Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TRỌNG QUYẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN HỌC
Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN GIA BÌNH
TỈNH BẮC NINH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ TỐ OANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Trọng Quyến
Công tác tại: Trường THPT Gia Bình số 1 huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lý hoạt động ngoại khóa môn học ở Trường
trung học phổ thông huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh”.
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra,
dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Thị Tố Oanh. Luận văn này chưa được bảo vệ ở Hội
đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào.
Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2014
Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Trọng Quyến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
7. Các phương pháp nghiên cứu 4
8. Kết cấu của Luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGOẠI KHÓA MÔN HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
2.2.2. Phương pháp và hình thức tổ chức HĐNKMH 47
2.2.3. Nhận xét chung về thực trạng HĐNKMH ở các trường THPT huyện Gia
Bình, Bắc Ninh 50
2.3. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa môn học 51
2.3.1. Tổ chức khảo sát 51
2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý Hoạt động ngoại khóa môn học ở
các trường THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 52
2.4. Đánh giá chung thực trạng quản lý HĐNKMH của các trường THPT
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 73
2.4.1. Thuận lợi 73
2.4.2. Khó khăn 74
2.4.3. Những nguyên nhân tồn tại và yếu kém 75
Kết luận chương 2 77
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN
HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN GIA BÌNH
- BẮC NINH 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích của HĐNKMH 78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học của HĐNKMH 78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của HĐNKMH 78
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của HĐNKMH 78
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của HĐNKMH 79
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa môn học 79
3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tác dụng của
HĐNKMH cho đội ngũ giáo viên và học sinh 79
3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực lập kế hoạch và giám sát thực hiện hoạt
động ngoại khoá môn học cho CBQL 81
: Giáo viên
HĐ
: Hoạt động
HĐGDNGLL
: Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐNK
: Hoạt động ngoại khóa
HĐNKMH
: Hoạt động ngoại khóa môn học
HS
: Học sinh
HT
: Hiệu trưởng
KT- ĐG
: Kiểm tra - đánh giá
PHT
: Phó hiệu trưởng
PP
: Phương pháp
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TTCM
: Tổ trưởng chuyên môn
Bảng 2.22. Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn với HĐNKMH (CBQL) 67
Bảng 2.23. Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn với HĐNKMH (GV) 68
Bảng 2.24. Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho
HĐNKMH (CBQL) 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Bảng 2.25. Quản lý phương tiện thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ cho
HĐNKMH (GV) 70
Bảng 2.26. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS qua
HĐNKMH (CBQL) 72
Bảng 2.27. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS qua
HĐNKMH (GV) 72
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL và GV về mức độ cần thiết của 6
biện pháp 96
Bảng 3.2. Khảo sát ý kiến của CBQL và GV về mức độ khả thi của 6 biện
pháp đề xuất 98
Bảng 3.3. Khảo sát sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1. Kết quả xếp loại Hạnh kiểm năm học 2012-2013 39
Biểu đồ 2.2. Kết quả xếp loại học lực năm học 2012-2013 39
Biểu đồ 2.3. Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của HĐNKMH 53
Đồ thị 2.1. Thứ bậc CBQL và GV về quản lý kế hoạch chương trình HĐNKMH 56
khoá môn học (HĐNKMH) có nội dung bắt buộc trong chương trình nhưng có các
hình thức tổ chức linh hoạt như: tham quan, hội thi, trò chơi ngoại khóa , dựa trên sự
hứng thú của học sinh. Hoạt động này không chỉ giúp cho học sinh phát triển nhanh
về tư duy mà còn tạo khả năng ứng xử tốt, vận dụng kiến thức tổng hợp linh hoạt, biết
cách củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức, làm cho học sinh hứng thú, yêu thích
môn học hơn.
Như vậy, HĐNKMH là hoạt động học tập của học sinh với nội dung là một
phần nội dung môn học nhưng được tổ chức dưới hình thức hoạt động ngoài giờ lên
lớp, tác dụng góp phần nâng cao chất lượng học tập và giáo dục cho học sinh.
Mặt khác, HĐNKMH còn huy động được mọi học sinh cùng tham gia, là điều
kiện thuận lợi cho việc hình thành kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp rất cần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thiết cho mỗi cá nhân trong cuộc sống và công việc ngày nay. Hơn thế nữa,
HĐNKMH học góp phần đắc lực vào việc cung cấp sự hiểu biết, hình thành hứng thú
nghề nghiệp cho học sinh. Thông qua HĐNKMH, học sinh củng cố, mở rộng các
kiến thức, tìm kiếm các kiến thức mới, phát triển hứng thú nhận thức các môn học, do
đó kiến thức, kĩ năng của các em vững chắc hơn, sâu hơn và rộng hơn.
Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp (PP) dạy học ở các
trường phổ thông, thường mới tập trung vào giờ dạy học truyền thụ kiến thức trên
lớp, còn hình thức ngoại khóa thì ít được chú trọng. HĐNK cũng là một hình thức tổ
chức dạy học, là một dạng hoạt động của học sinh tiến hành ngoài giờ lên lớp chính
thức, góp phần hoàn thiện và phát triển nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng
sáng tạo của học sinh. HĐNK theo quan niệm đổi mới phương pháp dạy học là một
hình thức học tập tích cực, bổ ích và có hiệu quả, nối liền bục giảng với thực tiễn đời
sống, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, kiểm tra lại chất lượng
dạy học trong giờ chính khoá. Ngoài ra HĐNK cho phép người dạy khắc phục được
những bất cập trong chương trình giữa thời gian cho phép và khối lượng kiến thức
cần phải truyền đạt; có thể mở rộng và đào sâu những nội dung quan trọng, bổ sung
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý và tổ chức
HĐNKMH ở trường THPT, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐNKMH phù
hợp với đặc điểm của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh để góp phần
nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động ngoại khóa môn học và hoạt động quản lý HĐNKMH của các
trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh
Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lý HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình
tỉnh Bắc Ninh tập trung vào việc thực hiện mục tiêu dạy học, phương pháp thiết kế và
tổ chức hoạt động ngoại khóa môn học, giám sát kiểm tra đánh giá việc thực hiện
HĐNKMH theo kế hoạch giảng dạy với sự tham gia của các tổ trưởng chuyên môn
(TTCM) và các giáo viên thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả HĐNKMH nói riêng và
hiệu quả giáo dục nói chung ở các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động ngoại khóa môn học
ở trường trung học phổ thông.
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức HĐNKMH và quản lý HĐNKMH
của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý HĐNKMH ở các
trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
viên các môn học trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh, để điều
tra thực trạng việc tổ chức HĐNKMH và quản lý HĐNKMH của Hiệu trưởng các
trường THPT. (Mẫu phiếu hỏi)
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và lực lượng
Giáo viên trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý HĐNKMH về các biện pháp quản lý
HĐNKMH của các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát công tác chuẩn bị, tổ chức HĐNKMH của GV, công tác
quản lý của Ban Giám hiệu các trường THPT đối với HĐNKMH.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến về kinh nghiệm quản lý của các chuyên gia quản lý, chuyên gia
giáo dục, các Hiệu trưởng, và Giáo viên có kinh nghiệm về việc quản lý HĐNKMH
cho sát với thực tế, sát với đối tượng.
7.2.5. Phương pháp xử lí toán thống kê
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích dữ liệu cần nghiên
cứu như: Sử dụng công thức tính điểm trung bình, xếp thứ bậc.
8. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và các
Phụ lục, Nội dung chính luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý HĐNKMH ở trường trung học
phổ thông.
- Chương 2: Thực trạng quản lý HĐNKMH ở trường trung học phổ thông
huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý HĐNKMH của Hiệu trưởng các trường
trung học phổ thông huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Chƣơng 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Các nhà giáo dục Nhật Bản nhấn mạnh tầm quan trọng của các hoạt động
ngoại khoá. Học sinh Nhật Bản dành khá nhiều thời gian cho các hoạt động này, vì
hầu hết các trường học ở Nhật Bản là các trường bán trú. Tuy nhiên, các HĐNK tập
trung chủ yếu vào việc giáo dục đạo đức và giáo dục truyền thống cho học sinh như
dạy các nghi thức giao tiếp theo tập tục của người Nhật, dạy cách pha trà, nấu nướng,
các nghề truyền thống của Nhật Bản Ngoại khoá các môn học chủ yếu tổ chức qua
các cuộc thi, các trò chơi ở trường và trên ti vi. Chương trình cải cách giáo dục của
Nhật Bản giảm bớt thời lượng các giờ trên lớp để tăng cường nhiều hơn các HĐNK
cho học sinh. [6]
Cairôp - Nhà giáo dục học người Nga khi bàn về công tác QL của Hiệu
trưởng, đã viết: “Khi đặt kế hoạch công tác giảng dạy chung cho cả năm học mới,
người Hiệu trưởng phải xét kết quả hoạt động ngoại khoá lớp năm học trước và nhằm
mục đích nâng cao thành tích của học sinh, củng cố kỷ luật và nâng cao chất lượng
giảng dạy của nhà trường, mà định nhiệm vụ hoạt động ngoại khoá cho năm học sắp
tới. Trong kế hoạch công tác của nhà trường có dành một mục riêng cho hoạt động
ngoại khoá. Mục đích đó gồm mấy yếu tố sau: Xây dựng điều kiện và cơ sở vật chất
cho hoạt động ngoài lớp năm tới, các hoạt động ngoài lớp của nhà trường và của lớp,
phân phối lực lượng và định kỳ hạn cho kế hoạch. Về kế hoạch tỷ mỉ, cụ thể về cách
tổ chức các hoạt động quần chúng đặc biệt, hoặc các ngày nghỉ… thì người phụ trách
tổ chức và người chỉ đạo sẽ quyết định riêng và bổ sung cho kế hoạch toàn năm.
Những người phụ trách tổ chức và người chỉ đạo ấy chính là những người được uỷ
nhiệm thi hành những điều khoản bổ sung kia”. [6]
Đến thập niên 20, 30 của thế kỉ XX, A.X.Macarenco nhà giáo dục người Nga
đã bàn về tầm quan trọng của công tác này như sau: “không thể để cho quá trình giáo
dục chỉ thực hiện trên lớp học” [24, 225].
Như vậy, các vấn đề nghiên cứu này đã làm nổi rõ tầm quan trọng của HĐNK
và chỉ ra một số biện pháp cần thiết phải làm gì để tổ chức và quản lý tốt các hoạt
động này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
dụng của HĐNK trong quá trình giáo dục học sinh, xem các hoạt động này là một
trong những hình thức tổ chức dạy học quan trọng, không thể thiếu trong quá trình
dạy học và giáo dục. Tuy nhiên bên cạnh việc khẳng định tính cần thiết của việc tổ
chức HĐNKMH, những nghiên cứu này chưa chỉ ra một cách cụ thể việc cần tổ chức
và quản lý HĐNKMH ra sao? Làm thế nào để HĐNKMH trong nhà trường trung học
phổ thông thực sự là một họat động thường xuyên có kết quả tốt? Các công trình
nghiên cứu chưa chỉ ra cách thức cho nhà quản lý khi tổ chức hướng dẫn các tổ nhóm
chuyên môn thực hiện đưa HĐNKMH vào trong kế hoạch năm học … Điều này
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
khiến cho không ít trường trung học phổ thông vẫn cảm thấy hoạt động ngoại khoá
môn học còn là việc làm có tính hình thức, ép buộc… Vì thế việc xây dựng cơ sở lý
luận cho quản lý HĐNKMH là cần thiết giúp nhà quản lý có cơ sở điều hành công tác
chuyên môn của nhà trường nói chung, hoạt động ngoại khoá môn học nói riêng đạt
kết quả tốt hơn.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý Giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các mối quan hệ: Quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và
giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Trong quá trình lao động đấu
tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người phải hợp sức lại để tự vệ,
đấu tranh và lao động để kiếm sống, điều này làm nảy sinh nhu cầu của quản lý. Trải
qua tiến trình lịch sử phát triển xã hội, từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ
sản xuất, tổ chức điều hành xã hội cũng phát triển theo.
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự
phát triển xã hội. Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh
vực, mọi cấp độ và liên quan đến tất cả mọi người.
Về khái niệm quản lý có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau [19, tr1]:
và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý sao cho đảm bảo sự cân đối cả
hai mặt ổn định và phát triển của bộ máy. Nếu chỉ có ổn định mà không phát triển thì tất
yếu dẫn đến suy thoái, ngược lại nếu phát triển mà không ổn định thì sẽ có nguy cơ rối
ren. Quản lý còn là việc đặt ra mục tiêu, lựa chọn các phương tiện, điều kiện và tác động
vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu quản
lý. Về phương diện nhà quản lý thì quản lý là sự tác động của nhà quản lý trong việc chỉ
huy, điều khiển, tổ chức quản lý hướng vào các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
từng con người trong quá trình quản lý nhằm đưa đến sự phát triển, biến đổi phù hợp với
quy luật khách quan, đạt mục tiêu quản lý. Để quản lý, người quản lý phải lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra công việc.
+ Lập kế hoạch: Được hiểu là sự xếp đặt có tính toán trước một cách khoa học
các mục tiêu, nội dung, trình tự tiến hành các công việc của người quản lý trong
khoảng thời gian định sẵn với sự phân công con người và bố trí vật lực hợp lí để công
việc đó có thể tiến hành một cách chủ động, đạt hiệu quả cao nhất, tốn kém ít thời
gian và công sức nhất.
+ Tổ chức: Là quá trình hình thành những cấu trúc quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, thực hiện phân công lao động khoa học,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
phối hợp, điều phối các nguồn lực, vật lực một cách thích hợp để thực hiện thành
công các kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
+ Lãnh đạo, chỉ đạo: Là liên kết liên hệ với những người khác, chỉ dẫn người khác,
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt các mục tiêu của tổ chức.
+ Kiểm tra, đánh giá: Là một chức năng của quản lý, thông qua đó mỗi cá
nhân, mỗi nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát hoạt động, so sánh với mục tiêu
đặt ra hay các chuẩn và tiến hành những sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
Như vậy quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tính chất lựa
chọn các tác động phù hợp dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi
trường nhằm tạo cho đối tượng vừa vận hành trong thế ổn định, vừa tạo sự phát triển
quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm bảo đảm
sự phát triển toàn diện và hài hoà cho thế hệ trẻ.”
Như vậy có thể hiểu: QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả
mong muốn. Hay có thể nói, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý có hiệu quả
chất lượng giáo dục (bao gồm dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp) được thực hiện
thông qua các tác động có mục đích, có kế hoạch, qua các chức năng tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra đánh giá để đào tạo thế hệ thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ,
biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Theo Tác giả Nguyễn Thị Tính: “Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường
vận hành đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà
trường tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục
tiêu chung của giáo dục là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu cầu
xã hội”. [19, tr4]
Như vậy, bản chất của việc quản lý nhà trường là: Quản lý hoạt động dạy, quản lý
hoạt động học và các hoạt động giáo dục, trong đó có hoạt động ngoại khoá môn học.
Quá trình quản lý ấy làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để
dần dần đạt mục tiêu. Các hoạt động trong nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục
song cần có sự quản lý, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy.
Khái niệm quản lý trường học có 2 nghĩa tương đối khác nhau. Theo nghĩa rộng,
quản lý trường học chính là quản lý giáo dục cấp cơ sở. Khi đó, bản thân trường học
vẫn là đối tượng quản lý vĩ mô, chủ thể quản lý gồm nhiều cấp khác nhau: cấp trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ương, cấp địa phương và cấp trường học. Theo nghĩa hẹp hơn, quản lý trường học là hệ
thống quản lý giáo dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng đứng đầu và cùng với bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
dạy và học, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tạo lập và duy trì tốt mối quan hệ
nhà trường -gia đình -xã hội, thực hiện dân chủ hoá trong quản lý nhà trường và các
hoạt động khác.
Như vậy, quản lý nhà trường là việc người hiệu trưởng xây dựng mục tiêu, kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các kết quả đạt được so với yêu
cầu và chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo dục và nhiệm vụ năm học về chất
lưọng phát triển toàn diện nhân cách của học sinh. Quản lý nhà trường tập trung vào
việc nâng cao chất lượng giáo dục mà trọng tâm là quản lý các hoạt động dạy học và
giáo dục diễn ra trong nhà trường, trên lớp học và các hoạt đông ngoài lớp học.
1.2.3. Hoạt động ngoài giờ lên lớp, Hoạt động ngoại khóa môn học
1.2.3.1 Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên về HĐGDNGLL lớp 10 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, năm 2006: “ HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học
các bộ môn văn hóa. HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học tạo
điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp
phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo
cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai đoạn hiện nay”. [4]
HĐGDNGLL một bộ phận quan trọng trong hoạt động giáo dục chung của nhà
trường, là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn theo thời khoá
biểu. HĐ này có mục tiêu giúp học sinh mở rộng, củng cố, nâng cao kiến thức, hình
thành và phát triển ở các em các kỹ năng, thái độ, hành vi, phát triển năng lực sở
trường, có thái độ và hành động đúng trước cuộc sống. Hoạt động ngoài giờ lên lớp
được thực hiện có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần vào việc đào tạo
những phẩm chất nhân cách tốt đẹp cho học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của
đời sống xã hội.
1.2.3.2. Hoạt động ngoại khóa môn học
Đến nay khái niệm ngoại khoá cũng chưa được lý giải cặn kẽ, thấu đáo và nhất
quán. Ngoại khoá là hình thức học tập hay vui chơi? là chính khoá hay ngoài chính