Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật quan trọng đồng thời cũng là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát
triển đất nước, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Mặt khác trình xây dựng,cơ bản bao gồm nhiều khâu (thiết kế, lập dự án, thi
công, nghiệm thu ),vị trí thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài nên công tác
quản lý tài chính thường phức tạp, có nhiều điểm khác biệt so với các ngành kinh
doanh khác. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập phát triển, Luật Doanh nghiệp được
sửa đổi hoàn thiện các doanh nghiệp tư nhân cũng trở nên năng động hơn, tự chủ hơn
trong sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp trong nghành xây dựng cũng nằm trong số đó.
Việc nghiên cứu tìm hiểu về một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng,
không những giúp em hệ thống hóa được kiến thức về mặt lý thuyết mà còn tăng tính
thực tiễn áp dụng những kiến thức đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Vì vậy em đã xin thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Và Xuất
Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp nên em quyết tâm cố gắng học hỏi, nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại
“Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc” để
nâng cao hiểu biết về vị trí, vai trò của công tác quản lý tài chính kế toán trong doanh
nghiệp, bài Báo cáo của em gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lí
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Và Xuất
Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây
Dựng Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc.
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
Phần 3: Đánh giá khái quát tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng
Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc và một số ý kiến đề xuất.
Trong quá trình hình thành báo cáo thực tập tổng hợp với sự cố gắng, nỗ lực của
được thành lập và hoạt động ngày 20 tháng 04 năm 2011. Công ty TNHH Xây Dựng
Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc được Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh
Phúc cấp giấy phép thành lập và được Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy
chứng đăng ký kinh doanh số 2500433823 ngày 20 tháng 04 năm 2011. Trong buổi
đầu thành lập, Công ty gồm có hai thành viên và thông qua điều lệ đầu tiên vào ngày
01tháng 06 năm 2011.
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc là
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Là một đơn vị chuyên xây dựng
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi và kinh doanh thương
mại các loại các thiết bị máy móc, vật liệu xây dựng, đồ gia dụng và xuất nhập khẩu
các mặt hàng công ty kinh doanh theo quy định hiện hành của nhà nước nhằm phục vụ
nhu cầu lợi ích và hoạt động tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc là
một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng,
được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty TNHH Xây
Dựng Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc được thành lập theo nguyên
tắc dân chủ, thống nhất nhằm mục đích phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết việc
làm và đời sống cho người lao động trong Công ty, đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước, tạo tích lũy cho Công ty, nhằm mở rộng phát triển sản xuất kinh
doanh.
Để không ngừng đưa Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Và Xuất Nhập
Khẩu Cieza Vĩnh Phúc ngày càng phát triển lớn mạnh, vững chắc nắm bắt kịp thời xu
hướng phát triển của đất nước, cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường, mang lại lợi
nhuận cho Công ty, từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu, giám đốc Công ty đã vận dụng linh hoạt, có chọn lọc nhiều mô hình quản lý
đặc thù, ưu việt đủ sức đáp ứng nhu cầu và mục tiêu hoạt động của Công ty đề ra.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Và
Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
- Thực hiện các qui định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, quốc
phòng và an ninh quốc gia.
- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo qui định
của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó.
Để tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh, Công ty cần thực hiện các nhiệm vụ
quản lý sau:
- Thực hiện đúng chế độ các qui định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán,
hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà Nước qui định và chịu
trách nhiệm tính xác thực về các hoạt động tài chính của Công ty.
- Công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh giá đúng đắn về hoạt
động của Công ty theo qui định của Chính phủ.
- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác(nếu có) theo qui định
của Pháp luật.
1.3. Đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng
Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc.
Công ty TNHH Xây Dựng THương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc
tham gia vào lĩnh vực xây lắp là chủ yếu. Ngoài ra công ty còn có các hoạt động đầu tư
thương mại khác. Với quy mô khá lớn, vốn điều lệ: 50 tỷ đồng, doanh thu một năm đạt
vào khoảng mấy chục tỷ đồng. Công ty đang ngày một lớn mạnh.
Cũng giống như các công ty xây dựng khác Công ty TNHH Xây Dựng THương
Mại Và Xuất Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc cũng mang trong mình các đặc điểm của
một công ty xây dựng. Sau 3 năm thành lập công ty đi vào hoạt động, công ty đã dần
khẳng định vị thế của mình trên thị trường và ngày càng vững mạnh.
Trong quá trình thực tập do thời gian có hạn và năng lực của bản thân còn hạn
chế nên em chỉ xin được tìm hiểu chính về mảng xây dựng của công ty để làm báo cáo
và chuyên đề thực tập.
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, là người đại diện trước phát luật của
Công ty, là người chịu trách nhiệm về kết qủa sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa
vụ đối với Nhà Nước theo quy định hiện hành. Tổng giám đốc sẽ tổ chức thực hiện các
quyết định của Hội đồng thành viên, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế
hoạch đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty
Phó giám đốc:
-Phó giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc, được giám đốc ủy quyền
và chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn. Phó giám đốc giúp
Tổng Giám Đốc phân công thực hiện vông việc của công ty, thi hành các quyết định
của Hội đồng thành viên
Phòng kế hoạch – kỹ thuật:
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật tham mưu cho Tổng giám đốc về kế hoạch – kỹ thuật thi
công lắp ráp, xây dựng thiết kê các bản vẽ tổ chứ lắp đặt hệ thống máy móc trên cơ
sở caccs hợp đồng kinh tế, các thiết bị của công ty
Phòng Kinh doanh:
- Có nhiệm vụ tìm khách hàng trong nước, có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nghiên cứu
thị trường, lập kế hoạch sản xuất, tìm kiếm các nhà cung cấp và khách hàng, đề xuất
các phương án kinh doanh với giám đốc, đề ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý,
đảm bảo cho các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Phòng Tài chính - Kế toán :
- Chức năng: Tham mưu cho giám đốc đồng thời quản lý đồng thời huy động và sử
dụng các nguồn vốn của Công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao nhất, hạch
toán bằng tiền mọi hoạt động của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
- Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động các
nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo dõi, giám sát việc thực
hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính. Chịu trách nhiệm đòi nợ thu hồi vốn. Đồng
thời là lập các báo cáo như: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết tài sản,v.v
Ngoài ra còn phải phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng – Nguyễn Thị Nhung: là người theo dõi
các loại tiền xuất – nhập quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty và theo dõi các
loại TSCĐ và tình hình tăng giảm các loại TSCĐ đó.
Kế toán NVL, CCDC và tính giá thành – Trần Thị Phương: là người theo
dõi chi tiết các NVL nhập – xuất – tồn, tính và phân bổ các CCDC vào chi phí cho hợp
lý và tính giá thành
Kế toán công nợ phải thu, phải trả - Nguyễn Thị Nhung: có nhiệm vụ theo
dõi các khoản thanh toán mua hàng, phải thu khách hàng và cân đối giữa nợ phải trả và
phải thu của khách hàng sao cho hợp lý để không làm ảnh hưởng đến uy tín của công
ty và trách các khoản nợ xấu bị chiếm dụng vốn quá lâu làm ảnh hưởng tới hoạt động
sản xuất kinh doanh cảu công ty.
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ - Lâm Thị Hải: Có trách nhiệm theo dõi các
khoản thu – chi và quản lý tiền mặt tại công ty. Taaph hợp bảng chấm công của các bộ
phận để lên bảng lương và tính toán các khoản trích theo lương, thực hiện chi trả lương
cho cán bộ nhân viên trong công ty.
1.5.2 Chế độ kế toán, các phương pháp kế toán của công ty TNHH Xây Dựng
Thương Mại và Xuât Nhập Khẩu Cieza Vĩnh Phúc.
Công ty áp dụng thực hiện công tác kế toán theo quyết đinh số 15/ 2006
-QĐ/BTC. Thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương
lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ (trong trường hợp phát
sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ thì kế toán tiến hành quy đổi theo tỷ giá của
ngân hàng đưa về giá trị VNĐ để ghi sổ kế toán và theo dõi riêng trên TK 007 – các
loại ngoại tệ khác.
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 10
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đừng thẳng
Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
• Các chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bàn kiểm nghiêm
- Sổ chi tiết NVL
- Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn
• Cách thức ghi sổ một số nghiệp vụ chính:
- Khi nhập kho NVL kế toán ghi sổ:
Nợ TK 152: Giá trị NVL theo hóa đơn chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT của NVL
Có TK: 1111, 1121, 331
- Khi xuất kho NVL sản xuất kế toán ghi sổ:
Nợ TK 621: CP NVL trực tiếp
Có TK 152: NVL xuất dùng cho sản xuất.
- Khi NVL xuất kho dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152: Giá trị NVL nhập kho
Có TK 621: Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho.
- Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí VNL rồi kết chuyển sang chi phí giá thành
Nợ TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 621: chi phí NVL trực tiếp.
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 12
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT - 322
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ST/12P
Liên 2: Giao khách hàng
Số: 0001154
Ngày 13 tháng 04 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty CPVật Liệu Xây Dựng Sinh Trường
Địa chỉ: Thị trấn Yên Lạc Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Điện thoại: MST : 2500368726
Ngày 13 tháng 04 năm 2014
Họ và tên người giao: Công ty CPVật Liệu Xây Dựng Sinh Trường
Theo Hóa đơn Số 0001154ngày 20 tháng 04 năm 2014 của Công ty CPVật Liệu Xây Dựng
Sinh Trường
Nhập tại kho: Công trình Xã Hương Sơn.
ST
T
Nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản
phẩm hàng hóa
Mã số
Đơn vị
tinh
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Cát vàng M
3
62 62 112,727
7,609,09
1
Cộng
Số tài khoản.: 059107186008.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Thép D8 kg 1,428 12,727 18,174,156
Cộng tiền hàng 18,174,156
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1,817,416
Tổng cộng tiền thanh toán: 19,991,572
Số tiền bằng chữ: mười chín triệu chin trăm chin mươi mốt nghìn năm trăm bảy mươi hai đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Ghi chú:
- Liên 1: Lưu
- Liên 2: Giao người mua
- Liên 3:
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 16
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số: 11…………
Nợ: 152……….
PHIẾU NHẬP KHO Có: 1111……
Ngày 29 tháng 04 năm 2014
Họ và tên người giao: Công Ty CP Vật Liệu Xây Dựng Hòa Bình Minh
Theo hóa đơn, số 0009825 ngày 29 tháng 04 năm 2014 của Vật Liệu Xây Dựng Hòa Bình
Minh
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)
(Ký, họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 18
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số: 14B
Nợ: 621
PHIẾU XUẤT KHO Có: 152
Ngày 18 tháng 04 năm 2014
Họ và tên người nhận hàng: Lê Văn Viết
Lý do xuất kho: Thi công công trình
Xuất tại kho: Công trình Xã Hương Sơn
ST
T
Nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm hàng hóa
Mã số
Đơn vị
tinh
Ngày 19 tháng 04 năm 2014
Họ và tên người nhận hàng: Lê Văn Viết
Lý do xuất kho: Thi công công trình
Xuất tại kho: Công trình Xã Hương Sơn
ST
T
Nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm hàng hóa
Mã số
Đơn
vị tinh
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Màng chống thấm VT-MCT m 60 60 110,000 6,600,000
Cộng 6,600,000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng./.
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 21
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 19 tháng 04 năm 2014
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
A B C D 1 2 3 4
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 22
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
1 Sika 032Y m 40 40 220,000 8,800,000
Cộng 8,800,000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Tám triệu tám trăm nghìn đồng./.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 20 tháng 04 năm 2014
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 23
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)
(Ký, họ tên)
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Thủy
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số: 15
Nợ: 621
PHIẾU XUẤT KHO Có: 152
Ngày 21 tháng 04 năm 2014
Họ và tên người nhận hàng: Lê Văn Viết
Lý do xuất kho: Thi công công trình
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)
(Ký, họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Ninh Lớp 64DLKT06 25