Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THƢ PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG
LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Thị Thư
Là học viên cao học lớp Quản lý Kinh tế, khóa 9 của trường Đại học Kinh tế
& Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa
công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Thƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii
LỜI CẢM ƠN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐÔ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của để tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5. Những đóng góp mới của luận văn 5
6. Bố cục của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƢỞNG TỚI XU HƢỚNG LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 6
1.1. Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và khách hàng cá nhân 6
1.1.1. Khái niệm và vai trò của NHTM trong nền kinh tế 6
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại 8
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại 9
1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM 10
1.1.5. Dịch vụ ngân hàng 13
1.1.6. Khách hàng cá nhân và các sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho
khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại 15
1.1.7. Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại 26
phố Hạ Long 69
3.2. Tình hình phát triển hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn thành
phố Hạ Long 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng của khách
hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Hạ Long 75
3.3.1. Thống kê mô tả về đối tượng điều tra 75
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA 78
3.3.3. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 85
3.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng của
khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Hạ Long 88
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG 92
4.1. Quan điểm, định hướng phát triển hệ thống NHTM 92
4.1.1. Quan điểm phát triển hệ thống NHTM của Đảng, Nhà nước 92
4.1.2. Mục tiêu phát triển NHTM và khách hàng cá nhân của hệ thống
NHTM trên địa bàn Thành phố Hạ Long 94
4.1.3. Định hướng phát triển hệ thống NHTM của tỉnh Quảng Ninh và
Thành phố Hạ Long 94
4.2. Giải pháp tăng cường thu hút khách hàng cá nhân đối với các NHTM
trên địa bàn thành phố Hạ Long 95
4.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 95
4.2.2. Giải pháp quảng bá, tuyên truyền tạo dấu ấn tốt đẹp trong xã hội
nhằm xây dựng được uy tín của các chi nhánh ngân hàng thương mại ở
thành Phố Hạ Long 97
VN : Việt Nam
WTO : Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận khách hàng - dịch vụ trong ngân hàng 14
Bảng 1.2: Phân loại hành vi tiêu dùng 33
Bảng 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của các khách hàng cá
nhân trên địa bàn thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh 66
Bảng 3.1: Tỷ trọng tổng tài sản của các NHTM so với toàn hệ thống (%) 72
Bảng 3.2: Thị phần tiền gửi của các NHTM (%) 73
Bảng 3.3: Thị phần tín dụng của các NHTM trên địa bàn thành phố Hạ Long 74
Bảng 3.4: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test KMO and Bartlett's Test 79
Bảng 3.5: Tổng biến động đã giải thích được bởi các nhân tố 79
Bảng 3.6: Kết quả rút trích nhân tố 80
Bảng 3.7: Kiểm định KMO và Bartlett về sự thích hợp của các nhân tố 84
Bảng 3.8: Tổng biến động đã được giải thích 84
Bảng 3.9: Kiểm định độ tin cậy của thang đo 86
Bảng 3.10: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 89
Bảng 3.11: Phân tích hệ số tương quan 89
Bảng 3.12: Mô hình hồi quy bội 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix
1. Tính cấp thiết của để tài
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng,
kèm theo đó là nhu cầu về vốn cũng như lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư tăng. Đây
chính là nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của các TCTD trong đó có sự bùng nổ
của hệ thống NHTM. Sự ra đời của hệ thống NHTM như là “chất bôi trơn” giúp cỗ
máy kinh tế hoạt động hiệu quả hơn. Với việc ra đời nhiều NHTM, khách hàng có
thêm nhiều cơ hội để lựa chọn dịch vụ của ngân hàng, điều đó khiến các ngân hàng
ngày càng phải hoàn thiện hơn để thu hút khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá
nhân. Theo nhiều kết quả nghiên cứu thì các yếu tố thu hút khách hàng cá nhân mà
các ngân hàng phải hướng tới bao gồm: chất lượng phục vụ, ảnh hưởng của xã hội,
sự thuận tiện, sự linh động, cơ sở vật chất, ảnh hưởng của gia đình…
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam gần đây rất đáng ghi nhận.
Cùng với sự gia tăng số lượng ngân hàng là sự phát triển đa dạng của các loại
hình dịch vụ, trong đó các dịch vụ được khách hàng cá nhân sử dụng phổ biến
nhất là vay vốn từ ngân hàng, gửi tiết kiệm, thẻ thanh toán, mua bán ngoại tệ và
thanh toán quốc tế. Nhiều học giả và nhà quản lý ngân hàng đã rất quan tâm
ñến phân khúc khách hàng cá nhân, đặc biệt là hành vi tiêu dùng của nhóm
khách hàng này (Yavas U. & ctg, Mokhlis S.) và cho rằng phân khúc này đem
lại doanh thu cao, chắc chắn, ít rủi ro, nâng cao khả năng đa dạng hóa các sản
phẩm và dịch vụ phi ngân hàng.
Xét về lâu dài, sự gia tăng số lượng ngân hàng và sự đa dạng của dịch vụ
tài chính đã giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn và dễ dàng hơn trong việc
thay đổi ngân hàng. Ngân hàng nào muốn nắm bắt chính xác nhu cầu khách
hàng và chiếm lĩnh thị trường tiềm năng, ngân hàng ñó phải đón ñầu trong công
tác nghiên cứu xu hướng thị trường. Nghiên cứu cung cấp thông tin cho các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại các phường trung tâm thành
phố Đà Lạt và dữ liệu thu thập được theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện, nên
thị trường khá đồng nhất, mẫu mang tính đại diện chưa cao. Kết quả nghiên cứu sẽ
mang tính khái quát cao hơn nếu có điều kiện kiểm soát trên diện rộng với phạm vi
toàn quốc. Các yếu tố đưa vào mô hình là chung cho cả hai đối tượng kiểm soát là
có hoặc chưa sử dụng dịch vụ. Vì vậy các yếu tố này chưa thật sự tạo nên khả năng
thu hút cao đối với nhóm khách hàng có sử dụng dịch vụ ngân hàng. Nên thực hiện
nghiên cứu sâu hơn về xu hướng lựa chọn ngân hàng đối với hai nhóm khách hàng
sẽ cho kết quả tốt hơn.
Có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là
nghiên cứu xu hướng chọn lựa ngân hàng. Điển hình là nghiên cứu của Andreassen,
T. W. and Lindestad, B. (1998a) và nghiên cứu của O’Loughin C. and Coenders (2004).
Dựa vào đặc điểm mẫu khảo sát (những cá nhân đã hoặc chưa sử dụng dịch vụ
ngân hàng), trên cơ sở xem xét và chọn lựa, đề tài đã đưa các yếu tố Vẻ bên ngoài,
Thuận tiện về thời gian trong nghiên cứu của Yavas U. & ctg và yếu tố Thuận tiện về
vị trí trong nghiên cứu của Fornell, C. (1992) vào mô hình nghiên cứu đề nghị.
Thuyết hành động hợp lý- TRA do Fishbein & Ajzen (1975, [6]) xây dựng
thể hiện sự bao hàm và sự sắp đặt phối hợp các thành phần của thái độ trong một
cấu trúc mà được thiết kế để dự đoán và giải thích tốt hơn cho hành vi người tiêu
dùng trong xã hội dựa trên 2 khái niệm cơ bản là (1) thái độ của người tiêu dùng
đối với việc thực hiện hành vi và (2) các chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng.
Trong đó, Chuẩn mực chủ quan có thể được đánh giá thông qua 2 yếu tố cơ bản:
Mức độ ảnh hưởng từ thái độ của những người có liên quan đối với việc mua sản
phẩm, thương hiệu của người tiêu dùng và động cơ của người tiêu dùng làm theo
mong muốn của những người liên quan. Thái độ của những người liên quan càng
mạnh và mối quan hệ với những người liên quan ấy càng gần gũi thì xu hướng mua
- Phạm vị về không gian: đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng
lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5
- Phạm vi thời gian: số liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu trong luận văn được
thu thập trong giai đoạn 2009-2013.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.
- Tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng của
khách hàng cá nhân trên địa bàn Thành phố Hạ Long.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới lựa chọn ngân hàng của
khách hàng cá nhân trên địa bản Thành phố Hạ Long bằng mô hình phân tích nhân tố.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút khách hàng cá nhân đối với các
ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hạ Long.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài 2 phần, phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 4
chương. Cụ thể các chương được phân bố như sau:
Chƣơng 1. Tổng cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng tới xu
hướng lựa chọn ngân hàng của các khách hàng cá nhân.
Chƣơng 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến
xu hướng lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân trên địa bàn Thành phố
Hạ Long.
Chƣơng 4. Giải pháp tăng cường thu hút khách hàng cá nhân đối với các
ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hạ Long.
nền kinh tế của bất kì một quốc gia nào.
Nghề ngân hàng bắt đầu từ các thợ vàng hoặc những kẻ cho vay nặng lãi và
phát triển cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa. Cho đến nay, sự phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7
của hệ thống ngân hàng trở thành một kênh huy động vốn hiệu quả, thành động lực
cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Các cách định nghĩa về NHTM cũng rất khác nhau. Có thể định nghĩa dựa vào
chức năng, dựa vào các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp hoặc có khi là vai trò của
ngân hàng trong nền kinh tế. Tuy vậy, với sự phát triển không ngừng của thị trường
tài chính, ngày càng có nhiều các tổ chức như công ty chứng khoán, các công ty bảo
hiểm, các quỹ tiết kiệm…đang cung cấp một số dịch vụ của ngân hàng và ngược lại
ngân hàng cũng đang tìm cách mở rộng các dịch vụ cung cấp để tìm kiếm thêm lợi
nhuận, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Có thể tham khảo một
số quan niệm về NHTM như sau:
Tại Anh, ngân hàng được xem là tổ chức tài chính cung cấp 3 loại hình dịch
vụ chính là dịch vụ trung gian tài chính (nhận tiền gửi và cho vay); dịch vụ thanh
toán và các loại hình dịch vụ khác.
Tại Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác thì “ngân hàng là các tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và dịch vụ thanh toán-thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì
một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (Peter S. Rose, 2001)
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam “hoạt động ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi
và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận khác nhau để đưa ra các khái niệm về ngân
hàng thương mạ ệm đưa ra thông qua chứ , thông qua
Như vậy, ngân hàng thương mại vừa có chức năng là trung gian tài chính,
trung gian thanh toán đồng thời ngân hàng thương mại cũng có chức năng cung ứng
các dịch vụ ngân hàng. Theo David Cox (1997) thì ngân hàng thương mại có các
chức năng như sau:
* Chức năng trung gian tài chính:
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ
yếu là huy động mọi nguồn vốn từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân,
doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong xã hội và chuyển toàn bô nguồn vốn này
thành đầu tư, cho vay trong nền kinh tế. Có thể nói chức năng trung gian tài chính là
một trong những chức năng cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
* Chức năng trung gian thanh toán:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá dịch
vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng
cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm
chi, nhờ thu, các loại thẻ, … mạng lưới thanh toán điện tử. Các ngân hàng còn
thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng trung ương. Công nghệ
thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô dụng công nghệ
càng được mở rộng .
* Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, ngân hàng
thương mại còn có thêm chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng. Nhiều ngân
hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả
mãn mọi nhu cầu. Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng cung ứng và
thực hiện các dịch vụ ngân hàng có hiệu quả.
Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Hiện nay, với chính sách
đối ngoại mở rộng, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, NHTM việt Nam
có vai trò quan trọng, với các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ hối đoái, bảo
lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, huy động vốn nước ngoài…một mặt, tạo điều kiện giao
lưu hàng hóa giữa các quốc gia, giúp các doanh nghiệp hội nhập thuận lợi vào khu
vực và quốc tế, là cầu nối nền tài chính quốc gia và quốc tế.
1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
Khi nền kinh tế phát triển hơn, các hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng và phức
tạp. Do đó các nhu cầu giao dịch tài chính ngày càng phong phú. Để đáp ứng điều này,
các dịch vụ ngân hàng xuất hiện ngày càng nhiều và ngày càng hoàn thiện hơn.
Ngân hàng thương mại có các nghiệp vụ cơ bản:
- Huy động vốn, lợi nhuận của các khoản tín dụng giúp ngân hàng tồn tại và
phát triển, do đó các ngân hàng luôn tìm cách mở rộng quy mô cho vay trong những
điều kiện nhất định. Tuy vậy, vốn để cho vay thuộc sở hữu của ngân hàng không
nhiều, nên ngân hàng phải huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng.
Nguồn vốn huy động của ngân hàng rất đa dạng, có thể là tiền gửi, tiền vay hoặc các
quỹ…Nghiệp vụ này huy động những khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
chuyển đến cho những đối tượng cần vốn để sản xuất kinh doanh, tạo thu nhập cho
người gửi tiền, thúc đẩy lưu thông tiền tệ.
- Cho vay, tài trợ dự án. Trong cho vay bao gồm, thứ nhất là cho vay thương
mại, ban đầu các ngân hàng chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với
người bán. Và, sau đó chuyển sang cho vay với người mua, giúp họ có vốn để mua
hàng hóa dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. Thứ hai là cho vay tiêu dùng,
sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc
cuối hợp đồng thuê khách hàng có thể mua lại (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua).
Để cạnh tranh, các ngân hàng tích cực mua các máy móc thiết bị sau đó cho khách
hàng thuê thông qua hợp đồng thuê mua. Hợp đồng này thường phải thỏa mãn yêu cầu
là khách hàng phải trải tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. Hình thức cho thuê này
cũng có nhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
- Kinh doanh ngoại tệ. Theo đó, ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền
này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Việc mua bán ngoại tệ yêu cầu
phải có trình độ chuyên môn cao, do mức độ rủi ro rất cao. Do vậy, mua bán ngoại
tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện.
- Bảo quản vật có giá. Ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có
giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản, và trao cho khách giấy biên nhận. Do
khả năng chi trả bất kỳ lúc nào của giấy biên nhận nên chúng được sử dụng như tiền
để thanh toán nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng phát hành. Hiện nay khách
hàng phải trả phí bảo quản.
- Bảo lãnh, do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng là
lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng có uy tín cao
trong việc bảo lãnh cho khách hàng. Để thu hút và tạo mối liên hệ mật thiết với
khách hàng, ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng
hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác, dự
thầu, xuấn nhập khẩu… trong những năm gần đây nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa
dạng và phát triển mạnh.
- Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn. Các ngân hàng có rất nhiều chuyên
gia về quản lý tài chính, do đó, nhiều khách hàng đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản
và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ ủy thác phát triển cả ủy thác vay hộ, ủy
thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư…với nhiều khách hàng ngân
hàng còn là chuyên gia tư vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sang tư vấn về đầu tư, về
quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.
- Cung cấp các dịch vụ đại lý. Các ngân hàng không thể thiết lập văn phòng
đại diện, chi nhánh ở khắp nơi. Do đó, nhiều ngân hàng lớn đã cung cấp dịch vụ
Nhận tiền gửi: ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức dưới
dạng tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, giấy tờ có giá.
Cho vay: ngân hàng đưa ra các khoản vay cho cá nhân phục vụ nhu cầu chi
tiêu hoặc kinh doanh hoặc giúp doanh nghiệp có vốn kinh doanh.