Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ DUNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ Y TẾ
TUYẾN CƠ SỞ Ở TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS HỒ VĂN VĨNH

THÁI NGUYÊN - 2014
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu đã nêu trong luận văn dựa trên các số liệu
thực tế đƣợc phản ánh trung thực, chính xác, rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Dung
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,
Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học kinh tế và

2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới về lý luận 4
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG CÁN BỘ Y TẾ Ở TUYẾN CƠ SỞ 6
1.1. Tổng quan về cán bộ y tế tuyến cơ sở 6
1.1.1. Cán bộ y tế (CBYT) 6
1.1.2. Nhiệm vụ của cán bộ y tế 6
1.1.3. Hệ thống y tế tuyến cơ sở 7
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ của tuyến y tế cơ sở 7
1.2. Đặc điểm của ngành y tế ảnh hƣởng tới việc nâng cao chất lƣợng
của CBYT 7
1.2.1. Thời gian đào tạo cán bộ y tế dài hơn các ngành khác 7
1.2.2. Đào tạo kỹ năng liên tục và kéo dài, có nhiều nguy cơ 8
1.2.3. Môi trƣờng làm việc áp lực cao, độc hại, lao động căng thẳng 8
1.3. Nội dung đánh giá chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở 9
1.3.1. Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ 10
1.3.2. Kỹ năng của cán bộ y tế tuyến cơ sở 11
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.3.3. Nhận thức và y đức của cán bộ y tế tuyến cơ sở 13
1.3.4. Tình trạng thể chất của cán bộ y tế tuyến cơ sở 14
1.3.5. Động lực thúc đẩy CBYT làm việc 14
1.3.6. Số lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở 16
1.3.7. Cơ cấu cán bộ y tế tuyến cơ sở 17
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở 18
1.4.1. Những nhân tố chủ quan 18
1.4.2. Những nhân tố khách quan 19

3.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh
Vĩnh Phúc và nguyên nhân 61
3.3.1. Đánh giá chung 61
3.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế 62
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở ở tỉnh
Vĩnh Phúc 68
3.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan 68
3.4.2. Nhóm nhân tố khách quan 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 77
Chƣơng 4:
THỜI GIAN TỚI 78
4.1. Các căn cứ của việc xây dựng giải pháp 78
4.1.1. Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh
của nhân dân 78
4.1.2. Xuất phát từ yêu cầu của tính chất kỹ thuật trong nghề nghiệp 78
4.2. Dự báo nhu cầu nhân lực y tế cơ sở đến năm 2020 78
4.2.1. Các căn cứ dự báo 78
4.2.2. Dự báo nhu cầu bổ sung nhân lực y tế chủ yếu theo ngành đào tạo
đến năm 2015 79
4.3. Một số giải pháp 81
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4.3.1. Xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực ngành y tế 81
4.3.2. Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực của ngành y tế 81
4.3.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho cán bộ ngành y tế 83
4.3.4. Hoàn thiện chính sách sử dụng, đãi ngộ cán bộ y tế và đầu tƣ cho y
tế cơ sở 86
4.3.5. Nâng cao y đức cho cán bộ, nhân viên y tế, đặc biệt là CBYT

ĐH
Đại học
NHS
Nữ hộ sinh
NVYT
Nhân viên y tế
TH
Trung học
TTYT
Trung tâm y tế
TYT
Trạm y tế
YTCS
Y tế cơ sở
YTCC
Y tế công cộng
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chỉ tiêu bác sỹ, dƣợc sỹ đại học qua các năm 36
Bảng 3.2: Biến động số lƣợng CBYT tuyến cơ sở từ năm 2008 - 2013 38
Bảng 3.3: Biến động số lƣợng CBYT tuyến cơ sở theo ngành đào tạo từ
năm 2008 - 2013 40
Bảng 3.4: Cơ cấu tỷ lệ CBYT tuyến cơ sở theo ngành đào tạo 41
Bảng 3.5: Cơ cấu cán bộ y tế theo tuyến 45
Bảng 3.6 : Sự hài lòng của ngƣời bệnh với cán bộ y tế cơ sở 54
Bảng 3.7: Nhân lực tuyến y tế cơ sở theo giới tính năm 2013 57
Bảng 3.8: Nhân lực tuyến y tế cơ sở theo nhóm tuổi năm 2013 58

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sức khỏe là vốn quý của mỗi con ngƣời, có sức khỏe thì con ngƣời mới
có thể tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội. Mỗi con ngƣời khỏe mạnh tạo
nên một xã hội khỏe mạnh, một xã hội khỏe mạnh mới có thể phát triển thành
một xã hội hùng mạnh. Bảo vệ và tăng cƣờng sức khỏe nhân dân là mối quan
tâm thƣờng xuyên của Đảng và Nhà nƣớc ta, là trách nhiệm cao quý của tất cả
các ngành, các đoàn thể, mà trƣớc hết là của ngành Y tế. Đảng ta đã khẳng
định: "Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người là mục tiêu
phấn đấu cao nhất, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn
lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Con người đóng vai trò vừa là
trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình phát triển" (Nghị
quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/2/2005). Trong giai đoạn hiện
nay, đất nƣớc ta đang bƣớc vào một giai đoạn phát triển mới và từng bƣớc
tiếp cận nền kinh tế tri thức, vấn đề phát triển con ngƣời và nguồn nhân lực
ngày càng trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng, cần đƣợc quan tâm giải quyết.
Trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, đội ngũ thầy thuốc, nhất là
những ngƣời có trình độ cao đóng vai trò rất quan trọng.
, sau 15 năm tái lập, tốc
độ phát triển kinh tế liên tục ở mức cao và ổn định, cao hơn nhiều so với mức
chung của cả nƣớc và cũng cao hơn các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, các tỉnh lân cận. Bên cạnh đó, tốc độ tăng dân số cũng khá nhanh,
cao hơn các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và cả nƣớc. Hiểu rõ vai trò của việc
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân
lực, trong thời gian qua, các thế hệ lãnh đạo ngành y tế tỉnh Vĩnh Phúc đã
quan tâm tập trung thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực y tế. Tuy vậy, hiệu quả của các giải pháp này vẫn chƣa đáp
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
-
xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ y tế
tuyến cơ sở ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về chất lƣợng cán bộ y tế tuyến
cơ sở.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở ở
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ
sở ở tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở tại
tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung về lý luận và thực tiễn liên
quan đến việc nâng cao chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu chất lƣợng cán bộ y tế ở
tuyến cơ sở tập trung ở các bệnh viện đa khoa tuyến huyện, các trung tâm y tế
và các trạm y tế tại tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng chất lƣợng cán bộ y tế tuyến
cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013 và giải pháp nâng cao chất
lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở đến năm 2020.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng cán bộ y tế
ở tuyến cơ sở.
Chương 2: Phƣơng pháp và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chất lƣợng cán bộ y tế và các yếu tố ảnh hƣởng
tới chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở tại tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4
.
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chƣơng 1

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÁN BỘ Y TẾ Ở TUYẾN CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về cán bộ y tế tuyến cơ sở
1.1.1. Cán bộ y tế (CBYT)
Cán bộ trong tiếng Việt là thuật ngữ chỉ những ngƣời đƣợc bầu cử, phê
chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà
nƣớc (cơ quan dân cử, cơ quan hành chính) và thuộc biên chế của một cơ
quan, đơn vị và đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc [2].
Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì
cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nƣớc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ƣơng cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (cấp huyện), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc. Và
cán bộ, công chức, viên chức đều là những ngƣời đang thi hành công vụ hay

Vai trò của YTCS là cơ quan y tế thay mặt Nhà nƣớc để tuyên truyền
cho nhân dân các vấn đề liên quan đến sức khỏe. YTCS là cơ quan bảo trợ
cho ngƣời dân về vấn đề sức khỏe.
Nhiệm vụ của YTCS là khám, chữa bệnh thông thƣờng cho ngƣời dân,
phát hiện sớm các trƣờng hợp bệnh nặng để chuyển tuyến đúng thời điểm,
phát hiện các ổ dịch trong cộng đồng để bao vây và dập tắt dịch, thực hiện các
chƣơng trình y tế quốc gia về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
1.2. Đặc điểm của ngành y tế ảnh hƣởng tới việc nâng cao chất lƣợng của
CBYT
1.2.1. Thời gian đào tạo cán bộ y tế dài hơn các ngành khác
Thời gian đào tạo nhân viên y tế (NVYT) thƣờng dài hơn nhiều so với
các ngành khác. Thời gian đào tạo bác sỹ là 6 năm, dƣợc sỹ là 5 năm, đặc biệt
bác sỹ nội trú là 9 năm trong khi đó các ngành khác chỉ từ 4 đến 5 năm. Đảng
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

và Nhà nƣớc ta cũng đã xác định: "nghề y là một nghề đặc biệt, vì vậy cần
được đào tạo và sử dụng một cách đặc biệt" (Nghị quyết số 46-NQ/TW của
Bộ Chính trị ban hành ngày 23/2/2005).
Tính chất đặc biệt trong đào tạo nhân viên y tế còn biểu hiện qua quá
trình đào tạo lý thuyết phải gắn liền với kỹ năng thực hành trên ngƣời bệnh.
Do đó, trong quá trình học thì học sinh, sinh viên ngành y phải học cả sáng,
chiều và đi trực tối, trong khi các ngành khác chỉ học sáng hoặc chiều. Có nhƣ
thế nhân viên y tế sau khi ra trƣờng mới nhanh chóng phát huy đƣợc năng lực
trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.
1.2.2. Đào tạo kỹ năng liên tục và kéo dài, có nhiều nguy cơ
Ngƣời CBYT ngoài việc áp dụng các kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
đã đƣợc đào tạo vào thực hiện nhiệm vụ, còn phải đƣợc đào tạo kỹ năng ứng
xử với ngƣời bệnh tại bệnh viện, sử dụng các máy móc, thiết bị y tế ngày càng
hiện đại. Cùng với sự phát triển và không ngừng đổi mới, hiện đại hơn nên

bị bệnh tật chi phối nên thƣờng có những thái độ tiêu cực, không thoải mái, vì
điều đó mà đôi khi CBYT phải chịu áp lực rất lớn từ phía ngƣời bệnh.
Ngƣời CBYT phải chịu trách nhiệm rất lớn trƣớc xã hội nhƣng mức
lƣơng họ nhận đƣợc còn thấp so với các ngành nghề khác. Chính vì vậy, để
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe của nhân dân, đòi hỏi
phải có một chế độ đãi ngộ đặc biệt hơn các ngành khác, phù hợp với công
sức mà họ bỏ ra.
1.3. Nội dung đánh giá chất lƣợng cán bộ y tế tuyến cơ sở
Nâng cao chất lƣợng CBYT là làm cho những ngƣời làm việc trong
lĩnh vực y tế có trình độ và đạo đức cao hơn nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
khám bệnh, chữa bệnh và phòng bệnh cho nhân dân.
Việc nâng cao chất lƣợng CBYT trƣớc hết phải nâng cao chất lƣợng
của bản thân ngƣời CBYT, biểu hiện ở năng lực cần có của CBYT về kiến
thức, kỹ năng, nhận thức, thể chất của ngƣời CBYT và động lực thúc đẩy
ngƣời CBYT làm việc. Sau cùng, cần phải có đủ số lƣợng cán bộ và cơ cấu
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

hợp lý để đảm bảo nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế bởi chất lƣợng CBYT sẽ
quyết định chất lƣợng dịch vụ y tế và chất lƣợng dịch vụ y tế phản ánh năng
lực của CBYT. Nội dung đánh giá chất lƣợng CBYT tuyến cơ sở gồm:
1.3.1. Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
Kiến thức là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về
một lĩnh vực cụ thể của ngƣời CBYT. Kiến thức có đƣợc thông qua các quá
trình nhận thức phức tạp của con ngƣời nhờ: quá trình tri giác, học tập, tiếp thu,
giao tiếp, làm việc Ngoài kiến thức chuyên môn, học vấn nghiệp vụ, ngƣời
CBYT cần có các kiến thức về văn hóa, xã hội, kỹ năng giao tiếp, ứng xử
Kiến thức bao gồm: kiến thức học vấn và kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Kiến thức học vấn: Là sự hiểu biết của con ngƣời đối với kiến thức
phổ thông về tự nhiên và xã hội. Kiến thức học vấn là cơ sở quan trọng để

Nâng cao kiến thức của CBYT có ý nghĩa cao trong việc nâng cao
sức khỏe toàn dân. Một khi kiến thức đƣợc nâng cao, tức là trình độ học
vấn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đƣợc nâng lên thì CBYT sẽ phát huy
đƣợc hết những kiến thức mới với trình độ cao hơn vào trong công việc
nhằm tạo ra giá trị lao động cao hơn, làm tăng hiệu quả trong việc khám,
chữa bệnh cho nhân dân.
Nâng cao kiến thức học vấn và kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ là nội
dung quan trọng của nâng cao chất lƣợng CBYT. Để làm đƣợc điều đó, cần
có đề án để tổ chức đào tạo nâng cao trình độ CBYT bằng các chƣơng trình
đào tạo dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt cần đào tạo tốt cho CBYT những kỹ
năng áp dụng trong thực tiễn.
Các tiêu chí để đánh giá về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của cán
bộ y tế là:
- Số lƣợng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ y tế đã đạt đƣợc
nhƣ: trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp
- Tỷ lệ của từng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổng số CBYT.
- Số lƣợng CBYT đƣợc cử đi đào tạo các chƣơng trình dài hạn, ngắn
hạn hàng năm.
1.3.2. Kỹ năng của cán bộ y tế tuyến cơ sở
Kỹ năng làm việc của một ngƣời lao động thể hiện sự hiểu biết về
trình độ nghề nghiệp, mức độ khéo léo, sự thuần thục của họ. Nếu nói kiến
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

thức là lý thuyết thì kỹ năng chính là thực hành. Kỹ năng của ngƣời lao động
là khả năng làm chủ kỹ thuật, phƣơng pháp, công cụ để giải quyết công việc.
Ngƣời lao động khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào đều phải
đáp ứng những kỹ năng mà công việc đòi hỏi. Ngƣời CBYT khi tham gia
làm bất cứ kỹ thuật hay thủ thuật nào trên ngƣời bệnh đều cần có những kỹ
năng nhất định, phù hợp để mang lại hiệu quả cao và hạn chế những tai biến

độ hiểu biết về xã hội, về thái độ nhận thức của họ với cộng đồng. Trình độ
nhận thức của ngƣời lao động đƣợc xem nhƣ là một trong những tiêu chí đánh
giá trình độ phát triển của ngƣời lao động.
Mỗi hành động chăm sóc hoặc điều trị bệnh cho ngƣời bệnh đòi hỏi
ngƣời CBYT cần có trình độ phù hợp để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân. Mỗi ngƣời có nhận thức khác nhau và trình độ khác nhau nên
cần nâng cao nhận thức của CBYT để tất cả CBYT đều hoàn thành tốt nhiệm
vụ đƣợc giao.
Nâng cao trình độ nhận thức của CBYT có thể hiểu là một quá trình đi
từ trình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ trình độ
nhận thức thông tin đến trình độ nhận thức khoa học.
Vì vậy, việc nâng cao trình độ nhận thức cho CBYT là nhiệm vụ quan
trọng mà công tác nâng cao chất lƣợng CBYT cần quan tâm, vì trình độ của
ngƣời CBYT ảnh hƣởng trực tiếp đến công việc chăm sóc sức khỏe và khám
chữa bệnh cho nhân dân.
Để đánh giá trình độ nhận thức của CBYT có thể dựa vào:
- Ý thức tổ chức kỷ luật, tính tự giác và tinh thần hợp tác.
- Trách nhiệm và niềm say mê công việc, yêu nghề, năng động trong
công việc.
- Thể hiện trong các mối quan hệ xã hội, thái độ trong giao tiếp, ứng xử
trong công việc và cuộc sống.
- Mức độ hài lòng của ngƣời bệnh và nhân dân - những ngƣời đang sử
dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh của cơ quan y tế.
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Đối tƣợng phục vụ của CBYT là con ngƣời, sản phẩm của ngành y tế
là sức khỏe con ngƣời. Sức khỏe là vốn quý nhất của con ngƣời nói riêng và
xã hội nói chung. Một xã hội bao gồm những ngƣời khỏe mạnh thì xã hội đó
mới phát triển. Con ngƣời không phải là vật vô tri, vô giác nên khi khám,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status