TIỂU LUẬN ĐẠO ĐỨC KINH DOANH(5) - Pdf 23

Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước, sự thành công
trong việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của các doanh nghiệp chế biến
gia vị tại tp.HCM và cả nước nói chung, đang đặt ra cho đất nước ta nhiều vấn
đề về môi trường và xã hội bức xúc. Chính vì những vấn đề đó đang đòi hỏi các
chủ thể kinh tế, các thương nhân và đặc biệt trong đó có cả các doanh nghiệp
chế biến gia vị tại tp.HCM, phải có trách nhiệm để góp phần vào giải quyết vấn
đề đó, nếu không sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp sẽ không bền vững và
sẽ phải trả giả quá đắt về môi trường và những vấn đề xã hội.
Trên thực tế, không phải đến bây giờ, mới nhắc đến vấn đề trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp, mà trái lại, ngay trong thời kỳ nước ta chưa đổi mới
cũng đã nói nhiều về vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp đối với
nhà nước và người lao động, cũng như đối với cộng đồng nói chung. Nhưng
trong những năm gần đây, trách nhiệm xã hội được hiểu một cách rộng rãi hơn,
không chỉ từ phương diện đạo đức, mà cả từ phương diện pháp lý. Do đó nhóm
chúng em quyết định chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp để năng cao trách
nhiệm xã hội của các doanh nghiệp chế biến gia vị tại tp.HCM ” để nghiên
cứu. Để giúp hiểu rõ hơn những thực trạng mà các doanh nghiệp khi hoạt động
kinh doanh và nhằm góp phần đưa ra giải pháp để các doanh nghiệp phát triển
bền vững, ngày càng có trách nhiệm với xã hội hơn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian vừa qua, mặc dù công luận và các thông tin đại chúng
đã thường xuyên đưa tin về những vi phạm gây ô nhiễm môi trường của các
doanh nghiệp chế biến gia vị tại tp.HCM nói riêng và các doanh nghiệp sản
xuất hay chế biến trong cả nước nói chung. Nhưng dường như là đa số các cơ
quan chức năng ở tp.HCM chưa có các biện pháp đủ mạnh để xử lý các trường
hợp đó, trong khi phần lớn các doanh nghiệp thì tìm mọi cách để tránh né
Trang 1
Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền

Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
giải pháp giúp các doanh nghiệp chế biến sản xuất gia vị tại tp.HCM thực hiện
tốt hơn, để năng cao uy tín cho doanh nghiệp đối với khách hàng người tiêu
dùng và xã hội.
Phạm vi: về nội dung, thì đề tài không tham vọng giải quyết tất cả các
phương án về vấn đề trách nhiệm xã hội, mà đề tài chỉ góp thêm một số ý
kiến nhỏ về trách nhiệm xã hội, để các doanh nghiệp có thể tìm hiểu và nhằm
năng cao trách nhiệm xã hội của mình đối với trong hoạt động chế biến sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại tp.HCM.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài dựa trên những cơ sở lý luận của đạo đức kinh doanh và trách
nhiệm xã hội. Đề tài cũng dựa vào những thực trạng thực tế của các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh ở nước ta và đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất
chế biến gia vị tại tp.HCM. Từ những đặc điểm đó, nhóm chúng em đã tập
trung nghiên cứu đề tài “ Thực trạng và giải pháp để năng cao trách nhiệm
xã hội của các doanh nghiệp chế biến gia vị tại tp.HCM”. Đồng thời, đề tài
cũng sử dụng và phối hợp theo các phương pháp như: phân tích và tổng hợp,
so sánh và đối chiếu theo các hệ thống cấu trúc,…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu giúp chúng ta thấy được những thực trạng
thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gia vị
tại tp.HCM. Kết hợp giữa 2 mặt cơ sở lý luận và thực trạng thực tế của các
doanh nghiệp chế biến gia vị tại tp.HCM. Nhằm đưa ra một số kiến nghị và
một số giải pháp để năng cao trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 3 phần:
Phần mở đầu có 6 tiết
Phần nội dung có 3 chương
Trang 3
Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền

doanh nghiệp là tham gia vào các chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội
như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng
bào lũ lụt và thiên tai… Điều đó là đúng nhưng hoàn toàn chưa đủ, mặc dù các
hoạt động xã hội là một phần quan trọng trong trách nhiệm của một công ty. Mà
quan trọng hơn các doanh nghiệp phải dự đoán được và đo lường được những
tác động về xã hội và môi trường hoạt động của doanh nghiệp và phát triển
những chính sách làm giảm bớt những tác động tiêu cực. Đồng thời trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp còn là cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát
triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộng đồng và
xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ sao cho vừa tốt cho
doanh nghiệp vừa ích lợi cho phát triển. Nếu doanh nghiệp sản xuất xe hơi, phải
tính toán được ngay cả năng lượng mà cơ sở tiêu thụ và tìm cách cải thiện nó.
Và là doanh nghiệp sản xuất giấy, phải xem chất thải ra bao nhiêu và tìm cách
xử lý nó…
Vì vậy ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến
mọi khía cạnh vận hành của một doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội bao gồm 4
khía cạnh : kinh tế, pháp lý, đạo đức và lòng bác ái.
1.2.1 Khía cạnh kinh tế
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải
sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với một mức giá có thể
duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà
đầu tư; là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên
mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phối các nguồn
sản xuất như hàng hóa và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội.
Trang 6
Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp
phần vào tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tốn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Đối với người lao động, khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo
công ăn việc làm với mức thù lao xứng đáng cơ hội việc làm như nhau, cơ hội

1.2.3 Khía cạnh đạo đức
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là
những hành vi và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không
được quy định trong hệ thống luật pháp, không được thể chế hóa thành luật.
Khía cạnh này liên quan tới những gì các công ty quyết định là đúng, công bằng
vượt qua cả những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt, nó chỉ những hành vi và hoạt
động mà các thành viên của một tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía
doanh nghiệp cho dù chúng không được viết thành luật. Các công ty phải đối xử
với các cổ đông và những người có quan tâm trong xã hội bằng một cách thức
có đạo đức vì làm ăn theo một cách thức phù hợp với các tiêu chuẩn của xã hội
và những chuẩn tắc đạo đức là vô cùng quan trọng. Vì đạo đức là một phần của
trách nhiệm xã hội nên chiến lược kinh doanh cần phải phản ánh một tầm hiểu
biết, tầm nhìn về giá trị của các thành viên trong tổ chức và các cổ đông và hiểu
biết về bản chất đạo đức của những sự lựa chọn mang tính chiến lược. “Khía
cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua những
nguyên tắc, giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến
lược của công ty ”. Thông qua các công bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức
trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong
công ty và với các bên hữu quan.
1.2.4 Khía cạnh nhân văn ( Lòng bác ái )
Khía cạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là
những hành vi và hoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng
Trang 8
Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
cho cộng đồng và xã hội. Ví dụ như thành lập các tổ chức từ thiện và ủng hộ các
dự án cộng đồng là các hình thức của lòng bác ai và tinh thần tự nguyện của
công ty đó. Những đóng góp có thể trên bốn phương diện: Nâng cao chất lượng
cuộc sống, san sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ, nâng cao năng lực lãnh đạo cho
nhân viên và phát triển nhân cách đạo đức của người lao động.
Khía cạnh này liên quan đến những đóng góp về tài chính và nguồn nhân

và đạo đức thì tư cách công dân tốt sẽ mang lại lợi ích lâu dài. Bước cuối cùng
của trách nhiệm xã hội là trách nhiệm về lòng bác ái. Bằng việc thực thi trách
nhiệm về lòng bác ái, các công ty đóng góp các nguồn lực về tài chính và nhân
lực cho cộng đồng để cải thiện chất lượng cuộc sống. Khía cạnh lòng bác ái và
kinh tế của trách nhiệm xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau bởi vì tổ chức
ngày càng làm được nhiều lợi nhuận bao nhiêu thì cơ hội họ đầu tư vào các hoạt
động nhân đức càng lớn bấy nhiêu.
1.3 PHÂN BIỆT GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM
XÃHỘI
Khái niệm “đạo đức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội” thường hay bị
sử dụng lẫn lộn. Trên thực tế, khái niệm trách nhiệm xã hội được nhiều người sử
dụng như là một biểu hiện của đạo đức kinh doanh. Tuy nhiên, hai khái niệm
này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Nếu trách nhiệm xã hội là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân
phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực
và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội thì đạo đức kinh doanh lại
bao gồm những quy định và các tiêu chuẩn chỉ đạo hành vi trong thế giới kinh
doanh. Trách nhiệm xã hội được xem như một cam kết với xã hội trong khi đạo
đức kinh doanh lại bao gồm các quy định rõ ràng về các phẩm chất đạo đức của
tổ chức kinh doanh, mà chính những phẩm chất này sẽ chỉ đạo quá trình đưa ra
quyết định của những tổ chức ấy.
Trang 10
Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
Nếu đạo đức kinh doanh liên quan đến các nguyên tắc và quy định chỉ đạo
những quyết định của cá nhân và tổ chức thì trách nhiệm xã hội quan tâm tới
hậu quả của những quyết định của tổ chức tới xã hội. Nếu đạo đức kinh doanh
thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong thì trách nhiệm xã
hội thể hiện qua những mong muốn , kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài.
Tuy khác nhau nhưng đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có quan
hệ chặt chẽ với nhau. Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội

Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
CHƯƠNG 2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP
2.1Ý NGHĨA CỦA VIỆC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI
2.1.1 Ý nghĩa đối với doanh nghiệp
Việc triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ có tác dụng tích cực về
nhiều mặt đối với doanh nghiệp.
 Một là, trách nhiệm xã hội sẽ góp phần quảng bá và phát triển thương
hiệu cho doanh nghiệp.
 Hai là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp luôn gắn với
việc đảm bảo chế độ lương bổng, đảm bảo an toàn lao động, tăng cường
sự tự do hiệp hội, …, qua đó có tác dụng kích thích tính sáng tạo của
người lao động, cải tiến liên tục trong quản lý và trong việc nâng cao năng
suất, chất lượng lao động, cải tiến mẫu mã hàng hoá, qua nâng cao hiệu
quả công việc trong toàn doanh nghiệp, tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
 Ba là, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
 Bốn là, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và
phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay.
2.1.2 Ý nghĩa đối với người lao động
Trước hết, người lao động sẽ được làm việc trong một môi trường làm
việc mà ở đó, pháp luật lao động được tuân thủ nghiêm ngặt, những quy định
Trang 13
Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
của pháp luật của nước sở tại đối với quyền và lợi ích của người lao động sẽ
được thực thi nghiêm túc, qua đó, tạo ra được động cơ làm việc tốt cho người
lao động. Điều đáng quan tâm là, khi doanh nghiệp cam kết thực hiện trách
nhiệm xã hội, các vấn đề như lao động cưỡng bức, sử dụng lao động trẻ em,

vật lực cần thiết. Sẽ rất khó khăn cho doanh nghiệp muốn xây dựng một
hệ thống quản lý chất lượng tốt song lại không đủ các điều kiện cần thiết
để thực hiện nó.
2.2LỢI ÍCH CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
Việc lấy chứng chỉ về CSR có nhiều lợi ích tiềm năng. Lợi ích trước mắt
là có thêm đơn đặt hàng từ những công ty mua hàng đòi hỏi các tiêu chuẩn về
CRS, còn lợi ích dài hạn là cho chính công ty như cải thiện quan hệ trong công
việc, giảm chi phí, tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ, bỏ việc,
giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, tăng doanh thu, tăng giá trị,
thương hiệu, và thêm cơ hội tiếp cận những thị trường mới. CSR đối với phát
triển kinh tế địa phương có thể tạo ra nguồn lao động tốt hơn, nguồn cung ứng rẻ
và đáng tin cậy hơn.
 Chi phí và hiệu quả sản xuất
Với việc áp dụng CSR, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng các công ty có
thể tiết kiệm đáng kể chi phí. Thông thường những công nghệ hiện đại hơn, sạch
hơn luôn đi kèm với đó là giá thành đâu vào cũng rất thấp. Công ty sản xuất
gốm sứ Giang tây, Trung quốc, khi lắp đặt công nghệ mới thân thiện với môi
trường đã tiết kiệm gần 10 triệu USD mỗi năm, với kết quả giảm 6% lượng nước
sử dụng, 65% lượng chất thải nước và 74% chất thải khí.
Trang 15
Đạo Đức Kinh Doanh- Nhóm 10 GVHD: Nguyễn Thị Tuyên Truyền
Một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả cũng giúp cắt giảm chi phí và tăng
năng suất lao động đáng kể. Lương thưởng hợp lý, môi trường lao động sạch sẽ
và an toàn, các cơ hội đào tạo và chế độ bảo hiểm y tế và giáo dục đều góp phần
tăng lợi nhuận cho công ty.
 Tăng doanh thu
Hindustan Lever là một chi nhánh của tập đoàn Unilever tại Ấn độ. Thời
gian đầu khi mới vào thị trường Ấn độ, các nhà máy chế biến sữa Hindutan
không thể hoạt động hết công suất do cung không đủ cầu, chất lượng bò sữa ở
địa phương rất kém. Thế là hãng quyết định xây dựng chương trình giúp người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status