Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tô Hiệu - Pdf 23

Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số
liệu được nêu trong chuyên đề là trung thực và có trích nguồn. Kết quả
nghiên cứu trong chuyên đề là trung thực và chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Công Hải
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
DN: Doanh nghiệp
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh nhưng ngân hàng đặc biệt ở sản phẩm kinh doanh của mình là
tiền tệ và các dịch vụ tài chính. Ngân hàng là trung gian tín dụng, trung gian thanh
toán và có chức năng tạo tiền. Đóng vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng là
kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế. Trong các hoạt động của ngân hàng thì

Điện thoại: 84-31-3.610.343/ 3.719.986
Fax: 84-31-3.421.032
Website: www.vietinbank.vn
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ
năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là Ngân hàng
thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh: Vietin Bank cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán
lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo
lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh
toán thẻ tín dụng trong nước và ngoài nước, séc du lịch, kinh doanh chứng khoản,
bảo hiểm, cho thuê tài chính và nhiều dịch vụ tài chính ngân hàng khác.
Định hướng phát triển: Vietin Bank chủ trương tăng vốn nhằm đảm bảo an
toàn hoạt động kinh doanh, đầu tư công nghệ hiện đại hóa ngân hàng, chuẩn hóa
toàn diện hoạt động quản trị điểu hành, sản phẩm dịch vụ, quy chế, cơ chế, phát
triển bền vững, từng bước hội nhập quốc tế để giá trị thương hiệu Vietin Bank
được nâng cao trên thị trường trong nước và quốc tế; nhằm thực hiện mục tiêu
tầm nhìn đến năm 2015 trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu
quả và chủ lực của nền kinh tế.
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi
nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài
sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty
TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.
Là thành viên sáng và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90

Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH
1.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Công thương được thành lập, ban đầu là Ngân hàng
liên doanh và là một trong bốn ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất của Việt
Nam và được xếp vào trong 23 doanh nghiệp đặc biệt
Ngày 27/03/1993, theo Quyết định số 67/QĐ – NH5 của Thống đốc NHNN
Việt Nam thành lập Doanh nghiệp Nhà Nước có tên Ngân hàng Công thương Việt
Nam.
Từ năm 1993 đến năm 1996, NH Công thương Việt Nam thành lập Sở giao
dịch NHCT Việt Nam và Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam
Ngày 21/09/1996, theo Quyết định số 285/QĐ – NH5 của Thống đốc NHNN
Việt Nam thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Năm 1998, thành lập Sở giao dịch I NHCT Việt Nam và năm 1999
thành lập Văn phòng Đại diện NHCT khu vực miền Nam tại Tp.Hồ Chí
Minh
Vào năm 2000, thành lập thêm Công ty Quản lý Khai thác Tài
sản, Trung tâm Công nghệ Thông tin và Công ty TNHH Chứng khoán
Năm 2005, thành lập Văn phòng Đại diện NHCT khu vực miền
Trung tại Tp. Đà Nẵng
Năm 2007, thành lập Trung tâm Thẻ NHCT Việt Nam
Năm 2008: Thành lập Sở giao dịch III NHCT Việt Nam và trường
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NHCT Việt Nam
Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từ
INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK.
Ngày 25/12/2008, sự kiện IPO thành công tại Sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh. Đến cuối năm 2008, vốn điều lệ của Vietin Bank là 7717 tỉ
đồng với tổng tài sản là 193590 tỉ đồng.
Ngày 08/07/2009, theo giấy phép thành lập và hoạt động của

số 116 Tô Hiệu, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Sự ra đời của Ngân hàng
công thương chi nhánh Tô Hiệu có thể khái quát như sau:
Tháng 1/1996, tiền thân của chi nhánh Tô Hiệu là Phòng giao dịch Tô Hiệu .
Thời gian này quy mô hoạt động của ngân hàng còn nhỏ, cơ sở vật chất còn
nghèo nàn, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng.
Tháng 1/2003, qua thời gian cùng với nỗ lực cố gắng của cán bộ ngân hàng
phòng giao dịch Tô Hiệu thì ngân hàng đã phát triển thành chi nhánh cấp 1 thuộc
ngân hàng Công thýõng thành phố Hải Phòng. Trong giai đoạn này, cơ sở vật chất
kĩ thuật đã được cải tiến nhiều so với thời kì trước, sản phẩm dịch vụ đa dạng
hơn, đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên sâu hơn.
Ngày 16/06/2006, chi nhánh Tô Hiệu đã chính thức trở thành chi nhánh cấp
1 thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, được tổ chức hạch toán kinh tế
và hoạt động như chi nhánh ngân hàng Công thương cấp tỉnh, thành phố.
Từ năm 2006 đến nay, chi nhánh Tô Hiệu đã mở rộng mạng lưới của mình,
mở thêm 2 phòng giao dịch.
Hiện nay, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tô Hiệu đã
vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳng định được vai trò, vị trí của mình
trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động
mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh tiền tệ.
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH
Chi nhánh ngân hàng Công thương Tô Hiệu thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản
sau:
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực khác của Ngân
hàng Công thương Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, hiệu quả phục vụ tốt
cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và của Ngân hàng Công thương Việt Nam.

phẩm, dịch vụ ngân hàng
- Thực hiện nhiệm vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lí các
khoản tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
- Phân loại nợ, xây dựng phương án và thực hiện các biện pháp xử lí các khoản nợ
có vấn đề
- Thực hiện công tác quản lí rủi ro, giải quyết tranh chấp, khiếu nại của khách hàng
 Phòng kế toán
- Kiểm soát các giao dịch, báo cáo, chứng từ được phân công
- Trực tiếp thực hiện các giao dịch kế toán, thanh toán với khách hàng
- Thực hiện các công tác thanh toán điện tử, thanh toán liên ngân hàng
- Thực hiện công tác kế toán, thanh toán các khoản chi tiêu nội bộ
- Thực hiện công tác kế toán thuế, BHXH, BHYT
- Lập báo cáo tài chính, kế hoạch tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản, chi tiêu nội
bộ
- Vận hành, hỗ trợ hoạt động giao dịch, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị, mạng
máy tính chi nhánh, máy ATM, đường truyền…
- Sắp xếp, đóng , bảo quản hồ sơ, chứng từ kế toán của chi nhánh
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Trực tiếp hướng dẫn khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ phát hành thẻ
- Kiểm soát các giao dịch hạch toán, kế toán, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại
của khách hàng liên quan đến nghiệp vụ thẻ
 Phòng tiền tệ kho quỹ
- Quản lí và đảm bảo an toàn tuyệt đối kho tiền, tiền mặt và các loại tài sản bảo
quản trong kho tiền
- Đảm bảo thu chi, bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá theo chế độ quy định
- Kiểm đếm tiền mặt tại nơi giao dịch, kho tiền và thu chi lưu động, điểu chuyển,
nạp tiền vào máy rút tiền tự động ATM
- Trực tiếp quản lí, giao, nhận tiền trên đường vận chuyển từ kho chi nhánh đến các
điểm bên ngoài và ngược lại

- Chuyên trách công tác điện, nước, điện thoại và các trang thiết bị khác của cơ
quan
- Thực hiện công tác phát triển mạng lưới của chi nhánh
 Phòng giao dịch
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng
- Khai thác và quản lí nguồn vốn huy động từ khách hàng
- Thực hiện nhiệm vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lí các
khoản tín dụng đã cấp đối với khách hàng
- Trực tiếp giao dịch kế toán, thanh toán với khách hàng
- Thực hiện kiểm, đếm, thu chi tiền mặt; giao nhận thẻ trắng, séc; quản lí tiền mặt,
ấn chi trong ngày giao dịch
- Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê báo cáo theo yêu cầu nghiệp vụ
1.4. MỘT SỐ NHÂN TỐ KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO
VAY CỦA CHI NHÁNH
1.4.1. Một số đặc điểm của DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế. Ở
nước ta, DNVVN chiếm 33,6% trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
65,9% trong các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã; 94,6% công ty trách nhiệm
hữu hạn; 99,4% doanh nghiệp tư nhân; 65,9% doanh nghiệp Nhà nước và gần
100% doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực nông thôn là các DNVVN.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính năng động và linh hoạt cao trước những
thay đổi của thị trường, có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng
mặt hàng nhanh vì vốn đầu tư ít và thu hồi vốn nhanh. Các DNVVN dễ phát huy
bản chất hợp tác, có thể duy trì tự do cạnh tranh và phát huy tiềm lực ở trong
nước.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, có hiệu
quả. Các quyết định quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách

vay ảnh hưởng trực tiếp tới khung lãi suất cho vay của NH; kì hạn của vốn huy
động phải phù hợp với kì hạn của vốn vay Do vậy chất lượng hoạt động của cho
vay cũng phụ thuộc vào chất lượng huy động vốn. Nếu để đọng vốn huy động
được thì không những không tạo thêm thu nhập cho NH mà còn làm tăng chi phí
đi vay. Mặc dù vậy tuỳ từng thời kì mà NH có chính sách cho vay là khác nhau. Có
thời kì cho vay ít để tăng dự trữ, đảm bảo an toàn và ngược lại tăng lợi nhuận cho
NH. Từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cho vay.
- Sự phát triển của công nghệ, trang thiết bị NH nhất là sự đa dạng các dịch
vụ cho vay và hệ thống thông tin tín dụng: điều này quyết định đến việc mở rộng
thị trường cho vay đồng thời có thể nắm bắt thông tin tín dụng kịp thời, chính xác.
Các thông tin này gồm: thông tin tài chính, uy tín, trình độ quản lí, năng lực pháp
lí, thông tin kinh tế xã hội để kịp thời đối phó với những biến động của thị
trường, tìm kiếm những khách hàng có lợi, loại bỏ những khách hàng xấu. Đây là
việc làm rất cần thiết cho các NHTM Việt Nam do hiện nay lượng thông tin của DN
cung cấp cho NH là rất ít, tạo ra hiện tượng khai man để lừa NH, tạo rủi ro rất lớn
cho các NHTM.
- Công tác giám sát, thẩm định đối với các DNVVN của NH:
Công tác thẩm định là một khâu quan trọng trong quá trình cho vay của NH.
Thẩm định là việc đánh giá, thẩm tra, dự đoán chính xác hiệu qủa của hợp đồng
cho vay. Công việc này đòi hỏi tính chắt chẽ, chính xác nhưng cũng cần linh hoạt,
nhạy cảm nghề nghiệp để trách bỏ qua những cơ hội cho vay có lợi. Thẩm định là
việc cân nhắc giữa tính an toàn và tính sinh lời để có cơ sở cho vay hay không.
Đây là bước đầu tiên của hoạt động cho vay. Chất lượng cho vay chỉ có hiệu quả
khi tiến hành công tác thẩm định tốt. Mặc dù vậy sau khi giải ngân thì NH cũng
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
không ngừng đôn đốc kiểm tra, giám sát với hoạt động của DNVVN tránh việc
thay đổi mục đích sử dụng vốn, gây ra tình trạng làm ăn kém hiệu quả, gây ra khả
năng mất vốn lớn cho NH.
- Trình độ và phẩm chất cán bộ tín dụng: làm việc trong môi trường luôn đối

thông trong khi nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp lớn, đây là bài toán khó cho
các ngân hàng. Mặt khác, lãi suất cao sẽ làm xấu đi môi trường đầu tư của ngân
hàng, rủi ro đạo đức, rủi ro hoạt động cũng tăng. Do sức mua của đồng Việt Nam
giảm, giá vàng và ngoại tệ tăng cao, việc huy động vốn có kỳ hạn từ 6 tháng trở
lên thật sự khó khăn đối với mỗi ngân hàng, trong khi nhu cầu vay vốn trung và
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
dài hạn đối với các khách hàng rất lớn, vì vậy việc dùng vốn ngắn hạn để cho vay
trung và dài hạn tại mỗi ngân hàng là không nhỏ. Điều này đã ảnh hưởng đến tính
thanh khoản của các ngân hàng, nên rủi ro kỳ hạn và rủi ro tỷ giá xảy ra là điều
khó tránh khỏi. Ngoài ra lạm phát cao, không ít doanh nghiệp cũng như người dân
giao dịch hàng hóa, thanh toán trực tiếp cho nhau bằng tiền mặt. Khối lượng tiền
lưu thông ngoài ngân hàng lớn, các NHTM cũng gặp khó khăn trong việc phát
triển các dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
Ngoài ra, sự đan chéo các sản phẩm ngân hàng, tài chính tiền tê, đầu tư và
bảo hiểm đang được mở rộng phạm vi và quy mô cạnh tranh lên rất nhiều lận.
Để đảm bảo thành công của mình trước biến động về kinh tế, các ngân hàng
cũng như các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, phân tích, dự báo biến
động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong
từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm
thiểu nguy cơ và đe dọa.
+ Môi trường chính trị, pháp luật
Không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế, các ngân hàng cũng chịu
áp lực lớn từ phía chính sách, pháp luật và các hành lang pháp lí. Các ngân hàng
chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các thông tư, quyết định, chính sách của Ngân hàng
Nhà nước. Trước tiên là chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước bao gồm các
công cụ: tái cấp vốn, tỉ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, hạn mức tín
dụng. Chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khiến các ngân hàng hoạt động khó khăn
hơn, phải tìm ra phương án tối ưu để duy trì hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
cao. Chính sách tiền tệ nới lỏng sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng hoạt

CHI NHÁNH TÔ HIỆU
2.1. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CHI NHÁNH
Các mặt hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Công thương chi
nhánh Tô Hiệu là huy động vốn từ nền kinh tế và thực hiện các hoạt động đầu tư
cho vay, giúp luân chuyển vốn trong nền kinh tế một cách có hiệu quả.
Các hình thức huy động vốn từ nền kinh tế:
- Đối với doanh nghiệp: huy động vốn từ tổ chức kinh tế tại chi nhánh Tô
Hiệu được thực hiện dưới các hình thức:
+ Tiền gửi thanh toán.
+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
+ Tiền gửi thực.
+ Tiết kiệm linh hoạt.
+ Tài khoản chuyên chi.
+ Tài khoản giữ hộ chuyên dùng.
+ Tài khoản ủy thác.
+ Tài khoản ký ngân.
- Đối với cá nhân ngân hàng huy động vốn dưới 2 hình thức:
+ Huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm tiền gửi có kì hạn thông
thường, tiết kiệm tiền gửi có kì hạn lãi suất bậc thang, , tiết kiệm tiền gửi có kì hạn
rút gốc linh hoạt, tiết kiệm tiền gửi có lãi suất thả nổi, nhóm sản phẩm tiết kiệm trả
lãi online).
+ Huy động từ tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi kiều hối
Các hình thức cho vay
Đối với khách hàng là doanh nghiệp gồm các hoạt động: Tiền gửi, Tín dụng
doanh nghiệp, quản lý tiền tệ và thanh khoản, tài trợ thương mại và bảo lãnh,
thanh toán quốc tế, ngoại hối và phòng ngừa rủi ro. Trong đó, tín dụng doanh
nghiệp gồm:
1. Bảo lãnh vay vốn các dự án tiết kiệm và hiệu quả Năng lượng
2. Cho vay các dự án tiết kiệm và hiệu quả Năng lượng
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C

doanh tốt của mình. Ba năm liền đều kinh doanh có lãi. Tốc độ tăng chi phí năm
2010 so với 2009 là 116,7% , tuy nhiên năm 2011 so với năm 2010 giảm xuống
chỉ còn 17%. Tốc độ tăng thu nhập năm 2010 so với năm 2009 là 119,1%, năm
2011 so với 2010 chỉ tăng 17%. Qua đó ta thấy được tốc độ tăng chi phí năm
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
2010 lớn hơn tốc độ tăng thu nhập, năm 2011 ngân hàng đã giảm được mức tăng
chi phí bằng với mức tăng thu nhập. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy ngân hàng đã
quản lí chi phí một cách hợp lí hơn. Ngân hàng cần duy trì mức tăng chi phí hợp lí
này.Nhìn tổng thể, hiệu quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây đều cho thấy
kết quả rất tốt, ngân hàng nên tiếp tục phát huy. Để xem xét một cách rõ nét hơn
về hiệu quả hoạt động của ngân hàng, ta đi vào phân tích sâu hơn về hoạt động
chính của ngân hàng: hoạt động tín dụng.
Bảng 2.2: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tô Hiệu
Đơn vị: tỉ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số
tiền
Tỉ trọng
(%)
Số
tiền
Tỉ trọng
(%)
Số
tiền
Tỉ trọng
(%)
Tổng thu nhập 100,6 100 220,5 100 257,8 100

đó, Chi nhánh ngày càng đa dạng hóa các dịch vụ của mình, mang lại nhiều tiện
ích cho người sử dụng, thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ như: thanh toán tại
các trung tâm thương mại thông qua thẻ, mua sắm hàng hóa với nhiều khuyến
mại Vì vậy mà thu từ phí dịch vụ tăng khá mạnh từ 15,1% năm 2009 đến 18,2%
năm 2011. Nhìn chung, nguồn thu nhập từ các hoạt động của Chi nhánh Tô Hiệu
tương đối ổn định và đều có xu hướng tăng dần qua các năm. Những dấu hiệu
trên cho thấy hiệu quả của ngân hàng đang ngày càng được nâng cao. Chi nhánh
Tô Hiệu nên duy trì mức tăng hợp lí này trong giai đoạn tiếp theo.
Bảng 2.3: Các khoản chi phí của chi nhánh Tô Hiệu
Đơn vị: tỉ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỉ trọng
(%)
Số tiền
Tỉ trọng
(%)
Số tiền
Tỉ trọng
(%)
Tổng chi phí 87,5 100 198,4 100 232,1 100
Tiền trả lãi cho nguồn vốn
huy động và đi vay ngân
hàng
58,6 67 143 72,1 174,5 75,2
Chi phí trả lương cho cán
bộ nhân viên
5 5,7 12,5 6,3 16,2 7
Chi phí dự phòng rủi ro 1,9 2,2 4,6 2,3 6,7 2,9

mới chính thức quay về mức 14%. Theo đó, chi phí lãi huy động vốn tại Chi
nhánh Tô Hiệu mới thực sự hạ nhiệt. Vì thế, chi phí huy động vốn năm 2011
tại chi nhánh chỉ tăng nhẹ so với năm 2010.
Tuy nhiên, so với tỉ trọng thu lãi trong tổng thu nhập thì chi phí lãi trong
tổng chi phí vẫn ở mức thấp hơn. Công tác quản lí chi phí lãi của chi nhánh là
khá tốt.
Đáng chú ý hơn cả, tỉ trọng chi phí dự phòng rủi ro tại Chi nhánh
Vietinbank Tô Hiệu có xu hướng tăng. Đây là tín hiệu không tốt đối với hoạt
động quản lí rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Chi phí dự phòng rủi ro tăng cũng
đồng nghĩa với tỉ lệ nợ xấu, nợ quá hạn có xu hướng gia tăng. Chi nhánh cần
tìm ngay biện pháp kịp thời để hạn chế tình trạng này.
Chi phí hoạt động khác của Chi nhánh Tô Hiệu giảm từ mức 25,1% năm
2009 xuống còn 16,9% năm 2011. Sự giảm đáng kể này cho thấy thành tích
của chi nhánh trong việc quản lí rất tốt chi phí hoạt động: chi phí thuê địa
điểm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí văn phòng phẩm…
Nhìn chung, hoạt động quản lí chi phí của Chi nhánh Tô Hiệu là rất tốt
ngoại trừ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. Chi nhánh cần xem xét kĩ hơn và
đưa ra các biện pháp hợp lí để hoàn thiện hoạt động quản lí chi phí của mình
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN CỦA CHI
NHÁNH
2.2.1. Chính sách tín dụng
+ Phương thức tín dụng: chiết khấu, bao thanh toán, thấu chi và cho vay
theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay dựa trên tài sản, L/C.
+ Các hình thức đảm bảo tín dụng:
- Bảo đảm bằng tài sản: thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng các khoản phải thu
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Bảo lãnh
+ Quy trình tín dụng
Trước khi cấp tín dụng

- Kiểm tra việc nhập dữ liệu vào hệ thống INCAS: kiểm tra nhập thông tin giải ngân,
chiết khấu, phát hành chiết khấu bảo lãnh, L/C; kiểm tra việc nhập dữ liệu các
khoản tín dụng vào hệ thống INCAS.
SV: Nguyễn Công Hải Lớp: QTKD TM50C
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Kiểm tra việc xử lí các phát sinh khi giải ngân cho vay, chiết khấu, phát hành bảo
lãnh, L/C: đánh giá lại ảnh hưởng của các vấn đề phát sinh tới kết quả thẩm định
trước đây của dự án; lập tờ trình đề xuất biện pháp xử lí nếu phát hiện khách
hàng có biểu hiện khó khăn về mặt tài chính.
- Chỉnh sửa sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra
- Đôn đốc, rà soát lại các nội dung đã kiểm tra của cán bộ
- Quyết định các vấn đề cần xử lí sau kiểm tra: người có thẩm quyền ra quyết định
trong phạm vi thẩm quyền.
Kiểm tra sau khi cấp tín dụng
- Kiểm tra, giám sát qúa trình sử dụng khoản tín dụng: thường xuyên theo dõi diễn
biến dư nợ, đôn đốc khách hàng gửi đầy đủ bản báo cáo, theo dõi chặt chẽ tình
hình trả nợ; kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ sau giải ngân, yêu cầu KH bổ sung chứng
từ còn thiếu theo đúng thời hạn quy định; rà soát lại việc xây dựng phương án ,
biện pháp quản lí, thu hồi nợ
- Kiểm tra định kì tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản bảo
đảm của khách hàng
- Kiểm tra việc xử lí các phát sinh trong quá trình quản lí khoản tín dụng
- Kiểm tra giám sát các khoản nợ có vấn đề
- Đôn đốc, rà soát lại các nội dung đã kiểm tra của cán bộ
2.2.2. Quy mô tín dụng
+ Doanh số cho vay DNVVN
Bảng 2.4: Doanh số cho vay tại Chi nhánh Tô Hiệu
Đơn vị: tỉ đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Tổng doanh số cho vay 401,2 714,5 786,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status