Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở tỉnh nghệ an - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN Ở TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62 31 05 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Nguyễn Thị Minh Hiền
2. PGS. TS Nguyễn Hữu Ngoan HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

i

LỜI CAM ðOAN


Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền và PGS.TS. Nguyễn Hữu
Ngoan, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ và ñịnh hướng giúp tôi
trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện Luận án;
Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp ñỡ quý báu của tập thể các thầy, cô giáo
Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ðào tạo
Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này;
Luận án này ñược thực hiện với sự hỗ trợ của lãnh ñạo ñịa phương và các
doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản Nghệ An ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện
cho tôi trong quá trình ñiều tra khảo sát thực ñịa và nghiên cứu ñề tài. Tôi xin trân
trọng cám ơn sự hỗ trợ quý báu này.
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng ñã nhận ñược sự hỗ trợ và
giúp ñỡ tận tình từ Ban Giám hiệu Trường ðại học Vinh, tập thể ñồng nghiệp khoa
Kinh tế, ñặc biệt là tổ bộ môn Kinh tế ñã tạo ñiều kiện về thời gian và tinh thần
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin
trân trọng cám ơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân ñã luôn kịp
thời ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu
nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận án Nguyễn Thị Minh Phượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii


iv
1.3.3 Các chính sách riêng ñối với doanh nghiệp sản xuất và chế biến
nông sản 34
1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất
và chế biến nông sản ở các nước ASEAN và ở Việt Nam 35
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở các nước ASEAN 35
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở Việt Nam 42
1.4.3 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam 48
1.5 Các nghiên cứu liên quan và những vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và chế biến
nông sản 49
1.5.1 Các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 49
1.5.2 Những vấn ñề ñặt ra cho việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản 50
Chương 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
2.1 Một số nét khái quát về tỉnh Nghệ An 53
2.1.1 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên tỉnh Nghệ An 53
2.1.2 Về kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An 53
2.1.3 Những lợi thế và bất lợi thế về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã
hội của Nghệ An trong phát triển của doanh nghiệp sản xuất và
chế biến nông sản 55
2.2 Phương pháp nghiên cứu 59
2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 59
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 63
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 68
2.2.4 Phương pháp phân tích 68
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

3.3.2 Các yếu tố bên trong 123
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi
3.4 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An 127
3.4.1 ðiểm mạnh 127
3.4.2 ðiểm yếu 128
3.4.3 Cơ
h

i 129
3.4.4 Thách t
hứ
c
130
Chương 4 QUAN ðIỂM, ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN Ở TỈNH NGHỆ AN 138
4.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông ở tỉnh Nghệ An 138
4.1.1 Quan ñiểm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An 138
4.1.2 ðịnh hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
sản xuất và chế biến nông sản tỉnh Nghệ An trong thời gian tới 139
4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và
chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An 140
4.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An 140
4.2.2 Bổ sung và ñiều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến

CEPT Hiệp ñịnh ưu ñãi thuế quan có hiệu lực chung
CN Công nhân
CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DN SX&CB NS Doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản
DV Dịch vụ
FAO Tổ chức nông lương thế giới
FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HTX Hợp tác xã
KT Kỹ thuật
Lð Lao ñộng
NXB Nhà xuất bản
SD Sử dụng
SP Sản phẩm
SX Sản xuất
TB Trung bình
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Thành phố
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
T&L Tate & Lyle
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix
TX Thị xã
UBND Uỷ ban nhân dân
USD ðồng ñô la Mỹ

3.7 Mức ñộ ñổi mới của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản
trong loại hình doanh nghiệp 84
3.8 ðánh giá về nguồn cung ứng ñầu vào cho các loại hình doanh nghiệp
sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 86
3.9 ðánh giá khả năng ñổi mới kỹ thuật, công nghệ của các loại hình
doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

xi
3.10 ðánh giá khả năng thiết kế sản phẩm mới của các loại hình doanh
nghiệp sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 91
3.11 ðánh giá khả năng tài chính/kế toán của các loại hình doanh nghiệp
sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 93
3.12 Vốn bình quân/doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 95
3.13 ðánh giá hệ thống thông tin quản lý của các loại hình doanh nghiệp
sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 96
3.14 ðánh giá hoạt ñộng marketing và dịch vụ khách hàng của các loại
hình doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 97
3.15 Tốc ñộ tăng trưởng của thị trường của doanh nghiệp sản xuất và chế
biến nông sản tại Nghệ An 99
3.16 Dịch vụ phát triển kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất
và chế biến nông sản tại Nghệ An 105
3.17 ðánh giá khả năng lãnh ñạo và thực hiện chiến lược của các loại hình
doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản tại Nghệ An 107
3.18 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh
nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở Nghệ An từ 2008 – 2010 109
3.19 Số lần thanh kiểm tra bình quân hàng năm tại các doanh nghiệp sản
xuất và chế biến ở tỉnh Nghệ An 115
3.20 Mức ñộ tiếp cận thông tin về các văn bản luật, thủ tục hành chính của
các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở Nghệ An 117

3.2 Quá trình thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu của các loại hình doanh
nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An 88
3.3 Kỹ thuật/công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông
sản ở Nghệ An 91
3.4 Kiểm soát chi phí và chất lượng của các loại hình doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở Nghệ An 95
3.5 Hệ thống thông tin quản lý của các loại hình doanh nghiệp sản xuất và
chế biến nông sản ở Nghệ An 97
3.6 Marketing và dịch vụ khách hàng của các loại hình doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở Nghệ An 98
3.7 Dịch vụ phát triển kinh doanh của các DN SX&CB NS ở Nghệ An 105
3.8 Văn hóa trong doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở Nghệ An 108

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp
ñồng thời cũng gây ra nhiều sức ép cạnh tranh mới ñối với các doanh nghiệp, ñặc biệt
là các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản. Những cơ hội có thể kể ñến là: có
thị trường rộng lớn ñể có thể tiêu thụ sản phẩm; có ñiều kiện thu hút vốn ñầu tư từ
nước ngoài và tiếp nhận công nghệ tiến tiến. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng phải
ñối ñầu với các thách thức hết sức gay gắt ñó là sự cạnh tranh quyết liệt do hàng rào
bảo hộ bị bãi bỏ, khi phải thực hiện chế ñộ ñãi ngộ tối huệ quốc và ñối xử quốc gia.
Các sản phẩm nước ta phải cạnh tranh bình ñẳng với các sản phẩm của các nước khác
không chỉ trên thị trường thế giới mà ngay cả ở thị trường nội ñịa. Như vậy, hội nhập
kinh tế quốc tế vừa tạo ra cơ hội, vừa ñặt ra những thách thức. Cơ hội và thách thức

khó khăn, thách thức về cạnh tranh trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Mặc dù tăng nhanh về số lượng nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp sản xuất và
chế biến nông sản tại tỉnh Nghệ An hiện nay chủ yếu là quy mô nhỏ hoặc vừa, thiếu vốn,
công nghệ lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp còn nhiều hạn chế nên năng lực cạnh
tranh còn thấp. Khi bước vào hội nhập, vấn ñề ñặt ra cho doanh nghiệp sản xuất và chế
biến nông sản tỉnh Nghệ An hiện nay là làm thế nào ñể tạo ra năng lực và lợi thế cạnh
tranh trong ñiều kiện cạnh tranh mới? làm thế nào nhận diện và khai thác ñược các năng
lực và lợi thế cạnh tranh? Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nói trên, việc ñánh giá và ñề
xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến
nông sản ở Nghệ An là một việc làm cấp thiết, mang tính thời sự, giúp các Ban, ngành và
các nhà lãnh ñạo trong tỉnh có thể ñánh giá chính xác thực trạng năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản trên ñịa bàn. Từ ñó, ñưa ra các chính
sách quản lý phù hợp ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất và
chế biến nông sản ở Nghệ An ngày càng phát triển. Xuất phát từ những lý do nêu trên,
chúng tôi lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An” làm luận án nghiên cứu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở khoa học của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản
xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An và ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá, cập nhật và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản.
- ðánh giá năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của

Về thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu từ 2009 – 2011
+ Thời gian lấy số liệu: từ năm 2000 - 2010
5 Những ñóng góp của luận án về học thuật lý luận và thực tiễn
Luận án hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận và thực tiễn về năng
lực cạnh tranh của các loại hình doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản. Luận án
ñã xác ñịnh, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản là
nguồn nội lực và những thế mạnh mà doanh nghiệp có thể huy ñộng ñược ñể duy trì,
cải thiện và nâng cao thứ hạng của doanh nghiệp so với ñối thủ trên thị trường nhằm
thu ñược lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp.
Luận án hệ thống các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp,bao gồm các yếu tố bên ngoài và các yếu tố từ môi trường bên trong. Từ ñó,
tiến hành xây dựng hệ thống phiếu ñiều tra ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản trên ñịa bàn Nghệ An. Các câu hỏi
trong hệ thống phiếu ñiều tra ñược xây dựng dựa trên các thang ño danh nghĩa,
thang ño thứ bậc, thang ño khoảng, thang ño tỷ lệ, và kết hợp với phương thức trả
lời mở ñể thu thập ý kiến của ñối tượng ñược phỏng vấn. ðể ñánh giá khách quan
về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản, tác giả ñã
tiến hành phỏng vấn (i) nhóm cán bộ quản lý nhà nước liên quan trực tiếp ñến lĩnh
vực sản xuất và chế biến nông sản; (ii) Các chuyên gia kinh tế của tỉnh; (iii) các
doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông sản ở tỉnh Nghệ An. Cách tiếp cận này giúp
có những ñánh giá khách quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và
chế biến nông sản từ ảnh hưởng môi trường pháp lý, năng lực ñiều hành, hỗ trợ sự
phát triển doanh nghiệp của chính quyền ñịa phương và bản thân nội lực của doanh
nghiệp khi tham gia các hoạt ñộng kinh tế trên thị trường.
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận án ñánh giá ñược thực trạng năng lực

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

1.1 Một số vấn ñề lý thuyết về năng lực cạnh tranh
1.1.1 ðịnh nghĩa và quan ñiểm về năng lực cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế thị trường, dù là trường phái nào ñều thừa nhận rằng: Cạnh
tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung - cầu và giá cả
hàng hoá là những nhân tố cơ bản của cơ chế thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của
thị trường. Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác
nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh.
1.1.1.1 Lý thuyết về lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh
* Lý thuyết về lợi thế so sánh
Thương mại quốc tế có từ lâu ñời và có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế. Các quốc gia cũng như các công ty không thể tồn tại riêng rẽ mà phải
có mối quan hệ kinh tế ràng buộc lẫn nhau. Mỗi quốc gia ñều có nguồn lực và khả năng
sản xuất giới hạn. Trao ñổi buôn bán quốc tế cho phép các quốc gia mở rộng khả năng
tiêu dùng vượt quá ñường giới hạn khả năng sản xuất. Vấn ñề ñặt ra cho mỗi quốc gia
là phải chọn mặt hàng, phân bổ nguồn lực một cách hợp lý ñể sử dụng một cách tốt
nhất, tiết kiệm và có hiệu quả nhất các nguồn lực sẳn có. ðể giải quyết vấn ñề này, các
nhà kinh tế học ñã ñưa ra nhiều lý thuyết tiêu biểu như lý thuyết so sánh tuyệt ñối của
A.Smith, lý thuyết về lợi thế tương ñối của D.Rcardo… các lý thuyết này ñã vạch ra
các cơ sở lý luận cơ bản cho ñến nay vẫn ñược coi là nền tảng của thương mại quốc tế.
Như vậy, nếu một nước không có lợi thế tuyệt ñối về sản xuất mặt hàng nào thì
không thể tham gia vào ngoại thương quốc tế. Theo D.Ricardo thì không phải như vậy,
ông ñã ñưa ra lý thuyết về lợi thế so sánh ñể giải quyết vấn ñề này. Theo D.Ricardo thì

ñộng thái phát triển của thương mại quốc tế. Với xu hướng thương mại hoá, quốc tế
hoá các quốc gia ñều mở rộng quan hệ buôn bán và trao ñổi hàng hoá dịch vụ với
nhau, nhằm phát huy lợi thế so sánh của mình về các nguồn lực sản xuất vốn có ñể
thu ñược lợi ích thương mại cao nhất, trên cơ sở ñó thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế ñất nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

* Lý thuyết về năng lực cạnh tranh
Lý thuyết này do Michael Porter ñưa ra vào những năm 1990. Mục ñích là
giải thích tại sao một số quốc gia lại có vị trí dẫn ñầu trong việc sản xuất một số sản
phẩm. Lý thuyết này ñược xây dựng trên cơ sở lập luận rằng năng lực cạnh tranh
của một ngành công nghiệp ñược thể hiện tập trung ở khả năng sáng tạo và ñổi mới
của ngành ñó.
Theo lý thuyết này, năng lực cạnh tranh quốc gia ñược thể hiện ở sự liên kết
của bốn nhóm yếu tố: ñiều kiện về các yếu tố sản xuất; ñiều kiện về cầu; các ngành
công nghiệp có liên quan và các ngành công nghiệp bổ trợ; và chiến lược, cơ cấu và
mức ñộ cạnh tranh nội bộ ngành. Cả bốn yếu tố này tác ñộng qua lại lẫn nhau và
hình thành nên năng lực cạnh tranh của một quốc gia. Ngoài bốn yếu tố trên còn có
một yếu tố cực kỳ quan trọng nữa là yếu tố tác ñộng của chính phủ và cơ hội kinh
doanh. ðây là yếu tố có thể chi phối cả bốn yếu tố cơ bản trên ñây.
- ðiều kiện về các yếu tố sản xuất: ðược phân thành hai nhóm là nhóm các
yếu tố cơ bản và nhóm các yếu tố tiên tiến. Nhóm các yếu tố cơ bản bao gồm nguồn
tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vị trí ñịa lý, nguồn lao ñộng chưa qua ñào tạo hoặc
ñào tạo ñơn giản và nguồn vốn. Nhóm các yếu tố tiên tiến bao gồm cơ sở hạ tầng,
thông tin liên lạc viễn thông, kỹ thuật số hiện ñại, nguồn nhân lực chất lượng cao.
Trong hai nhóm yếu tố ñó, mô hình chú trọng và ñề cao nhóm yếu tố thứ hai và coi
ñây là nhóm yếu tố cốt lõi quyết ñịnh ñến khả năng cạnh tranh quốc gia. Việc hình

doanh nghiệp và các
ñối thủ cạnh tranh
ðiều kiện về yếu
tố ñầu vào
Các ñiều kiện
về cầu
Các ngành có liên
quan và các ngành
phụ trợ
- Bối cảnh ñịa phương khuyến
khích các loại hình ñầu tư và
nâng cấp/ñổi mới phù hợp
- Áp lực cạnh tranh mạnh mẽ
ñối với các doanh nghiệp trên
ñịa bàn
- Số lượng và chi phí
nhân tố ñầu vào + Chất lượng nhân tố ñầu
vào
+ Tính chuyên sâu của
nhân tố ñầu vào
- Tập hợp nhiều nhà cung
cấp rất quan trọng và có
năng lực tại ñịa phương
- Các doanh nghiệp có
mối liên hệ chặt chẽ hơn
là các ngành tồn tại biệt
lập

của chính phủ). Những cơ hội ñặc biệt quan trọng ảnh hưởng ñến lợi thế cạnh tranh
như sự thay ñổi bất ngờ về công nghệ (như công nghệ sinh học, công nghệ ñiện tử);
Thay ñổi chi phí ñầu vào; Thay ñổi ñáng kể trên thị trường chứng khoán thế giới, tỷ
giá hối ñoái; Tăng mạnh của cầu thế giới hay khu vực; Quyết ñịnh chính trị của các
Chính phủ nước ngoài.
1.1.1.2 Lý thuyết về cạnh tranh
- Theo ðại từ ñiển tiếng Việt: Cạnh tranh là sự tranh ñua giữa những cá nhân và
tập tể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình. Năng lực
cạnh tranh là khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng
loại trên cùng một thị trường tiêu thụ (Từ ñiển Tiếng Việt, 2009) [76].
- Theo Từ ñiển thuật ngữ kinh tế học: Cạnh tranh là sự ñấu tranh ñối lập
giữa các cá nhân, tập ñoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay
nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành ñược (Từ ñiển
thuật ngữ Kinh tế học, 2001) [69].
- Trong ñại từ ñiển kinh tế thị trường ñịnh nghĩa: Cạnh tranh hữu hiệu là một
phương thức thích ứng với thị trường của xí nghiệp, mà mục ñích là giành ñược
hiệu quả hoạt ñộng thị trường làm cho người ta tương ñối thoả mãn nhằm ñạt ñược
lợi nhuận bình quân vừa ñủ ñể có lợi cho việc kinh doanh bình thường và thù lao
cho những rủi ro trong việc ñầu tư, ñồng thời hoạt ñộng của ñơn vị sản xuất cũng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

11
ñạt ñược hiệu suất cao, không có hiện tượng dư thừa về khả năng sản xuất trong
một thời gian dài, tính chất sản phẩm ñạt trình ñộ hợp lý (Từ ñiển Kinh tế thị
trường, 1998) [70].
- Từ ñiển Kinh tế Chính trị học ñịnh nghĩa: cạnh tranh là cuộc ñấu tranh có
tính chất ñối kháng giữa những người sản xuất hàng hoá tư nhân nhằm giành các
ñiều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Cạnh tranh là lực lượng
cưỡng bức bên ngoài, buộc những người sản xuất hàng hoá tư nhân phải tăng năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status