Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa . Qua trình chuyển đổi này tạo nhiều điều kiện thuận
lợi cũng nh khó khăn đã đặt ra cho mỗi doanh nghiệp phảI làm thế nào để khai
thác sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực vào hoạt động sản xuất và chịu trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình . Mục tiêu cơ bản của doanh
nghiệp là lợi nhuận kinh doanh và chiến thắng trong cạnh tranh . Song để đạt đợc
mục tiêu trên không hề đơn giản bởi sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt
khốc liệt . Các doanh nghiệp phảI luôn tìm chỗ đứng cho mình trên thị trờng với
những biện pháp khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đợc khách
hàng chấp nhận .
Công ty Cổ phần xây lắp điện máy Hà Tây chuyên hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản , và kinh doanh những mặt hàng về thiết bị điện ( dây điện các
phụ tùng ) . Công ty cũng đã tạo đ ợc uy tín trên thị trờng với sản phẩm chất lợng
cao . Tuy vậy trong cơ chế thị trờng , sự thay đổi mới đang diễn ra từng ngày với
sự cạnh tranh gay gắt của một số công ty cùng ngành nên làm ảnh hởng đến hiệu
quả kinh doanh của công ty .
Hiệu quả kinh doanh đánh giá toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty . Sự
thất bại hay thành công đều đợc phản ánh thông qua kết quả kinh doanh của công
ty .
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty cùng với vốn kiến thức đợc trạng
bị ở trờng , qua tìm hiểu thực tế tại công ty và với sự giúp đỡ của các cô chú anh
chị trong công ty cũng nh giáo viên hớng dẫn nên em chọn đề tài:
Hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp điện máy Hà Tây làm
chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp .
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
1
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất .
Nó không chỉ là thớc đo trình độ quản lý , tổ chức sản xuất kinh doanh mà còn là
vấn đề sống còn của doanh nghiệp .
Hiện nay mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả
kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh song lại khó tìm
thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh .
Nhà kinh tế học ngời Mỹ P.Samueleson cho rằng : Hiệu quả sản xuất diễn
ra khi xã hội không thể tăng sản lợng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản l-
ợng của một hàng hoá khác . Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đờng giới hạn
khả năng sản xuất của nó .
Đây là quan điểm phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh ở tầm vĩ mô , nó
đề cập đến việc phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội . Trên
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phơng diện này việc phân bổ các nguồn lực kinh tế để đạt đợc việc sử dụng mọi
nguồn lực trên đờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả
và trên lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà một nền kinh tế có thể đạt đ-
ợc.Quan điểm này chỉ phản ánh sự phân bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực
cha phản ánh hết mức độ hiệu quả giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra và tính
hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh .
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí .
Quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả kinh doanh của phần tăng
thêm chứ không phải toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
nhng nó cũng đã biểu hiện đợc quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và
chi phí tiêu hao . Nếu xét theo quan điểm của tỷiết học Mác Lênin thì mọi sự
vật , hiện tợng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ
không tồn tại một cách riêng lẻ . Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình
Hiệu quả là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế , là doanh thu tiêu thụ hàng
hoá . Nhà kinh tế học ngời Pháp Ogiephir cũng quan niệm nh vậy . ở đây hiệu
quả đợc đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .
Rõ ràng quan điểm này khó giải thích khi kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng
do chi phí , mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất . Nếu cùng một kết quả có
hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng ta có cùng hiệu quả .
Quan điểm thứ sáu cho rằng : Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn
yêu cầu của luật kinh tế cơ bản của CNXH , cho rằng quỹ tiêu dùng với tính chất
là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi ngời trong doanh nghiệp . Quan điểm
này có u điểm là bám sát mục tiêu của nền sản xuất XHCN là không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân . Song khó khăn ở đây là phơng
tiện đo lợng thể hiện t tởng định hớng đó . Đời sống nhân dân nói chung và mức
sống nói riêng rất đa dạng và phong phú muon hình muôn vẻ phản ánh trong các
chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống là điều kiện khó
khăn .
Quan điểm thứ bảy cho rằng: Hiệu quả kinh tế của một quá trình sản xuất
kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
( nhân , tài , vật , lực , tiền vốn ) để đạt đợc mục tiêu xác định. Quan điểm này đã
đánh giá đợc tốt nhất trình đọ lợi dụng với các nguồn lực ở mọi điều kiện động
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của hoạt động sản xuất kinh doanh . Với quan niệm này hoàn toàn có thể tính toán
đợc hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong sự vận động và biến
đổi không ngừng , không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến đổi khác nhau của
chúng.
Từ các quan điểm trên , chúng ta có thể hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực , tài lực , vật
lực , tiền vốn của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình kinh
doanh với chi phí thấp nhất
kinh doanh , phản ánh trình độ lợi dụng của các nguồng lực sản xuất ( lao động ,
máy móc thiết bị , nguyên liệu , tiền vốn ) trong quá trình tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng
cao năng xuất lao động xã hộin và tiết kiệm lao động xã hội . Đây là vấn đề hai
mặt có mối quan hệ mật thiết của hiệu qảu kinh doanh . Chính việc khan hiếm
nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoã mãn nhu cầu
ngày càng tăng của xã hội , đặt ra yêu cầu phải khai thác , tận dụng triệt để và tiết
kiệm các nguồn lực . Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh , các donh nghiệp buộc phải
chú trọng các điều kiện nội tại , phát huy năng lực , hiệu lực của các yếu tố sản
xuất và tiết kiệm mọi chi phí .
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải kết quả tối
đa với chi phí tối thiểu , hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc
ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu . Chi phí ở đây đợc hiểu theo
nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực , đồng thời
phải bao gồm cả chi phí cơ hội . Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất
đã bị bỏ qua hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện
hoạt động kinh doanh này . Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí ké toán và
phảI loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực . Cách tính nh
vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất ,
các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn .
3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng .
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị tr-
ờng , nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh
tranh gay gắt lẫn nhau . Do do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng cạnh tranh
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn .
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm : càng ngày ngời
ta càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con ngời . Trong khi các nguồn
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
7
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng
quan trọng nó đợc thể hiện thông qua :
Thứ nhất : nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp . Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi
sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng , mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố
trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này , đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn
tại và phát triển một cách vững chắc . Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là
một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ
chế thị trờng hiện nay . Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên . Nh-
ng tronh điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của
quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi
hỏi các doanh nghiệp phảI nâng cao hiệu quả kinh doanh . Nh vậy hiệu quả kinh
doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp .
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá , của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội ,
đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội . Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh
nghiệp ccần phải vơn lên để đảm bảo thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong
quá trình hoạt động kinh doanh . Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất
trong nền kinh tế . Và nh vậy chúng ta buộc phảI nâng cao hiệu quả kinh doanh
một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh nh là một
yêu cầu tất yếu . Tuy nhiên sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn
còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng . Bời vì
, sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của
doanh nghiệp , đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở
rộng theo đúng quy luật phát triển . Nh vậy để mở rộng và phát triển doanh nghiệp
quả kinh doanh đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm ,
lâu dài là tôí đa hoá lợi nhuận . Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con
đuờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại phtá triển của mỗi doanh
nghiệp .
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ t , nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu của nguyên tắc hạch toán
kinh doanh . Hạch toán kinh doanh ở Doanh nghiệp thơng mại là phạm trù kinh tế
khách quan , là phơng phápquản lý và tính toán kết quả hoạt đọng kinh doanh của
các doanh nghiệp thơng mạidựa trên các quy luật kinh tế và quan hệ hàng hoá tiền
tệ nhằm đạt đợc lợi nhuận tối đa trong kinh doanh . Yêu cầu của nguyên tắc hạch
toán trong kinh doanh là đơn vị sản xuất kinh doanh đợc quyền chủ động trong
kinh doanh , có quyền tự chủ về kế hoạch , tự chủ về tài chính , về lao động , về
giá cả hàng hoá , tự do lựa chọn hình thức kinh doanh , mặt hàng kinh doanh
phả tự bù đắp chi phí và có lãi thực sự trong kinh doanh , lấy thu bù chi đảm bảo
có lãi , thực hiện mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là nguyên tắc cơ bản bao
trùm của hạch toán kinh doanh . Lợi nhuận của doanh nghiệp thơng mại là biểu
hiện bằng tiền của giá trị lao động thặng d do lao động gia tăng bằng cách sử dụng
hợp lý các nguồn lực trong kinh doanh và tận dụng các điều kiện của môi trờng
kinh doanh một cách tốt nhất , nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải tính toán khai
thác tối đa các khoản thu , đồng thời giảm các khoản chi không cần thiết để nâng
cao hiệu quả kinh doanh .
Hạch toán kinh doanh là điều kiện để kích thích các doanh nghiệp sử dụng
tốt nhất các nguồn lực trong kinh tế , bảo đảm thu nhập , ổn đinh đời sống nhân
dân cán bộ công nhân viên .
Nguyên tắc của hạch toán kinh doanh còn yêu cầu các doanh nghiệp phải
bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh . Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận là
mục đích của các doanh nghiệp khi kinh doanh , mà muốn có lợi nhuận thì phải
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh .
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận .
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổn phí .
Tổng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng phí = x 100%
Tổng chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra thì doanh nghiệp
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất chi phí lu thông
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
F
F = x 100 %
M
Trong đó :
F : là tỷ suất chi phí lu thông .
F : là chi phí l thông .
M : là tổng mức l chuyển hàng hoá .
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tổng mức lu chuyển thì chi phí mất bao
nhiêu đồng chi phí lu thông
- Vòng quay vốn lu động
Tổng doanh thu
L = ( vòng , lần )
Vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ kinh doanh vốn lu động của doanh
nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng , số vòng càng lớn thì doanh thu càng cao và thu
đợc nhiều lãi và ngợc lại .
360 ngày
Vt = ( ngày / 1 vòng )
L
cơ cấu ngành kinh tế , vùng kinh tế . Tình hình đó có thể tạo nên tính hấp dẫn về
thị trờng và sức mua khác nhau đối với các thị trờng hàng hoá khác nhau .
Môi trờng kinh tế phản ánh các yếu tố tác động một cách trực tiếp đến sức
mua của khách hàng và hình thức tiêu dùng các loại hàng hoá .
Sức mua và sự phân bổ chỉ tiêu ( hay phân bổ thu nhập ) để mua sắm các
loại hàng hoá và dịch vụ sẽ khác nhau , vì tổng sức mua phụ thuộc vào nhiều nhân
tố nh thu nhập hiện tại , giá cả hàng hoá và các khoản tiết kiệm .
Sự phân hoá thu nhập chỉ ra cho các doanh nghiệp những đoạn thị trờng
khác nhau , bởi mức độ chi tiêu và phân bổ chi tiêu khác nhau và thông thờng
những ngời có thu nhập cao thờng đòi hỏi hàng hoá có chất lợng cao và ngợc lại .
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thu nhập bình quân đầu ngời có thể bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố trong nớc
và quốc tế , nếu khi một nền kinh tế bị rơi vào tình trạng khủng hoảng hoặc gia
tăng lạm phát cao sẽ làm ngời tiêu dùng phảI cân nhắc trớc sự ra quyết định mua
hàng hoá , điều này ảnh hởng đến việc bán hàng . Nh vậy sẽ làm cho doanh thu
giảm , hiệu quả kinh doanh không cao .
Sự thay đổi về cơ cấu sản xuất phân phối các yếu tố về đầu t , các chính sách
tiến đọ tín dụng cũng ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng to lớn đến các doanh nghiệp , việc xác định
chính xác các yếu tố ảnh hởng trên có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong quá
trình lập dự án cũng nh tiến hành sản xuất kinh doanh hiện tại .
1.2. Môi trờng chính trị pháp luật
Đây là nhân tố tác động ở tầm vĩ mô ngày càng ảnh hởng lớn đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Môi trờng chính trị pháp luật gồm hệ thống chính trị , pháp luật , các chính
sách của Đảng và Nhà nớc .
Hệ thống chính trị gồm các văn bản về luật , dới luật và các công cụ chính
yếu tố văn hoá xã hội ở những thị trờng của doanh nghiệp hoạt động để có thể tận
dụng đợc các cơ hội mà văn hoá mang lại . Vì nh tập quán tiêu dùng , trình độ văn
hoá , thị hiếu, mức sống của ngời tiêu dùng là các yếu tố để các doanh nghiệp
quyết định mình sản xuất kinh doanh những mặt hàng nào chất lợng , mẫu mã các
dịch vụ ra sao để thu hút đợc khách hàng . Khi thu nhập của dân chúng đợc nâng
cao thì nhu cầu về tiêu dùng những sản phẩm tiện lợi chất lợng cao ngày càng tăng
lên thì doanh nghiệp lên chú trọng đến chúng nhiều hơn .
Thị hiếu thay đổi làm cho những sản phẩm không phù hợp , hết thời tiêu
thụ khó khăn . Điều này tác động tới doanh nghiệp , làm cho họ phải tích cực thăm
dò nghiên cứu thị hiếu để sản xuất kinh doanh những mặt hàng phù hợp làm tăng
hiệu quả . Bên cạnh đó các yếu tố nh dân số tôn giáo các định chế xã hội , ngôn
ngữ cũng ảnh hởng đến ngời tiêu dùng và làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh
sản xuất của doanh nghiệp .
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuổi tác , dân c và sự thay đổi cơ cấu tuổi tác sẽ phản ánh khách hàng
tiềm năng trong tơng lai và hiện đại , hơn nữa nó phản ánh cơ cấu tiêu dùng mặt
hàng trong nền kinh tế .
Quy mô dân số và sự tăng trởng dân số cũng là hai chỉ tiêu phản ánh trực
tiếp quy mô nhu cầu tổng quát của thị trờng ở hiện tại và trong tơng lai . Điều này
sẽ phản ánh sự phát triển hay suy thoáI thị trờng của doanh nghiệp .
Cơ cấu , quy mô gia đình , tốc độ đô thị hoá làm ảnh hởng đến kết cấu
hàng hoá và sự phân bố hàng hoá trong nền kinh tế khác nhau , điều này cũng ảnh
hởng đến hoạt động kinh doanh .
Tóm lại môi trờng văn hoá xã hội có thể là rào cản hoặc trở thành thời cơ
đối với các doanh nghiệp nếu biết tận dụng và nghiên cứu kỹ càng .
1.4. Môi trờng khoa học công nghệ .
Bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hởng đến công nghệ mới , đến sự
sáng tạo sản phẩm và tạo ra cơ chế thị trờng cho các nhà hoạt động kinh doanh .
Là các tổ chức , các doanh nghiệp khác kinh doanh những hàng hoá dịch vụ
giống nh của doanh nghiệp hoặc thay thế mặt hàng của doanh nghiệp hoặc cùng
kiếm lợi nhuận từ một đối tợng khách hàng .
Đối thủ cạnh tranh nhiều hay ít trên thị trờng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến
việc kinh doanh của doanh nghiệp . Trong trờng hợp đối thủ cạnh tranh có nhiều
điều kiện thuận lợi sẽ gây không ít khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp .
Hiện nay có rất nhiều hình thức cạnh tranh nh : giá cả , chất lợng, mẫu mã ,
dịch vụ trên thị trờng , giá cả bị ảnh hởng rất lớn tới sản phẩm cùng loại hay sản
phẩm thay thế của các đối thủ cạnh tranh .
Chính vì vậy muốn giành thắng lợi trong kinh doanh , doanh nghiệp cần phải
nghiên cứu đặc điểm của các sản phẩm cùng loại hoặc thay thế của đối thủ cạnh
tranh để từ đó đa ra đợc những sản phẩm có u thế hơn phù hợp với thị hiếu thu
nhập của ngời tiêu dùng .
1.7. Khách hàng , ngời cung ứng , các tổ chức trung gian , công chúng
trực tiếp.
Khỏch hng l nhng n v , l nhng cỏ nhõn cú nhu cu v kh nng
thanh toỏn v mt loi hng hoỏ no ú nhng cha c ỏp ng v mong
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mun c tho món , cú nhiu loi khỏch hng khỏc nhau nh khỏch hng
truyn thng , khỏch hng mi , khỏch hng ln , nh khỏch hng l nhõn t
cc k quan trng , cú nh hng trc tip n hot ng kinh doanh ca doanh
nghip v l yu t quyt nh s tn ti v phỏt trin ca doanh nghip . Bi vỡ
doanh nghip hot ng nhm mc ớch li nhun , m mun cú li nhun thỡ
doanh nghip phi bỏn c hng hoỏ v phi bỏn vi giỏ cao hn , m doanh
nghip cú bỏn c hng hay khụng l do khỏch hng quyt nh , khỏch hng
cũn l nhõn t quan trng quyt nh hng dn iu tit nh sn xut , nh
kinh doanh , bi vỡ mc ớch ca khỏch hng khi mua sm l mong mun mua
Ngc li mt doanh nghip cú tỡnh hinh ti chớnh khú khn phi i vay
nhiu , ph thuc ti chớnh , doanh nghip sn xut b chi phi mnh trong kinh
doanh , khụng cú iu kin nõng cao cụng ngh , k thut sn xut khụng ci
tin c , nõng cao cht lng sn phm thỡ khụng cú kh nng thu hỳt c
khỏch hng , khụng bỏn c hng hoỏ thỡ s khụng cú li nhun , thua l , nh
hng n hiu qu kinh doanh .
2.2. Yu t sn phm
õy l yu t vụ cựng quan trng i vi doanh nghip , bi vỡ ngi mua
bao gi cung quan tõm trc ht n cht lng sn phm , tớnh tỏc dng ca
sn phm m h ó mua v mun mua . Thụng thng mt sn phm cú sc
cnh tranh thỡ cht lng phi cao . Do vy , cỏc doanh nghip c gng tng tớnh
u vit ca sn phm mỡnh .
Theo quan nim c in , sn phm l tng hp cỏc c tớnh vt lý , hoỏ hc
cú th quan sỏt c tp hp trong mt v hỡnh thc ng nht l vt mang
giỏ tr v gớỏ tr s dng . Vỡ vy cn xem xột sn phm ca doanh nghip theo
hai khớa cnh :
Yu t vt cht : gm nhng c tớnh vt lý , hoỏ hc ca sn phm k c
nhng c tớnh ca bao gúi vi chc nng gi gỡn bo qun hng hoỏ ca nú.
Yu t phi vt cht : tờn gi , nhón hiu , biu tng , chu k sng ca sn
phm , dch v trc trong v sau bỏn hng
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong nn kinh t th trng cựng vi s cnh tranh gay gt cu cỏc sn
phm ú l s phỏt trin khụng ngng v nhu cu ca ngi tieu dựng . Do vy ,
trong vic sn xut kinh doanh , doanh nghip khụng nhng phi lm ra , mua
vo nhng sn phm cú chỏt lng cao , m cũn cn phi cú kiu dỏng p , gớa
c hp lý .ng thi phi luụn i mi phng thc bỏn hng , cỏc dch v u
ói ỏp ng nhu cu ca khỏch hng , bỏn c hng lm tng hiu qu sn
xut kinh doanh .
Th hai nú giỳp cỏc doanh nghip thy rừ mc ớch hng i ca doanh
nghip v cỏc nh qun tr phi xem xột nghiờn cu xem nờn quyt nh i theo
hng no .
Th ba giỳp cỏc doanh nghip tn dng tt cỏc c hi v gim bt cỏc nguy
c cú liờn quan n iu kin mụi trng kinh doanh .
Th t giỳp cỏc doanh nghip chun b tt hn i phú v lm ch cỏc
din bin ca th trũng .
Vớ nh vi chin lc sn phm , chin lc chim lnh th trng ,
chin lc v chớnh sỏch , giỏ c phự hp trong tng thi k , tng giai on c
th s to iu kin cho doanh nghip y nhanh tc tiờu th sn phm Nh
vy tng nhanh vũng quay ca vn , m rng c th trng th phn , nõng
cao uy tớn sn phm ca doanh nghip to dng lũng tin ca khỏch hng v sn
phm . T ú tng nhanh doanh thu , nõng cao hiu qu kinh doanh ca n v .
2.6. Mng li kinh doanh , chớnh sỏch qung cỏo thụng tin tip th v
gii thiu sn phm .
Mng li kinh doanh ca doanh nghip thng mi bao gm mt h
thng cỏc chi nhỏnh , cỏc trung tõm , cỏc xớ nghip , ca hng , kho trm , cỏc
i lý mua bỏn c b trớ nhng a im thun tin do hot ng kinh
doanh hng hoỏ dch v ca doanh nghip núi chung v ca tng b phn trong
doanh nghip núi riờng .
Mt doanh nghip cú mng li kinh doanh phự hp vi yờu cu khỏch
quan ca th trng v phự hp vi tim lc ca doanh nghip s m bo kinh
doanh cú lói v ngy cng t hiu qu phỏt trin v th ca doanh nghip trờn
thng trng .
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chớnh sỏch qung cỏo , thụng tin tip th l yu t nh hng n hot
ng kinh doanh ca doanh nghip , n v cn cú chớnh sỏch ny phự hp , hp
lý d hiu khi cú nhu cu khỏch hng cú th nh ngay v sn sng mua sn
hp cú hiu qu kinh doanh nh mong mun .
III. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. Cỏc quan im c bn trong ỏnh giỏ hiu qu kinh doanh .
Trong thc tin khụng phi ai cng hiu bit v quan nim ging nhau v
hiu qu kinh doanh v chớnh iu ny ó lm trit tiờu nhng c gng , n lc
ca h mc dự ai cng mun lm tng hiu qu kinh doanh . Nh vy khi cp
n hiu qu kinh doanh chỳng ta phi xem xột mt cỏch ton din c v mt
khụng gian v thi gian trong mi quan h vi hiu qu chung ca ton b nn
kinh t quc dõn , hiu qu ú bao gm c hiu qu kinh t v hiu qu xã hi .
a . V mt thi gian
S ton din ca hiu qu t c trong tng giai on khụng c lm
gim hiu qu khi xột trong thi k di , hoc hiu qu ca chu k sn xut
trc khụng duc lm h thp chu k sau . Trong thc t khụng ớt nhng trng
hp ch thy li ớch trc mt , thiu xem xột ton din v lõu di nhng phm
vi ny d xy ra trong vic nhp v mt s mỏy múc thit b c k lc hu
hoc xut t cỏc loi ti nguyờn thiờn nhiờn . Vic gim mt cỏch tu tin ,
thiu cõn nhc ton din v lõu di cỏc chi phớ ci to mụi trng t nhiờn , m
bo cõn bng sinh thỏi , bo dng v hin i hoỏ , i mi ti sn c nh ,
nõng cao ton din trỡnh cht lng ngi lao ng Nh ú lm mi tng
quan thu chi gim i v cho rng nh th l cú hiu qu khụng th coi l hiu
qu chớnh ỏng v ton din c .
b. V mt khụng gian
Cú hiu qu kinh t hay khụng cũn tu thuc vo ch hiu qu ca hot
ng kinh t c th no ú , cú nh hng nh th no n hiu qu kinh t ca
c h thng m nú liờn quan tc l gia cỏc nghnh kinh t ny vi cỏc nghnh
Sinh viên: Trần Văn Cảnh - Lớp 3CKN
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh t khỏc , gia tng b phn vi ton b h thng , gia hiu qu kinh t vi
vic thc hin cỏc nhim v ngoi kinh t .