một sự
cam kết rõ ràng của ngân hàng phát hành để thanh
toán khi xuất trình phù hợp”.

26
Chứng từ thương mại
 Chứng từ vận tải
 Vận đơn
 Biên lai gửi hàng
 Chứng từ bảo hiểm
 Chứng từ hàng hóa:
 Hóa đơn thương mại
 Giấy chứng nhận xuất xứ
 Phiếu đóng gói
 Giấy kiểm định
 Giấy chấp nhận chất lượng / số lượng
 Các chứng từ khác
27
Chứng từ tài chính
 Hối phiếu
 Lệnh phiếu
 Séc / Giấy thanh toán
28
29
 Là hợp đồng kinh tế 2 bên giữa ngân hàng phát
hành và nhà xuất khẩu.

hành
 Đảm bảo việc nhận hàng 32
 Đối với người hưởng lợi
 Sai sót trong chứng từ
 Các điều kiện và điều khoản của D/C
 Sự khác biệt về ngôn ngữ
 Chứng từ đến muộn / Hàng hóa đến muộn
 Đối với người yêu cầu mở D/C
 Chứng từ giả mạo
 Chi phí
 Hạn mức tín dụng & ký quỹ
 Chứng từ đến muộn / Hàng hóa đến muộn 33
1. D/C không thể hủy ngang (irrevocable D/C)
2. D/C xác nhận (confirm D/C)
3. D/C tuần hoàn (revolving D/C)
4. D/C đối ứng (reciprocal D/C)
5. D/C có thể chuyển nhượng (transferable D/C)
6. D/C giáp lưng (back-to-back D/C)
7. D/C có điều khoản đỏ (red clause D/C)
8. D/C trả chậm (Deferred D/C)

34
 D/C không thể hủy ngang là loại D/C mà một khi
được mở ra sẽ không thể bị sửa đổi hoặc hủy

hoàn, số tiền thanh toán sẽ được tuần hoàn liên
tục mà không cần một số sửa đổi nhất định
trong D/C
 Nội dung có thể quy định:
 Số tiền của D/C như nhau, Có thể được tích lũy (cồng
dồn) hoặc không
 Được sử dụng khi giao hang từng phần hoặc giao
hàng nhiều lần
 Tuần hoàn tự động, bán tự động và hạn chế
 Giảm bớt chi phí và thủ tục ký quỹ mở D/C
38
 Một D/C có thể chuyển nhượng có quy định rõ
ràng là “có thể chuyển nhượng” và có giá trị
thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ
hưởng (NTH) khác (“người thụ hưởng thứ 2”)
theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ nhất
(Điều 38 – UCP 600)
 Đặc điểm:
 Chi phí do NTH thứ 1 chịu
 Có thể chuyển nhượng từng phần cho NTH thứ 2
 Tổng giá trị chuyển nhượng < D/C Gốc
 Hàm lượng chữ tín cao, có thể chuyển nhượng
dễ dàng
39
 Người bán (XK), với tư cách là người hưởng lợi của D/C
ban đầu, sẽ sử dụng D/C đó như một “khoản đảm bảo”
với ngân hàng thông báo để mở D/C thứ hai (D/C giáp
lưng)
 Chịu trách nhiệm thanh toán lại cho ngân hàng số tiền
được trả theo D/C, bất kể họ có nhận được số tiền thanh

gốc

Tuân
theo điều 38. UCP 600
Không
có điều khoản đặc biệt
nào
trong
UCP 600
 D/C có một điều khoản đặc biệt cho phép NH thông báo
( đk đồng thời là NH thanh toán ) được cấp một khoản
tín dụng trả trước cho người bán nhằm thực hiện việc
mua nguyên vật liệu, chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
theo hợp đồng.
 Yêu cầu một sự đảm bảo cho khoản tiền ứng trước đó
và nó được quy định theo yêu cầu của người yêu cầu
mở thư dụng.
 Được dùng như một biện pháp cấp tín dụng cho người
bán trước khi giao hàng, người cấp thực sự là nhà NK.
 NH phát hành sẽ hạn chế rủi ro cho khoản ứng trước
bằng một khoản tiền đặt cọc hoặc phong tỏa tài khoản
của người yêu cầu mở D/C nhằm phòng ngừa rủi ro 42
1/31/2013
8
 Việc thanh toán cho người hưởng lợi sẽ được
thực hiện vào một ngày thoả thuận trước trong
tương lai, có thể là sau một vài ngày, hoặc một

 Bảo lãnh trực tiếp 45
1. Góp phần hạn chế sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh
nghiệp;
2. Hạn chế việc sử dụng tiền mặt, qua đó tăng cường tính an
toàn trong giao dịch;
3. Giảm thiểu rủi ro trong trường hợp người mua và người
bán không biết nhau;
4. Tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên liên quan;
5. Nâng cao vị thế, vai trò và uy tín của doanh nghiệp trong
quan hệ với đối tác,
46
1. Ưu điểm:
1. Được ký kết đơn giản
2. Trách nhiệm tối đa của người bảo lãnh sẽ là <=số tiền
ghi trong thư
2. Nhược điểm:
1. Độ tin cậy của người bảo lãnh/giá trị bảo lãnh
2. Người bảo lãnh có thể trốn tránh trách nhiệm

* tỷ lệ phí BL không có kí quỹ]

Ngân hàng bảo lãnh cho công ty A về hợp đồng thương mại trị giá
500tr với thời hạn 6 tháng.
Công ty ký quỹ 30% và dùng tài sản thế chấp để xin bảo lãnh 70%
giá trị còn lại. Ngân hàng B đã đồng ý nhận bảo lãnh cho công ty A
với phí bảo lãnh như sau:
Tỷ lệ phí bảo lãnh có ký quỹ 0,1% / tháng.
Tỷ lệ phí không có ký quỹ 0,25% / tháng.
Xác định mc phí bảo lãnh mà công ty A phải trả cho ngân hàng B
hàng tháng.

Mức phí bảo lãnh hàng tháng
(500 * 30% * 0,1%) + (500 * 70% * 0,25%) =1.025.000

Ví dụ
 D/C dự phòng bao gồm tất cả các đặc điểm của một D/C
thông thường theo UCP 600. Điểm khác biệt là Nó
thường được sử dụng giống như thư bảo lãnh  Một
loại hình bảo lãnh đặc biệt
 D/C dự phòng có thể được mở cho người bán hưởng để
đảm bảo nếu họ không nhận được tiền thanh toán theo
các phương thức được thỏa thuận trước, khoản tiền đó
sẽ được trả theo D/C dự phòng cho người bán theo quy
định trong D/C.
51
 D/C dự phòng bảo đảm sự “không thực hiện nghĩa vụ”
thay vì nhằm “đảm bảo thực hiện nghĩa vụ” như trong
D/C truyền thống
 Tương tự như D/C thông thường (tuân theo UCP 600)

xuất
trình
chứng từ thương
mại
của
người hưởng lợi
Các
bên không chờ đợi
sự
xuất
trình chứng từ
thương
mại
vì yêu cầu thanh
toán
chỉ
được lập khi xuất
trình
chứng
từ vi phạm.
Gồm
có chứng từ của
bên
thứ
ba, như B/L, bảo
hiểm
đơn
và các loại chứng
từ
khác

 Là 1 công cụ tài trợ: đảm bảo khoản tiền ứng trước,
các khoản phí phải nộp, được cấp tín dụng
 Đốc thúc thực hiện hợp đồng: Mang tính tự giác, Có
quy định thời hạn thanh toán
Các loại tín dụng dự phòng:
 D/C dự phòng khoản tiền ứng trước
 D/C dự phòng khoản tiền bảo hiểm
 D/C dự phòng thanh toán trực tiếp 54
1/31/2013
10
4.1. Khái niệm:
 Thương phiếu là gì?
 Là công cụ của tín dụng Thương mại.
 Người bán có 2 cách đòi tiền người mua mà không
yêu cầu người mua phải trả tiền trước :
 Một là, người bán chỉ tiến hành giao hàng khi nào người bán
nhận được từ người mua một giấy hứa cam kết trả tiền vô
điều kiện  Hối phiếu nhận nợ ( Promissory Note )
 Hai là, sau khi giao hàng xong, người bán sẽ ký phát một
giấy đòi tiền vô điều kiện người mua và uỷ thác cho ngân
hàng thu tiền từ người mua  phiếu đòi nợ thương mại ( Bill
of Exchange)

55
4.1. Khái niệm:
 Thương phiếu là gì?
 Là công cụ của tín dụng Thương mại.

 Việc bán thương phiếu cho ngân hàng để sớm
thu tiền về với một giá thấp hơn mệnh giá
thương phiếu gọi là chiết khấu thương phiếu

58
 Thương phiếu có giá trị sử dụng & giá trị trao đổi
 Ngân hàng chỉ trả tiền cho người bán thương
phiếu khi các quyền và lợi ích của thương phiếu
được thực hiện, cũng giống như mua bán hàng
hoá thông thường. Tuy nhiên, quyền và lợi ích
của thương phiếu chỉ thực sự đến khi thương
phiếu đáo hạn.
 NH tài trợ tài chính và chấp nhận rủi ro do con
nợ mất khả năng thanh toán
59
Hối phiếu đòi nợ (Bill of
Exchange)
Hối phiếu nhận nợ
(Promissory Note)

Người bán lập

Người mua lập

Yêu cầu người bị ký phát
thanh toán

Cam kết thanh toán cho
người thụ hưởng


một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời
điểm nhất định trong tương lai cho Người thụ hưởng”
(Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005)
61
Số 134/XK Hà nội, ngày 14 tháng 11 năm 2007
Số tiền: USD 100.000,00
HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ
Ngay sau khi nhìn thấy bản th NHẤT của Hối phiếu đòi nợ này (bản th
HAI cùng nội dung và ngày tháng không thanh toán) trả theo lệnh Công ty
XNK VĨNH LỢI, HÀ NỘI một số tiền là Một trăm ngàn đô la Mỹ chẵn.
Gửi: Công ty TNHH Sanyo Công ty XNK Vĩnh Lợi, HÀ NỘI
TOKYO, JAPAN (đã ký)
(đã ký)

 Đặc điểm:
 Hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại: Người
bán giao hàng  ký phát hối phiếu  ủy thác NH thu
tiền người mua
 Hình thức dễ nhận dạng, trực tiếp và được lưu thông
1 cách dễ dàng
 Là trái vụ 1 bên: Được thực hiện hay không hoàn
toàn phụ thuộc vào người bị ký phát. Người ký phát
phải chịu trách nhiệm trả tiền nếu Hối phiếu đòi nợ bị
từ chối thanh toán
 Tính trừu tượng: Không ghi lý do đòi tiền vì hối phiếu
là 1 công cụ lưu thông tín dụng
62
63
 Dựa trên thời gian thanh toán:
 Trả ngay: Được thanh toán ngay khi xuất trình cho

( Đã ký) ( Đã ký)

65
 Đặc điểm: Tương tự như hối phiếu đòi nợ, tuy nhiên có
1 số điểm sau đây:
 Là 1 công cụ cam kết trả tiền chứ không phải đòi tiền
 Thường phải có 1 bên thứ 3 bảo lãnh thanh toán
 Không phát sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán hối
phiếu nhận nợ
 Trên cơ sở giao dịch của hợp đồng thương mại

66
Thành tựu? Hạn chế? Nguyên nhân?
1/31/2013
12
5.1. Chấp nhận hối phiếu:
Chấp nhận hối phiếu đòi nợ là lời hứa thanh toán cho chủ
nợ của người bị ký phát theo thời hạn chấp nhận, khi
người này viết từ “Chấp nhận” và ký tên của mình vào mặt
trước của tờ hối phiếu đòi nợ.
 Chấp nhận phải được thể hiện trên bề mặt của hối phiếu đòi nợ
và phải được người bị ký phát ký tên.
 Ký chấp nhận phải vô điều kiện .
 Không được phép thể hiện là người bị ký phát sẽ thực hiện lời

 Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức quy
định nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hoặc dịch vụ sẽ ký
phát hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu và nhờ ngân hàng
thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó từ nhà nhập khẩu.
 Phân loại theo thời hạn:
 Nhờ thu trả ngay (D/A)
 Nhờ thu trả chậm (D/P)
 Phân loại theo chứng từ:
 Nhờ thu trơn
 Nhờ thu kèm chứng từ
70
 Ưu điểm:
 Chi phí khá thấp (so với phương thức thanh toán Thư tín dụng
(L/C)
 Giảm thiểu một phần rủi ro thanh toán cho nhà xuất khẩu vì
chứng từ chỉ được giao cho người nhập khẩu khi người nhập
khẩu thanh toán tiền hàng hoặc đã ký chấp nhận hối phiếu (đối
với nhờ thu kèm chứng từ).
 Có sự hỗ trợ của Ngân hàng trong việc tra soát, yêu cầu thanh
toán…
 Thời gian phát hành và xử lý chứng từ thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng rút ngắn
 Khách hàng có thể chiết khấu chứng từ (với bộ chứng từ xuất
khẩu) với mức chiết khấu tới 95% trị giá bộ chứng từ

71
 Áp dụng phương thức thanh toán nhờ thu cho
nhà NK là nhà XK đã cấp 1 khoản tài trợ cho
nhà NK , bởi việc thanh toán chỉ có thể xảy ra
khi nhà NK đã nhận được chứng từ gửi hàng

 Bảng Lãi suất + phí (Cho minh họa cụ thể)
 Điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp
 đánh giá 74
 Dịch vụ tài chính là những dịch vụ có liên quan
chặt chẽ đến quá trình lưu chuyển và sử dụng
vốn, tiền tệ trong nền kinh tế.
 WTO phân chia các dịch vụ tài chính với 3 nhóm
chính:
 1) Dịch vụ bảo hiểm và những dịch vụ liên quan tới
bảo hiểm;
 2) Dịch vụ chứng khoán
 3) Dịch vụ ngân hàng và những dịch vụ tài chính
khác.
75
 Ngân hàng tài trợ bằng việc hỗ trợ dịch vụ, hỗ trợ phí,
trả sau các khoản phí

76
1. Bao thanh toán tương đối (Factoring)
2. Bao thanh toán tuyệt đối (forfeiting)
3. Cho thuê (leasing)
77
 Tk 13 xuất hiện tiện ích thu nợ và tài trợ ngắn hạn
 Tk 17-18, đại lý thương mại bán hàng trên cơ sở tín

 Tổ chức bao thanh toán (factor),
 Khách hàng của tổ chức bao thanh toán (client hay seller), hay
nhà XK
 Con nợ của tổ chức bao thanh toán (debtors hay buyers), hay
nhà NK (có thể số nhiều)
80
 Đặc điểm:
 Người bán các khoản phải thu đã chuyển nhượng rủi
ro sang cho Công ty tài chính thực hiện bao thanh
toán.
 Bao thanh toán Factoring có thể được chiết khấu truy
đòi hoặc miễn truy đòi.
 Lợi thế quan trọng của factoring là giúp người XK có
thể thu tiền về ngay sau khi giao hàng.
 Nhà cung cấp tài trợ có thể là chi nhánh hoặc công ty
con của các NHTM lớn => thuận lợi khi thanh toán bộ
chứng từ theo thư TD.

81
 Bao thanh toán theo hợp đồng:
 Là loại bao thanh toán được cung cấp theo từng hợp
đồng XNK (HĐ mua bán hàng hóa):
o Giá trị tiền ứng trước được tính theo giá trị chiết khấu
hối phiếu kèm theo chứng từ hàng xuất.
o Đánh giá hiệu quả của HĐ dựa vào lãi suất thực tế
của khoản tín dụng ứng trước.
 Bao thanh toán toàn bộ theo khoản phải thu:
 Là loại bao thanh toán được thực hiện dựa trên tổng số
dư các khoản phải thu trên tài khoản kế toán của doanh
nghiệp kéo dài trong 1 thời hạn nhất định được thỏa thuận

chính
 Tạo ra lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh
 Tạo uy tín tài chính cho người mua nếu họ có thể
thanh toán đúng hạn.
 DN có thể hạn chế nợ xấu thông qua bao thanh
toán miễn truy đòi.
 Người cung cấp BTT có thể hỗ trợ lập chiến lược
cũng như cung cấp nguồn tài chính ổn định để DN
phát triển kinh doanh.
 Chi phí có thể đắt hơn các khoản vay/ thấu chi từ
ngân hàng.
 Hạn chế các khoản vay từ ngân hàng vì các tài
khoản phải thu và một số tài sản đảm bảo đã được
sử dụng cho dịch vụ BTT.
 DN sẽ khó có thể kết thúc HĐ BTT trong thời gian
ngắn vì thời gian hoàn trả Nhà cung cấp và thời
gian thu nợ từ khách hàng không phù hợp.
 Nếu có tranh chấp xảy ra, các bên sẽ mất nhiều thời
gian để xử lí
 Tín dụng bao thanh toán tuyệt đối (Forfeiting): Là
loại tín dụng trung và dài hạn mà một công ty tài
chính ứng trước không hoàn lại cho các nhà xuất
khẩu một tỷ lệ % nhất định so với tổng giá trị hoá
đơn để giành lấy quyền đòi tiền lại tiền từ người
nhập khẩu và chịu mọi rủi ro mà người nhập khẩu
không thanh toán được.
 Forfeiting được áp dụng với các phương tiện thanh
toán, thư tín dụng hoặc các giấy tờ có giá khác =>
thời hạn forfeiting tương ứng với thời hạn của của
các giấy tờ có giá này.

 Không phát sinh các chi phí quản lí và xử lí vấn đề
liên quan đến khoản vay.
 Chi phí đi vay khá cao.
Lãi suất cho vay áp dụng trong HĐ bao thanh
toán tuyệt đối được xác định dựa trên:
- Phí thanh toán cho người bán
- Phí tái tài trợ của người cung cấp dịch vụ
- Phí cho các rủi ro chính trị, rủi ro thương mại và
rủi ro chuyển tiền gắn với người trả tiền và
người bảo lãnh
- Phí môi giới.
93
Nội dung Factoring Forfeiting
Đối
tượng
áp
dụng

-
Có thể áp dụng cho mọi đơn vị,
tổ
hợp
kinh tế, nhất là những đơn vị
kinh
tế
có doanh số hoạt động kinh
doanh

quy mô nhỏ
-

đến
5
năm, hoặc có thể dài hơn)
Giá
trị
khoản
tiền
ứng trước

Khoảng
70% đến 90% giá trị
hợp
đồng

100
% giá trị hợp đồng
Chứng
từ
Thường
là hoá đơn thương mại
Kỳ
phiếu, hối phiếu, D/C có
bảo
lãnh
của ngân hàng
Hạn
chế rủi ro

Hạn
chế rủi ro tín dụng của nhà

đòi
người xuất khẩu
 Là một loại hình tài trợ trong đó Người chủ tài
sản (người cho thuê) cho phép một người khác
(người đi thuê) được sử dụng tài sản của mình
trong một thời gian nhất định theo những quy
định trước mà hai bên đã thỏa thuận trong HĐ
cho thuê, đồng thời bên đi thuê phải trả cho bên
cho thuê một khoản tiền nhất định, gọi là tiền
thuê.
 Hai hình thức chính:
 Cho thuê tài chính
 Cho thuê vận hành
 Đặc điểm:
 Tài sản cho thuê: Phương tiện giao thông, máy móc
thiết bị và các động sản khác
 Người cho thuê: Nhà sản xuất, ngân hàng (luật VN
không cho phép) hay các công ty cho thuê tài chính
 Bản chất của cho thuê là quyền sở hữu về mặt pháp
lý đối với tài sản được tách khỏi việc sử dụng về mặt
kinh tế của tài sản đó.
 Cho thuê là hoạt động tài trợ trung, dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác.
 IASP (Chuẩn mực kế toán quốc tế): 1 trong 4
tiêu chí sau:
1. Tài sản cho thuê sẽ được chuyển giao cho bên đi thuê vào thời
điểm kết thúc hợp đồng
2. Bên đi thuê được phép thỏa thuận giá mua lại tài sản vào cuối
kì.
3. Thời hạn cho thuê lớn hơn 75% tuổi thọ của tài sản

kiện
về
hủy

hợp
đồng

Trong thời gian
thuê,
người
đi thuê không
được
phép
huỷ ngang hợp đồng
Trong thời gian thuê,
người
đi
thuê có thể huỷ ngang
hợp
đồng

Người vay có thể
trả
trước
thời hạn và
chấp
nhận
một khoản đền
bủ
trà

chi
trả
tiền thuê thông
thường
lớn
hơn hoặc bằng với giá
trị
của
tài sản thuê
Hiện giá của các khoản
chi
trả
tiền thuê thông thường
nhỏ
hơn
so với giá trị của tài
sản
thuê
do thời gian thuê ngắn.
Hiện giá của
các
khoản
chi trả lãi vay
phụ
thuộc
vào lãi suất
cho
vay
.
Tiêu chí Cho thuê tài chính Cho thuê vận hành Vay mua tài sản

dài so với thời gian
hữu
dụng
của tài sản cho thuê.
Thời gian cho thuê ngắn
so
với
thời gian hữu dụng của
tài
sản
.
Thời gian linh hoạt
tùy
vào
nhu cầu tài chính và
khả
năng
trả nợ của
doanh
nghiệp

Thủ tục
Thủ tục phc tạp hơn
cho
thuê
vận hành, khả năng
trả
nợ
nhưng không yêu
cầu

nhiệm
mua bảo hiểm
Bên cho thuê gánh
chịu
phần
lớn rủi ro liên quan
đến
tài
sản Bên cho thuê
chịu
trách
nhiệm mua bảo hiểm
Bên mua tài sản gánh
chịu
toàn
bộ rủi ro liên quan
đến
tài
sản, chịu trách
nhiệm
mua
bảo hiểm
 Bản chất là tài trợ bằng vốn tài sản, không phải tín dụng
tiền tệ
 Công ty đi thuê tài sản không phải bỏ toàn bộ chi phí để
mua tài sản mới.
 Chi phí đi thuê được thanh toán theo định kì trong suốt
thời hạn thuê.
 Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có thể mua lại hoặc
tiếp tục thuê tài sản đó theo điều kiện đã thỏa thuận

Vốn điều lệ

1
Cty
TNHH một thành viên NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam
447 tỷ đồng
2
Cty
TNHH một thành viên CT TC NH Ngoại thương Việt Nam
500 tỷ đồng
3
Cty
CTTC TNHH 01 TV NHTMCP Công thương Việt Nam
800 tỷ đồng
4
Cty
CTTC I NH Nông nghiệp & PTNT
200 tỷ đồng
5
Cty
CTTC II NH Nông nghiệp & PTNT
350 tỷ đồng
6
Cty
CTTC ANZ-V/TRAC (100% vốn nước ngoài)
103 tỷ đồng
7
Cty
TNHH cho thuê tài chính Quốc tế VN (100% vốn nước ngoài)
150 tỷ đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status