Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài :
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TĐX VIỆT NAM
Họ tân sinh viên: LÊ HẢI THÚY
Lớp : KTTH22.23 ,
Khoa : KẾ TOÁN TỔNG HỢP , Hệ : VB 2
MSSV: BH220763
Giáo viên hướng dẫn : Ths Đàm Thị Kim Oanh
Hà Nội -10/2012
1
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TĐX VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TĐX VIỆT NAM
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty…
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và
phương hướng hoàn thiện
3.1.1- Ưu điểm
3.1.2- Nhược điểm
3.1.3- Phương hương hoàn thiện
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty…
KẾT LUẬN…………………………………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
PHỤ LỤC
3
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- BHYT: Bảo hiểm y tế
- BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
- CCDC: Công cụ dụng cụ
- CNTTSX: Công nhân trực tiếp sản xuất
- CP: Chi phí
- CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
- CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công
- CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang
- CT Công trình
- CT: Chứng từ
- GTGT: Giá trị gia tăng
Bảng 2.14. Bảng trích khấu hao TSCĐ
Bảng 2.15. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (trích)
Bảng 2.16. Sổ chi tiết TK 627.QV
Bảng 2.17. Sổ cái TK 627 quớ 4 năm 2010
Bảng 2.18. .Bảng kê chi tiết kết chuyển chi phí sản xuất quớ 4/2010
Bảng 2.19. Bảng tính giá thành sản phẩm quý 4/2010
Bảng 2.20. Sổ cái TK 154
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Đặc điểm quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình hoạt động của các đội
Sơ đồ 1.3 .Mô hình Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
5
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
6
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
LỜI MỞ ĐẦU
Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh
tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thì hệ thống cơ sở hạ
tầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc. Đóng góp đáng kể cho sự phát triển của
đất nước là nghành xây dựng cơ bản – một nghành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn
đầu tư của cả nước. Thành công của nghành xây dựng trong những năm qua đó tạo
tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Xây
dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là các công trình có giá trị lớn, thời gian sử
dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế - vật chất. Bên cạnh đó, sản
phẩm của ngành xây dựng còn thể hiện giá trị thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nên cũng
mang ý nghĩa quan trọng về mặt tinh thần, văn hóa xã hội.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sau nhiều năm thực hiện đường lối
lý luận và thực tế công tác tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ths Đàm Thị Kim Oanh và các anh chị phòng kế toán
Công ty, tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM”. Mục đích của đề tài
là vận dụng lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào việc
nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM.
Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3
phần:
Phần 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty cổ phần
TĐX VIỆT NAM
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM.
Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM.
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp tôi đã được sự hướng dẫn tận tình của
Ths Đàm Thị Kim Oanh cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong Công
ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM đặc biệt trong Phòng Kế toán tài vụ đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành báo cáo này. Tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự góp ý
của các thầy cô giáo để tôi có thể nâng cao chất lượng đề tài cũng như hiểu biết sâu
hơn nữa về chuyên đề mình đã lựa chọn.
8
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TĐX VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của Công ty Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về
kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra
sản phẩm của ngành.
dõi, kiểm tra công tác sử dụng vật tư và tiến hành ghi chép đầy đủ chi phí phát sinh tại
công trình theo đúng chế độ.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty Công ty Cổ phần TĐX
VIỆT NAM
- Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Công ty Cổ phần TĐX
VIỆT NAM như sau:
Sơ đồ 1.1. Đặc điểm quy trình công nghệ
Về công nghệ sản xuất, Công ty sử dụng phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa
kết hợp bằng máy. Đối với các công việc đơn giản như dọn dẹp, giải phóng mặt bằng,
thi công bề mặt và hoàn thiện, công ty sử dụng lao động thủ công, còn công việc thi
công nền móng và thi công phần thụ, tùy theo công việc và xem xét hiệu quả kinh tế,
Công ty có thể sự dụng xe máy thi công thay cho lao động thủ công.
-Cơ cấu tổ chức sản xuất :Do các công trình có địa điểm thi công rộng nên lực
lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các đội xây lắp, mỗi đội lại tổ chức
thành các tổ, mỗi đội phụ trách thi công một công trình hay hạng mục công trình tùy
theo tính chất và quy mô công trình. Tuy nhiên cũng có khi nhiều đội cùng phối hợp
thi công trên cùng một địa bàn, một công trình theo sự điều phối của lãnh đạo công ty.
Công ty chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và ký hợp đồng thi
công công trình khi trúng thầu. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh phòng kế
hoạch công ty giao nhiệm vụ cho các đội thi công cơng trình hay hạng mục công trình.
Theo cách giao khoán của Công ty, khi nhận hợp đồng thầu mới, tuỳ theo từng loại
công trình, Công ty giao khoán cho xí nghiệp xây lắp từ 75% đến 95% tổng chi phí
hợp đồng. Phần kinh phí Công ty giữ lại để trang trải chi phí quản lý và thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước. Các đội xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thi công các công trình
theo đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo chất lượng công trình, khối lượng công
việc đã ký trong hợp đồng. Tổ chức sản xuất trong Công ty theo phương thức khoán
gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đội
xây dựng. Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí
về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
Như vậy, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty theo phương thức khoán không
trường nơi các đội thi công.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM:
-Quản lý chi phí sản xuất là phải kiểm soát được chi phí sản xuất phát sinh, tập hợp
phân bổ chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình một cách hợp lý,
làm cơ sở cho việc xác định giá thành sản xuất sản phẩm. Đồng thời trên cơ sở đó đề
ra biện pháp hợp lý để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây lắp.
11
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đội trưởng
đội xây dựng
Chủ nhiệm
công trình
Bảo vệ
công trường
Các tổ sản
xuất
thi công
Nhân viên kỹ
thuật
Nhân viên
kinh tế
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
Sơ đồ 1.3. Mô hình Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần TĐX VIỆT
NAM
*Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
Giám Đốc: gián tiếp giám sát phỉ giám đốc công ty trong việc kiểm soát chi phí
của các công trình xây dựng để thu được lợi nhuận, trực tiếp thảo luận với ban giám
đốc công ty về các phương án giảm chi phí, tìm ra phương án tối ưu để hạ giá thành
sản phẩm các công trình xây lắp.
Phỉ giám đốc: là người trực tiếp đưa ra các quyết định trong việc lựa chọn công
quan đến việc theo dõi khối lượng công việc hoàn thành, bàn giao, nghiệm thu và
thanh quyết toán các công trình, hạng mục công trình với các nhà thầu (về tiến độ, chất
lượng, thủ tục hồ sơ hoàn công quyết toán…).
Tại Công ty bất kỳ công trình nào trước khi đưa vào thi công đều phải được lập khối
lượng chi phí dự toán thi công và được sự phê duyệt của lãnh đạo công ty. Chi phí dự
toán cũng là chi phí kế hoạch của Công ty. Như vậy, quản lý chi phí công ty đặt ra là
rất chặt chẽ, các khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ đi kèm được kiểm tra,
đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ rồi mới được Công ty chấp nhận.13
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TĐX VIỆT NAM
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1- Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ. Đây là khoản mục chi phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất của các công trình. Hơn nữa, vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công gồm nhiều
thể loại khác nhau, có tính năng công dụng khác nhau và được sử dụng cho các mục
đích khác nhau. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý tốt chi phí nguyên
vật liệu của Công ty nhằm tập hợp chính xác, đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trong việc
tính giá thành sản phẩm đồng thời cũng phải tìm ra các biện pháp xử lý, tiết kiệm
nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí và hạ giá thành. Xác định được tầm quan trọng
đó, công ty luôn chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho
tới khi xuất dựng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở hiện trường.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty bao gồm các nguyên vật liệu phục vụ
lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất vật tư và nhập kho tại kho của công trường,
sau đó xuất kho vật tư luôn vì thường khi phát sinh nhu cầu sử dụng đội mới mua vật
tư chứ hầu như không tích trữ, vật tư mua về đến đâu dùng hết đến đó, do đó giá xuất
kho vật tư được xác định theo phương pháp đích danh, bằng giá thực tế vật tư mua về
ghi trong hoá đơn. Trị giá vật tư xuất dùng cho công trình gồm giá mua vật tư và chi
phí vận chuyển, bốc dỡ vật tư tới chân công trình. Song chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật
tư được tính luôn vào giá mua vật tư ghi trên hoá đơn bán hàng do đó kế toán không
phải hạch toán riêng phần chi phí này.
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức khoán gọn công việc cho đội xây dựng nên
việc mua vật tư do đội xây dựng tự mua, định kỳ đội trưởng đội xây dựng gửi các
chứng từ gốc cùng các chứng từ liên quan về công ty để thanh toán tiền. Tại Công ty
15
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu
xuất dựng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện
dịch vụ trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu
thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
trong kỳ vào TK 154
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử
dụng không hết được nhập lại kho
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
sau khi nhận được chứng từ gốc cùng các bảng kê, kế toán Công ty kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ của các chứng từ và thực hiện hạch toán. Đội trưởng lập giấy đề nghị thanh
toán kèm theo các hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhận vật tư tại chân công trình gửi
lên phòng kế toán Công ty để thanh toán, giảm nợ cá nhân. Kế toán căn cứ vào các
Tấm 500 30.000 15.000.000 Công ty Cổ
phần Trung
Tín
7 31G 17/12 Đinh bê
tông
Hộp 100 20.000 2.000.000 Công ty cổ
phần Bình
Minh
… … … … … …
Tổng cộng 175.124.62
0
Phụ trách công trình Thủ kho Kế toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, đội trưởng đội xây dựng số 2 (ông Trịnh Quý Hà) nộp về phòng kế toán các
hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, kèm theo giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
như sau:
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG GB/2010B
Liên 2 (Giao cho khách hàng) 0 0 0 8 7 8 1
16
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
Ngày 10 tháng 11 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Trung Dũng
Địa chỉ: 10B Đường Lỏng – Ba Đình – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: 04 37762093 Mã số thuế : 0102024828
Họ tên người mua hàng: Phạm Văn Chức
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 79 Đường Hồng Mai-Q.Hai Bà Trưng -Hà Nội
triệ
u
Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
17
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
nă
m
tră
m
ngh
ìn
đồn
g
chẵ
n./.
Tổn
g
cộn
g
tiền
than
h
toán
:
16.5
00.0
B
A
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, đóng dấu,
ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào các hoá đơn mua vật tư, đội trưởng đội xây dựng viết giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng, đính kèm với hoá đơn GTGT, gửi về phòng kế toán. Cụ thể mẫu
giấy như sau:
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN TẠM ỨNG
Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
Tên tôi là: Trịnh Quý Hà Chức vụ: Đội trưởng công trình
Được giao nhiệm vụ theo QĐ số: 17/BBGNV/2010 ngày 06/02/2010
19
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
Thi công công trình: Xưởng sản xuất BO1 KCN Quế Vị
Đề nghị thanh toán các khoản sau:
Cộn
g64.
782.
931
Cướ
c
điện
thoạ
i di
độn
g13
010
273
100.
000
Tha
nh
VT
305
000
120
101
4/8/
201
011.
655.
000
005
460
910/
8/20
101
6.50
0.00
0ST
T
5
4
3
2
Tấm thạch cao
VT50
1
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu
Ngày
thán
g
Nợ Có Nợ Có
22
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
A B C D E 1 2 3 4
… …. …. …. …. …. ….
10/11
HĐ0878
1
10/1
1
Nhập tấm thạch
cao
141
1
15.000.000
14/11
chứng từ mà các đội trưởng nộp về theo định kỳ, kế toán viên phản ánh vào
sổ Nhật ký chung. Từ số liệu trên sổ Nhật ký chung, kế toán vào Sổ cái các
tài khoản liên quan như sổ cái TK621, TK622, TK623, TK627…trích sổ
nhật ký chung của Công ty tháng 11/2010 như sau:
Bảng 2.3:
Sổ Nhật ký chung
Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
Mẫu số S03a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số 79 Hồng Mai-Q. Hai Bà Trưng -Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 11/2010
Đơn vị tính: Đồng
Ngày Chứng từ Diễn giải Đã STT Số Số phát sinh
23
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
tháng
ghi
sổ
ghi
sổ
cái
dòng
hiệu
TK
đối
ứng
Số
14/11 BC213 14/11
Cty 36-BQP chuyển tiền
tạm ứng CT Quảng Bình
4
112
1
770.000.000
5 131 770.000.000
30/11 HĐ0008781 30/11
Ô Vinh thanh toán tiền
tấm thạch cao
17 621 15.000.000
HĐ0008781
Thuế GTGT được khấu trừ 18
133
1
1.500.000
HĐ0008781
Ô Vinh thanh toán tiền
tấm thạch cao
19
141
1
16.500.000
30/11
HĐ0012010
30/11
0
8.248.242.54
0
Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Từ số liệu trên sổ Nhật ký chung, kế toán vào Sổ cái các tài khoản liên quan
Bảng 2.4. Sổ cái TK 621 Quớ 4/2010
24
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Viện kiểm tốn
Công ty Cổ phần TĐX VIỆT NAM
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
số 79 Hồng Mai-Q.Hai Bà Trưng -Hà Nội
SỔ CÁI
Quý 4/2010
Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu: 621
(Trích)
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
thán
g
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký
chung
Ô. Thân thanh
toán
vật tư Thuận
Thành
04/1
0
20
141
1
820.640.978
… … … …… …. … … …. ….
30/11
HĐ000878
1
30/11
Ô. Vinh thanh
toán tiền tấm
thạch cao
05/1
1
17
141
1
15.000.000
30/11
HĐ001201
0
30/11
trình Quảng Bình
05/1
2
23 154 701.724.714
… … … …… …. … … …. ….
Cộng phát sinh
3.028.821.4
33
3.028.821.4
33
25
Lê Hải Thúy L ớp : Ktth 22.23