17 Tổ chức công tác hạch toán Kế toán vật liệu ở Công ty cổ phần Tân Triều (66tr) - Pdf 23

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của các quy luật kinh tế
khách quan nh: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh... đã
làm cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải luôn chú trọng tới yếu
tố giảm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng lớn đến giá
thành sản phẩm. Do đó, quản lý khoản mục chi phí nguyên vật liệu góp phần
làm giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn luôn đợc
các doanh nghiệp quan tâm.
Do đặc điểm của công nghệ sản xuất của công ty may cổ phần Tân
Triều nên tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trong tổng giá thành tơng đối lớn, vì
vậy một trong những biện pháp tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm là giảm tối
đa chi phí về nguyên vật liệu. Để vừa giảm chi phí về nguyên vật liệu lại vừa
đảm bảo chất lợng sản phẩm, công ty luôn phải thực hiện tốt công tác quản lý
nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản và sử dụng. Công cụ đắc
lực nhất phục vụ cho quá trình trên là công tác tổ chức hạch toán khoa học,
hợp lý sẽ đa ra đợc những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp cho bộ
phận quản lý có những quyết định đúng đắn, nhanh chóng phục vụ cho sản
xuất đạt hiệu quả cao.
Xuất phát từ vấn đề lý luận và yêu cầu thực tiễn đặt ra, em đã chọn đề
tài: Tổ chức công tác hạch toán kế toán vật liệu ở công ty cổ phần Tân
Triều", nhằm mục đích vận dụng lý luận để tìm hiểu thực tế công tác kế toán
nguyên vật liệu trong đơn vị sản xuất, tìm ra những u, nhợc điểm trong công
tác quản lí và kế toán nguyên vật liệu, để từ đó rút ra kinh nghiệm học tập và
đề xuất một số ý kiến với mong muốn là hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác
kế toán vật liệu ở công ty cổ phần Tân Triều. Kết cấu của chuyên đề gồm:
1
*Phần I: Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vật liệu ở công
ty cổ phần Tân triều

sản phẩm.
Xét về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản
xuất nhất định, nên khi tham gia vào sản xuất , giá trị của vật liệu sẽ đợc tính
hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.
Có thể nói vật liệu là yếu tố quan trọng quyết định cả về số lợng và chất
lợng của sản phẩm. Hơn nữa nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc loại tài sản
lu động, do việc sử dụng nguyên vật liệu một các hợp lý và tiết kiệm sẽ góp
phần làm tăng tốc độ lu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ đặc điểm trên cho thấy vật liệu giữ một vai trò hết sức quan trọng
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó tăng cờng
công tác quản lý vật liệu là một yêu cầu không thể coi nhẹ trong các doanh
nghiệp sản xuất .
3
2. ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất
Một doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lợng , mẫu mã sản phẩm để
tạo khả năng cạnh trên thị trờng. Do vậy, vật liệu cung cấp cho sản xuất cùng
không ngừng đợc nâng cao cả về chất lợng và chủng loại. Vấn đề cần đặt ra là
làm thế nào sử dụng vật liệu kiết kiệm nhng vẫn đạt hiệu quả kinh tế cao,
muốn thế cần phải có hệ thống quản lý vật liệu ở tất cả các khâu: từ khâu mua,
bảo quản, dự trữ đến sử dụng.
- ở khâu mua: cần phải quản lý về số lợng , qui cách, chủng loại, giá
mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời
gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- ở khâu bảo quản : Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý phù hợp với kỹ
thuật, tránh gây lãng phí, tổn thất.
- Khâu dự trữ : cần phải có một số lợng dự trữ nhất định đảm bảo cho
quá trình sản xuất tiến hành bình thờng, không bị ngừng trệ hay gián đoạn,
nhng cũng tránh tình trạng dự trữ quá mức gây ứ đọng vốn.
- Khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý , tiết kiệm trên cơ sở các
định mức , dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật t trong giá thành sản

nghiệp sản xuất , nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài)
là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể
sản phẩm mới.
+ Vật liệu phụ: vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm, phục vụ
cho công tác quản lý, bảo quản sản phẩm..
+ Nhiên liệu là loại nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản
phẩm cho hoạt động của các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá
trình sản xuất kinh doanh nh xăng dầu..
+ Phụ tùng thay thế bao gồm: các loại phơng tiện đợc sử dụng trong
công việc xây dựng cơ bản.
5
+ Vật liệu khác: là các lọai vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế
tạo sản phẩm.
- Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng nh nội dung qui định
phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán :
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở các
phân xởng, tổ sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ vào nguồn gốc vật liệu :
+ Vật liệu do mua ngoài.
+ Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài chế biến.
+ Vật liệu nhập do nhận vốn góp liên doanh.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà có cách phân loại
khác nhau, phù hợp với nhu cầu quản lý, thực hiện tốt việc sử dụng vật liệu có
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
2. Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu
theo những nguyên tắc nhất định.

Trị giá vốn thực tế Số lợng vật liệu Đơn giá thực tế
vật liệu xuất kho xuất kho vật liệu tồn đầu kỳ
- Tính theo đơn giá bình quân:
Đơn giá bình quân =
= x
- Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc. Theo phơng pháp này, giả
thiết số vật liệu nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc và lấy trị giá mua thực tế
của vật liệu đó để tính.
- Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
Theo phơng pháp này phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và giá trị vật liệu thực tế xuất kho để tính theo đơn giá thực tế của
các lần nhập trớc đó.
- Theo giá thực tế đích danh:
7
x=
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi vật t
theo từng lô. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất
kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế vật liệu
xuất kho.
b/ Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật t thờng xuyên có sự biến động về giá
cả, số lợng, chủng loại, tình hình nhập xuất diễn ra nhiều thì việc xác định giá
thực tế của mỗi loại vật liệu sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất là rất phức tạp. Vì
thế doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để tính toán trị giá vốn thực tế
của vật liệu xuất kho.
Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp xây dựng, không có tác
dụng giao dịch bên ngoài. Việc nhập xuất kho hàng ngày thực hiện theo giá
hạch toán. Cuối kỳ kế toán tính giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp.
Bớc 1: Xác định hệ số giá.
Trị giá thực tế của NVL + Trị giá thực tế của NVL

- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Số sổ đối d.
9
c/ Nội dung các ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
Để tránh sự ghi chép trùng lắp và quản lý có hiệu quả nguồn vật liệu kế
toán có thể áp dụng một trong ba hình thức kế toán chi tiết vật liệu sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d.
Tại kho : Dù theo phơng pháp nào thì việc hạch toán chi tiết tại kho đều
thực hiện trên thẻ kho. Thẻ kho mở cho từng loại vật liệu.
Tại phòng kế toán : Căn cứ vào phiếu nhập , phiếu xuất vật liệu và các
chứng từ liên quan, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi
tiến hành ghi sổ theo phơng pháp đã chọn theo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá
trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa số đã ghi với thẻ kho
và số liệu kế toán đã tổng hợp.
Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
10
Thẻ kho
Sổ kế toán chi
tiết
chứng từ
nhập
chứng từ
xuất
Bảng kê vật tư
tổng hợp N-
X-T
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng

Chứng từ nhập
Tài khoản này có thể mở thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phù hợp với yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp.
b/ kế toán tổng hợp vật t theo ph ơng pháp định kỳ:
Phơng pháp này kế toán sử dụng tài khoản 611 mua hàng để phản
ánh giá trị của vật t mua vào và nhập kho trong kỳ.
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
TK 151.152 TK 611 TK 151,152
Kết chuyển giá trị vật liệu Kết chuyển giá trị vật liệu
tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
TK 111.112.141.331.311 TK 111.112.138
Mua vật liệu nhập kho Chiết khấu mua hàng
TK 133 hàng mua trả lại
Thuế GTGT

TK 333 (3333 ) TK 621
Thuế nhập khẩu Cuối kỳ kết chuyển số
xuất dùng cho sxkd
TK 411 TK 632
Nhận vốn góp liên doanh Xuất bán
TK 412 TK 111.138.334
Chênh lệch tăng do Thiếu hụt, mất mát
TK 412
Chênh lệch đánh giá giảm
12
TK 412
3. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, các chế độ thể
lệ kế toán của Nhà nớc vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu
quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, cũng nh điều kiện trang bị kỹ

khoản Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán: -Báo cáo tài chính
-BC tình hình N-X-T
b/ Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán nhật ký chung
c/Hệ thống sổ kế toán trong hình thức nhật ký chứng từ
Kế toán tổng hợp nhập vật liệu đợc thực hiện trên các sổ kế toán sau:
- Sổ chi tiết TK 331 "Phải trả cho ngời bán"
- Nhật ký chứng từ số 5
- Các nhật ký chứng từ số 1, NKCT số 2, sổ chi tiết tạm ứng, sổ chi tiết
tiền vay ...
Đối với kế toán tổng hợp xuất vật liệu, hạch toán các nghiệp vụ xuất đợc
phản ánh trên bảng phân bổ số 2. Sổ này dùng để phản ánh trị giá thực tế của
vật liệu đợc phân bổ vào các đối tợng sử dụng.
Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 ghi vào bảng kê số 4, bảng kê số 5. Cuối
tháng, số liệu tổng cộng của các bảng kê trên đợc ghi vào nhật ký chứng từ số
7.
14
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
chứng từ gốc: Phiếu nhập
Phiếu xuất
Hoá đơn ...
Sổ KT
liên
quan
Chứng
từ ghi
sổ

Sổ chi
tiết vật

NKCT
số 5
Bảng kê số 3
Bảng phân
bổ vật liệu
Bảng kê CPSX
NKCT liên quan
Sổ cái
tài khoản
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
I-/ Đặc điểm chung về công ty cổ phần tân triều.
1- Lịch sử hình thành phát triển và tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Trong quá trình đổi mới đi lên của đất nớc, cơ chế kinh tế chuyển từ quản
lý tập trung sang hoạch toán kinh tế độc lập. Cũng nh tất cả các ngành kinh tế
khác, ngành dệt may cũng tự mình vơn lên từ con số đáng kinh ngạc. Từ chỗ
là sản phẩm thứ yếu, ngày nay sản phẩm của ngành dệt may đã trở thành sản
phẩm trọng điểm trong chiến lợc phát triển kinh tế từ nay đến năm 2005 của
nớc ta.
Hoà nhập với xu hớng chung, Thang 6/12/2001 đơc sở kế hoạch và đầu t
thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ki kinh doanh số:0103001655.
Công ty Cổ phần Tân Triều Trụ sở chính cuả công TY:Xã Tân Triễu_Huyện
Thanh Trì Hà Nội. Ban đầu chức năng chủ yếu của công ty là chuyên may
sẵn các mặt hàng Complete Veton, quần áo sơ mi, quần áo trẻ em Phục vụ
cho tiêu dùng trong nớc chủ yếu là ở miền Bắc. Song trong quá trình hội

Sản xuất
Phó giám đốc
Hành chính
Phòng
KH - KD
Phòng
KT - TC
Phòng
TC - HC
Cửa
hàng
giới
thiệu
sản
phẩm
Kho
công
ty
Quản
đốc
phân
xởng
Tổ tr-
ởng
SX
Nhân
viên
kinh tế
tại
phân

Sản phẩm của công ty may xuất khẩu chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng
trong và ngoài nớc, các sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi, quần jaya, quần short,
áo Jarket nên chúng đều có những quy trình sản xuất cơ bản theo sơ đồ sau:
Để sản xuất sản phẩm, đầu tiên nguyên liệu đợc đa cho các phân xởng
dựa trên dây chuyền sản xuất của từng phân xởng nguyên vật liệu chính sau
khi đa về các phân xởng, tại phân xởng tổ cắt sẽ thực hiện việc cắt theo mẫu
18
và đợc đa dến các tổ để may. Những sản phẩm sau khi đợc thu hoá sẽ đem đi
giặt và đóng gói theo yêu cầu của đơn đặt hàng.
4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
a- Tổ chức bộ máy kế toán
Để đảm bảo nguyên tắc gọn, nhanh, tạo điều kiện thuận lợi để các nhân
viên kế toán tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn,
đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh một cách hợp lý. Công ty cổ phần Tân Triều
áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung và tiến hành
công tác hoạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ và phơng
pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên.
19
Nguyên vật liệu trực tiếp
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Phân xưởng III
Tổ chức cắt, phục vụ
Các tổ may
Tổ thu hoá
Tổ hoàn thiện
Bộ máy kế toán của công ty đợc bố trí theo sơ đồ sau:
20
Kế toán trưởng
Nhóm tài chính Nhóm NVL TSCĐ Nhóm tổng hợp

tiền lư
ơng và
BHXH
Kế
toán
CFSX

GTSP
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
tập
trung
Tại phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở các
phân xởng không tổ chức kế toán riêng mà chỉ có bố trí các nhân viên hoạch
toán làm nhiệm vụ hớng dẫn thu thập ghi chép vào sổ sách các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong phạm vi phân xởng phục vụ yêu cầu quản lý của phân xởng.
Cuối kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý và tiến hành công việc kế
toán trong công ty. Đứng đầu phòng kế toán là kế toán trởng, tiếp đó là phó
phòng kế toán. Thủ quỹ đợc đặt dới sự chỉ đạo của giám đốc công ty. Bộ máy
kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thông tin kế toán trong phạm vi toàn
công ty thực hiện đầy đủ ghi chép ban đầu, chế độ hoạch toán và chế độ quản
lý tài chính giúp giám công ty nghiệp tổ chức thông tin và phân tích hoạt động
kinh tế.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hoá lao động
của các cán bộ kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc đIểm tổ chức sản xuất quản
lý yêu cầu trình độ quản lý, bộ máy kế toán của công ty cổ phần Tân Triều đ-

lập phiếu theo dõi bàn cắt.Tổng hợp phiếu chế biến bán thành phẩm và số l-
ợng vải tiêu hao vào báo cáo tổng hợp chế biếncho từng phân xởng. Nhận số
liệu từ các bộ phận kế toán khác đa vào giá thành lên biểu CFSX chung cho
toàn công ty.
- Bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm: theo dõi tình hình nhập xuất kho
thành phẩm ghi sổ chi tiết TK155. Hàng quý vào bảng kê 8 và lập báo cáo
nhập xuất tồn thành phẩm. Tính giá trị hàng hoá gửi đi ghi sổ chi tiết
TK131 cuối quý lập sổ tổng hợp thanh toán , lập báo cáo kết quả kinh
doanh.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: Lập nhật ký chứng từ số 7, lập nhật ký
chứng từ số 10 cho các TK 141, 336 421, 411, 431 Căn cứ vào các nhật
ký chứng từ để ghi vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, bảng tổng kết
hàng quý.
22
b- Hình thức và sổ kế toán áp dụng ở công ty cổ phần tân triều
Sổ sách trong hình thức này gồm có:
+ Sổ Nhật ký chứng từ: Sổ này đợc mở hàng tháng cho 1 hoặc một số TK
có nội dung kinh tế giống nhau và liên quan theo nhu caàu quản lý. Nhật ký
chứng từ đợc mở theo số phát sinh bên Có của TK đối ứng với các TK Nợ liên
quan.
+ Sổ Cái: Mở cho từng TK tổng hợp và cho cả năm chi tiết theo từng
tháng gồm số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ.
+ Bảng kê: Ghi Nợ TK 111, 112; Bảng kê hàng gửi bán
+ Bảng phân bổ: Những khoản chi phí phát sinh thờng xuyên.
+ Sổ kế toán chi tiết: bắt buộc có các sổ sau:
- Theo dõi thanh toán (TK131, 136, 141, 144, 244, 331 )
- Chi tiết tiêu thụ (TK 511, 512)
- Chi tiết đầu t chứng khoán (TK 121, 221)
- Sổ chi tiết (TK 521, 531, 632, 711, 811 )
Sơ đồ 04: Sơ đồ luân chuyển chứng từ

2/ Phân loại vật liệu.
Căn cứ vào công dụng kinh tế của vật liệu trong quá trình sản xuất
nguyên vật liệu của công ty đợc phân loại nh sau:
+ Nguyên vật liệu chính : Là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ sở vật
chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm nh vải ngoài, vải lót, mex, xốp, bông..
+ Vật liệu phụ ( phụ liệu ) : có tác dụng trong quá trình sản xuất nh là
tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm nh chỉ , cúc, khoá ..
+ Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lợng cho quá trính sản xuất kinh doanh
nh chạy đIện máy, là, dầu máy khâu..
+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng máy móc để thay thế sửa
chữa các máy móc thiết bị nh kim máy khâu, bàn đạp, dao cắt..
+ Bao bì : là loại vật liệu dùng để đóng gói sản phẩm nh túi PE, hòm
carton..
+ Phế liệu thu hồi: vải thừa, bông vụn..
+ Hoá chất: vật liệu phục vụ cho công việc giặt mài nh: Javen, thuốc
tẩy, thuốc nhuộm..
3. Đánh giá vật liệu
a/ Đối với vật liệu nhập kho
24
*Đối với vật liệu mà khách hàng mang đến để sản xuất hàng gia công,
kế toán công ty chỉ theo dõi về số lợng, không đánh giá theo dõi về mặt giá trị,
nhng kế toán tổ chức hạch toán chi phí vận chuyển của từng chuyến hàng từ
cảng về kho của công ty.
Chi phí vận chuyển của từng lô hàng = số tiền thanh toán không có thuế VAT
* Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho. công ty sử dụng giá thực tế để
đánh giá nguyên vật liệu.
= + +
* Đối với vật liệu nhập tiết kiệm của các công ty:
Vật liệu tiết kiệm của các phân xởng là phần vật liệu chênh lệch giữa
định mức vật liệu công ty giao và định mức vật liệu của phân xởng. Phần vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status