GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn :
Ngày dạy :
PHẦN I
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức :
− HS có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi, dân số là nguồn lao động của một đòa
phương.
− Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số đối với
các nước đang phát triển.
2. Về kó năng :
− Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
− Rèn kó năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
− Bản đồ gia tăng dân số thế giới.
− Tháp tuổi H1.1 SGK.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Kiểm tra bài cũ : (không)
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : Theo tài liệu của Ủy ban dân số “Toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ em
sơ sinh ra đời”. Vậy hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người ? Trong số đó có bao nhiêu nam –
nữ, bao nhiêu người già – trẻ. Và cứ mỗi ngày số trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân
số trung bình, như vậy điều đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội hay
không ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta làm rõ vấn đề này.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
1
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
Tháp 1 : Khoảng
5,5 triệu bé trai – 5.5 triệu bé gái.
Tháp 2 : Khoảng
4,5 triệu bé trai – 5 triệu bé gái.
Số người lao động ở
tháp 2 nhiều hơn tháp 1.
Tháp 1 : Đáy tháp
rộng, thân thon dần.
Tháp 2 : Đáy thu
hẹp lại, thần mở rộng ra.
Hình dạng tháp 1
cho ta biết dân số trẻ.
Hình dạng tháp 2
cho ta biết dân số già.
- Vậy qua tháp tuổi
I. DÂN SỐ, NGUỒN LAO
ĐỘNG :
- Các cuộc điều tra dân số
cho biết tình hình dân số, nguồn
lao động của một đòa phương,
một nước.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm
cụ thể của dân số qua giới tính,
độ tuổi, nguồn lao động hiện tại
và tương lai của một đòa phương.
2
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
cho ta biết điều gì ?
Hoạt động 2 :
- Mục tiêu :Tìm hiểu dân số thế giới.
trong thế kỉ xix và thế kỉ xx :
- Vào đầu công nguyên dân
số thế giới chỉ có khoảng 300
triệu người.
- Dân số thế giới tăng nhanh
trong 2 thế kỉ gần đây nhờ
những tiến bộ trong các lónh vực
kinh tế – xã hội và y tế.
3. SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ :
3
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
Hoạt động 3
- Mục tiêu : Tìm hiểu vấn đề bùng nổ dân số.
GV tổ chức cho lớp hoạt động nhóm, mỗi nhóm bầu ra
một nhóm trưởng để điều hành hoạt động, thư kí ghi nội
dung thảo luận.
- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước phát triển và
đang phát triển là bao nhiêu vào năm 1950, 1980, 2000 ?
So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên.
GV theo dõi HS thảo luận nhóm điền kết quả vào bảng
sau :
.
Các nước đang phát
triển
Các nước phát triển
Năm
1950 1980 2000 1950 1980 2000
Tỉ lệ
sinh
>
Tỉ lệ sinh các nước đang phát triển giữ ổn đònh ở
mức cao trong 1 thời gian dài ở cả 2 thế kỉ XIX, XX rồi
giảm nhanh chóng, sau năm 1950 còn ở mức cao.
- Từ sau 1950 thế giới bước vào bùng nổ
dân số, dựa vào H1.3 và H1.4 giải thích nguyên nhân ?
Đường xanh (tỉ lệ sinh) các nước đang phát triển ở mức >
30‰, nước phát triển < 20‰. Các nước đang phát triển góp
phần quan trọng vào sự gia tăng dân số. Tỉ lệ gia tăng dân
số thế giới > 2,1% gọi là BNDS.
- Trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có
đặc điểm gì ?
- Hậu quả của BNDS gây ra cho các nước đang phát triển
như thế nào ?
Nhiều trẻ em cần nuôi dưỡng, gánh nặng về ăn mặc, ở,
học hành, y tế, việc làm.
- Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có
tình trạng BNDS không ? Nước ta có chính sách gì để hạ tỉ
- Sự gia tăng dân số không
đồng đều trên thế giới : Dân số
đang sụt giảm ở các nước phát
triển và bùng nổ ở các nước
đang phát triển.
- Các chính sách dân số và
phát triển kinh tế – xã hội đã
góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng
dân số ở nhiều nước.
4
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
lệ sinh ?
Thuộc nhóm nước đang phát triển (1960 ~ 4%, 2003 ~
5
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
TUẦN 1
TIẾT 2
Ngày soạn :
Ngày dạy :
BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC
TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: học sinh cần nắm
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới .
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kó năng đọc bản đồ phân bố dân cư .
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực te
II. TRỌNG TÂM
Mục I: Sự phân bố dân cư – Bài tập 1
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới .
- Bản đồ tự nhiên (đòa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm giải thích
vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới .Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới .
IV. TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Câu hỏi 1 : Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
- Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
6
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
2. Bài giảng:
Hoạt động trên lớp Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 ( 18’ )
2
)
-Ví dụ : có 1000 người : diện tích 5km
2
= 200người/km
2
Bước 2 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể
hiện trên lược đồ
CH: Hãy đọc trên lược đồ những khu vực đông dân nhất trên
thế giới ? (đọc từ phải qua trái).
CH: Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?
(Tại gì ở đó là những nơi ven biển, đồng bằng khí hậu
thuận lợi).
CH: Hai khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ?
- Những thung lũng và đồng bằng sông lớn : sông Hoàng
Hà, sông Ấ n , sông Nin .
- Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các
châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông
Nam Braxin, Tây phi .
CH: Những khu vực nào thưa dân ?
(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi
cao, các vùng sâu trong nội đòa)
Bước 3 :
CH :Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ?
(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi lại)
7
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
.
Hoạt động 2 ( 15’ )
- Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là di truyền .
- Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các
châu lục và quốc gia trên thế giới .
3. Đánh giá: (5’)
- Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ởnhững khu vực nào ?
- Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc
- Câu hỏi 3 : Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
4. Hoạt đông nối tiếp ( 2’ )
Đọc trước bài 3
Làm bài tập 3 trang 9 SGK
Học bài 2
Câu hỏi chuẩn bò bài 3 :
- Quan sát H3.1 và H3.2 : cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường xá ở nông thôn và thành
thò có gì khác nhau ?
8
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
- Quan sát H3.3 : Xác đònh châu lục nào có nhiều siêu đô thò, kể tên các siêu đô thò ở châu
Á
- Đô thò hóa mang lại những lợi ích và hậu quả nào ?
Câu hỏi chuẩn bò thảo luận :
- So sánh đặc điểm của 2 kiểu quần cư nông thôn và thành thò :
Đặc điểm Quần cư nông thôn Quần cư đô thò
Cách tổ chức sinh sống
Hoạt động kinh tế
Mật độ dân số
.
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc điểm cơ bản của
quần cư nông thôn và quần cư đô thò. Nhận biết được hai
kiểu quần cư qua ảnh
- Hình thức hoạt động: thảo luận nhóm
- Thời gian hoạt động : 15
I. Quần cư nông thôn và
quần cư đô thò
( Ghi lại bảng thảo luận vào
tập )
Bước 1: HS đọc thuật ngữ “quần cư”
GV: giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư” là số người sinh sống trên
một diện tích
Phân biệt sự khác nhau của hai thuật ngữ trên
CH: Có mấy dạng quần cư chính ?
Bước 2: Quan sát H3.1 và H3.2 : thảo luận và điền vào bảng
CH: Đặc điểm của hai kiểu quần cư về hoạt động tổ chức lối
sống, hoạt động kinh tế và mật độ dân số ?
Đặc điểm Quần cư nông
thôn
Quần cư đô thò
Cách tổ chức sinh
sống
Thôn xóm, làng
bản gần với đất
canh tác, đất rừng,
mặt nước
Khu phố, thò xã,
thành phố
Hoạt động kinh tế
Nông – lâm – ngư
công nghiệp và công nghiệp
Bước 2 : Quan sát H3.3
CH: Có bao nhiêu siêu đô thò trên thế giới (từ 8 triệu dân trở
lên) ( có 23 siêu đô thò)
CH: Châu nào có siêu đô thò nhất ? Có mấy siêu đô thò ? Kể tên
? ( Châu Á có 12 siêu đô thò)
⇒ Phần lớn các siêu đô thò ở các nước phát triển
Bước 3: Cho HS đọc đoạn “ Nhằm đáp ứng … bò cạn kiệt ”
CH: Tỉ lệ dân số đô thò trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến năm
2000 tăng thêm mấy lần ? (tăng thêm hơn 9 lần)
⇒ Sự tăng nhanh dân số, các đô thò, siêu đô thò làm ảnh
hưởng đến môi trường , sức khoẻ, nhà ở, y tế, học hành cho con
người
3. Đánh giá: (5’)
- Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô
thò và quần cư nông thôn ?
- Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thò châu Á ?
4. Hoạt đông nối tiếp ( 2’ )
- Đọc trước bài 4
- Học bài 3
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 2
TIẾT 4
Ngày soạn :
Ngày dạy :
số tỉnh Thái Bình
13
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
- Hình thức hoạt động: thảo luận nhóm
- Thời gian hoạt động : 15’
- Sự phân bố dân cư không
đều
GV: Cho HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam
CH: Xác đònh tỉnh Thái Bình ?
CH: Trong tỉnh có những huyện và thò xã nào ?
GV: Dựa vào H4.1 đọc bảng chú dẫn
CH: Màu sắc thể hiện mật độ dân số thấp nhất ? Đọc tên ?
CH: Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ ?
CH: Nhận xét sự phân bố dân cư ở Thái Bình ?
GV kết luận : Mật độ dân số Thái Bình ( 2000 ) thuộc loại cao
ở nước ta. Mật độ dân số cả nước 238 người/km
2
(
2001 ) – mật độ dân số Thái Bình cao hơn 3 – 6
lần
Hoạt động 2
- Mục tiêu: Nhận biết sự biến đổi kết cấu dân số theo độ
tuổi ở TPHCM qua tháp tuổi và nhận dạng tháp tuổi
- Hình thức hoạt động: thảo luận nhóm
- Thời gian hoạt động : 15’
II. Nhận xét tháp tuổi
TPHCM
- Sau 10 năm dân số
TPHCM có xu hướng già đi
Bước 1: Quan sát H4.2 và H4.3
sông lớn
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 – HS quan sát H4.4
CH: Những khu vực tập trung đông dân?
CH: Xác đònh các siêu đô thò trên lược đồ?
CH: Cho biết các siêu đô thò phân bố ở đâu?
GV: Chuẩn xác kiến thức
3. Đánh giá: (5’)
- GV nhận xét kết quả thực hành. Cho điểm công các nhóm làm việc tốt, nhắc nhở các nhóm
làm chưa tốt
4. Hoạt đông nối tiếp ( 2’ )
Học bài 4
Câu hỏi chuẩn bò bài 5 :
- Quan sát H5.1 SGK hãy xác đònh ranh giới các đới môi trường đòa lí
- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái Đất?
- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng như thế nào đến thực vật và phân bố dân
cư của khu vực này?
- Với tính chất đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm như vậy sẽ ảnh hưởng lớn tới giới sinh
vật như thế nào ?
- Quan sát H5.3 và H5.4 SGK cho biết rừng ở đây có mấy tầng chính? Giới hạn của các
tầng? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
- Xem lại cách phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
Câu hỏi chuẩn bò thảo luận :
- Nhóm 1: đường biểu diễn nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ
ở Singapore có đặc điểm gì? ( nóng quanh năm )
- Nhóm 2 : nhiệt độ cao nhất và thấp nhất ? ( cao nhất 28
0
C, thấp nhất 25
0
C )
- Nhóm 3: Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? ( từ 1500 – 2500mm )
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
− Bản đồ khí hậu TG hay bản đồ các miền tự nhiên của TG
− Tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ
Các câu hỏi bài thực hành
2. Bài giảng:
Hoạt động trên lớp Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Mục tiêu : HS nắm được tổng quan về đới nóng
GV: giới thiệu sơ lược: tương ứng với 5 vành đai nhiệt có 5
đới khí hậu mà các em đã được học ở lớp 6. Sang lớp 7 các
em sẽ được tìm hiểu sâu hơn , rộng hơn về chúng…
CH:
- Quan sát H5.1 SGK hãy xác đònh ranh giới các đới
môi trường đòa lí
- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi
trên Trái Đất?
- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng như
thế nào đến thực vật và phân bố dân cư của khu vực
này?
GV: mở rộng đới nóng còn gọi là “ Vùng nội chí tuyến”
CH: Dựa vào H5.1 SGK nêu tên các kiểu môi trường của đới
nóng? Môi trường nào chiếm diện tích lớn nhất ?
Lưu ý: môi trường hoang mạc có cả ở nhiệt đới và ôn đới
I. Đới nóng
- Đới nóng trải dài giữa hai chí
tuyến thành một vành đai
liên tục bao quanh Trái Đất
- Gồm có 4 kiểu môi trường:
0
C
- Lượng mưa lớn từ 1500 –
2500mm/năm
- Nắng nóng, mưa nhiều quanh
năm
2) Rừng rậm xanh quanh
năm:
- Rừng có nhiều loại cây, mọc
thành nhiều tầng rậm rạp và
có nhiều loài chim, thú sinh
sống
Phân tích biểu đồ H5.2
Chia lớp làm 4 nhóm
- Nhóm 1: đường biểu diễn nhiệt độ trung bình của các
tháng trong năm cho thấy nhiệt độ ở Singapore có
đặc điểm gì? ( nóng quanh năm )
- Nhóm 2 : nhiệt độ cao nhất và thấp nhất ? ( cao nhất
28
0
C, thấp nhất 25
0
C )
- Nhóm 3: Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? ( từ
1500 – 2500mm )
- Nhóm 4: sự phân bố mưa trong năm ra sao? Sự chênh
lệch giữa lượng mưa tháng cao nhất và thấp nhất ?
( mưa quanh năm, mưa cao nhất tháng 11, 12, 1 –
250mm, thấp nhất tháng 5, 7, 9 – 170mm )
GV: rút lại kết luận, khắc sâu kiến thức qua hình dạng biểu
Câu hỏi chuẩn bò thảo luận :
− Nhóm 1 : t
0
C cao nhất, thấp nhất và biên độ nhiệt của Malacan
− Nhóm 2: t
0
C cao nhất, thấp nhất và biên độ nhiệt của Giamêna
− Nhóm 3 : lượng mưa cả năm, các tháng có mưa, các tháng khô hạn của Malacan
− Nhóm 4 : lượng mưa cả năm, các tháng có mưa, các tháng khô hạn của Giamêna
Đặc điểm BĐ Malacan BĐ Giamêna
T
0
cao nhất 28
0
C 34
0
C
T
0
thấp nhất 25
0
C 22
0
C
Biên độ t
0
3
0
C 12
0
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
− Bản đồ khí hậu TG hay bản đồ các miền tự nhiên của TG
− Biểu đồ về nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới
− Tranh ảnh về thực và động vật ở xavan
IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong vùng giới hạn nào? Nêu tên các kiểu môi trường
của đới nóng?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
2. Bài giảng:
Hoạt động trên lớp Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 ( 17’ )
- Nội dung : thảo luận nhóm
- Mục tiêu : Nhận biết được sự khác biệt về vò trí của
đòa điểm trong môi trường nhiệt đới sẽ ảnh hưởng đến
sự thay đổi của khí ậhu
Bước 1: giới thiệu vò trí của môi trường nhiệt đới
GV : giới thiệu hình 5.1
CH : thảo luận ( nhóm nhỏ 2 em )
- Vò trí môi trường nhiệt đới ?
- Giới hạn môi trường nhiệt đới ?
GV: xác đònh vò trí hai điểm trên H5.1 ( cùng trong môi
trường nhiệt đới, chênh nhau 3
0
B )
I. Khí hậu:
- Trải dài từ 5
0
B và 5
0
tháng khô hạn của Giamêna
Đặc điểm
BĐ
Malacan
BĐ Giamêna
T
0
CAO NHẤT 28
0
C 34
0
C
T
0
THẤP NHẤT 25
0
C 22
0
C
BIÊN ĐỘ T
0
3
0
C 12
0
C
LƯNG MƯA CẢ NĂM 841 mm 647 mm
CÁC THÁNG CÓ MƯA
Tháng 3 –
11
- Sông có 2 mùa: mùa lũ và
mùa cạn
- Đất feralit đỏ vàng là chủ
yếu
- Đất dễ bò xói mòn và rửa
trôi nếu không được cây
che phủ và canh tác hợp lí
Bước 2:
CH: Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới có ảnh
hưởng tới thiên nhiên ra sao?
- Sự thay đổi thực vật ( từ XĐ về chí tuyến )
- Mực nước sông thay đổi như thế nào ?
GV: Cho HS đọc đoạn “ Trong mùa mưa … gọi là đất Feralit
”
Bước 3:
CH: vì sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa: mưa và khô rõ rệt lại
là nơi khu vực đông dân nhất thế giới ? ( nhấn mạnh: vào
mùa khô người ta đặc biệt chú trọng tưới tiêu
21
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
CH: vì sao xavan ngày càng mở rộng ? ( Do mưa theo mùa,
phá rừng… )
- Trồng được nhiều cây
lượng thực và công nghiệp
- Là một trong những khu
vực đông dân nhất Thế
Giới
3. Đánh giá: (5’)
- Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào ?
- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
Mùa đông <18
0
C Mưa ít >23
0
C Rất nhỏ
Biên độ nhiệt năm 12
0
C TB 1722mm 7
0
C TB 1784mm
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
22
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
TUẦN 4
TIẾT 7
Ngày soạn :
Ngày dạy :
BÀI 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: học sinh cần nắm
- HS nắm được nguyên nhân cơ bản hình thành gío mùa ở đới nóng và đặc điểm gió mùa mùa
hạ, gió mùa mùa đông .
- HS xác đònh được 2 đặc điểm cơ bản của Môi trường nhiệt đới gió mùa đã chi phối thiên
nhiên và con người như thế nào ?.
- HS hiểu được đây là môi trường đặc sắc và đa dạng nhất trong đới nóng.
GV:
- Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió mùa của đới nóng
nằm gọn trong hai khu vực là Nam Á và Đông Nam Á
- “ Gió Mùa ” là loại gió thổi theo mùa trên những vùng
rộng lớn của các lục đòa với hướng gần như ngược nhau
hoàn toàn theo mùa
I. Khí Hậu:
- Nam Á và Đông Nam Á là 2
khu vực điển hình của môi
trường nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2
đặc điểm nổi bật là nhiệt độ
và lượng mưa thay đổi theo
mùa gió
Bước 1: Phân tích H7.1 và H 7.2 ( 10’ )
CH: Nhận xét hướng gió thổi ở hai khu vực vào các mùa hè và
đông? ( H7.1: gió thổi hướng TN và chuyển sang ĐN khi
càng tiến về phía bắc; H7.2: gió thổi hướng ĐB, càng về
nam chuyển sang TB )
GV mở rộng : Các hướng gió bò chuyển hướng đột ngột từ TN
sang ĐN và từ ĐB sang TB là do sự chuyển hướng theo lực
quay Coriolit của Trái Đất
CH: Do đặc điểm của hướng gío thổi nên hai loại gió mùa
mang theo tính chất gì ? ( Gió mùa mùa hạ – nóng ẩm; gió
mùa mùa đông – lạnh và khô )
GV: mỗi một mùa ở hai khu vực này có một loại gió riêng và
24
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GIÁO VIÊN SOẠN : CHU TRẦN MINH
nó ảnh hưởng lớn đến khí hậu của khu vực đó khiến chu nó có
thay đổi đột biến so với các khu vực xung quanh
Hà Nội ( 21
0
B ) Mumbai ( 19
0
B )
Nhiệt độ LM Nhiệt độ LM
Mùa
hè
>30
0
C Mưa lớn <30
0
C
Mưa rất
lớn
Mùa
đông
<18
0
C Mưa ít >23
0
C Rất nhỏ
Biên
độ
nhiệt
năm
12
0
C
TB