LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Luận văn chưa được công bố ở bất kỳ đâu, dưới bất kỳ hình thức nào. Những
thông tin và số liệu sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn xác thực. Tôi xin chịu mọi
trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Chi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ 3
RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1. NhỮng vẤn đỀ lý luẬn chung vỀ rỦi ro hoẠt đỘng 3
1.1.1. Khái niệm rủi ro hoạt động 3
1.1.2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro hoạt động 4
1.1.3. Tính chất của rủi ro hoạt động 5
1.1.4. Phân loại rủi ro hoạt động 6
1.2. QuẢn trỊ rỦi ro hoẠt đỘng tẠi Ngân hàng thương mẠi 8
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro hoạt động 8
1.2.2. Chính sách quản trị rủi ro hoạt động 9
1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro hoạt động 13
1.3. SỰ Ảnh hưỞng cỦa rỦi ro hoẠt đỘng Ngân hàng thương mẠi 18
1.3.1. Ảnh hưởng đối với Ngân hàng thương mại 18
1.3.2. Mối liên hệ của rủi ro hoạt động với các loại rủi ro khác 20
1.3.3. Mối quan hệ của rủi ro hoạt động với hệ thống đánh giá CAMELS 22
1.4. MỘt sỐ khuyẾn nghỊ cỦa Basel vỀ quẢn trỊ rỦi ro hoẠt đỘng Ngân hàng
thương mẠi 23
CHƯƠNG 2 28
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG 28
3.1.1. Triển vọng phát triển của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối
cảnh phát triển của thị trường tài chính quốc tế và trong nước 72
3.1.2. Những vấn đề đặt ra trong quản trị rủi ro hoạt động 79
3.2. GiẢi pháp 82
3.2.1. Hoàn thiện chính sách và quy trình quản trị rủi ro hoạt động 82
3.2.2. Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro hoạt động 86
3.2.3. Nâng cao năng lực tài chính 87
3.2.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh, duy trì và mở rộng quy mô hoạt động kinh
doanh 87
3.2.5. Hoàn thiện các điều kiện, cơ sở thực hiện cho mô hình tổ chức quản lý rủi ro
hoạt động 89
3.2.6. Đào tạo nguồn nhân lực quản lý rủi ro 92
3.3. MỘt sỐ kiẾn nghỊ 93
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ, Bộ, Ngành liên quan 93
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QTRRHĐ Quản trị rủi ro hoạt động
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
HĐQT Hội đồng quản trị
TCTD Tổ chức tín dụng
BIDV Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam
Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Techcombank Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam
ACB Ngân hàng Á Châu
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã đưa hệ thống ngân hàng tiến
thêm những bước dài, không chỉ dừng lại ở các hoạt động, dịch vụ kinh doanh
thuần túy mà ngày càng có thêm nhiều nghiệp vụ, sản phẩm cao cấp hơn, hiệu quả
hơn, mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Yếu tố tất yếu gắn liền với sự phát triển đó
chính là mức độ phức tạp hơn của các loại rủi ro, dẫn đến yêu cầu cao hơn về khả
năng quản trị và chống đỡ của toàn hệ thống ngân hàng thương mại. Để hệ thống
ngân hàng phát triển lành mạnh và bền vững, bản thân mỗi ngân hàng cần trang bị
và nâng cao khả năng quản trị rủi ro để không gây ra những tổn thất cho chính mình
và tránh dẫn tới sự ảnh hưởng dây chuyền đến toàn bộ hệ thống.
Thực tế cho thấy, hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn phải đối mặt với rất
nhiều loại rủi ro trên các lĩnh vực và phạm vi khác nhau. Trong đó, rủi ro hoạt động là
loại rủi ro liên quan tới nhiều yếu tố: con người, hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ và
sự kiện bên ngoài. Đây là những yếu tố rất đa dạng và thường xuyên biến đổi, do đó rủi
ro hoạt động xuất hiện trong hầu hết các hoạt động quan trọng của ngân hàng.
Hiệp ước về vốn Basel II ra đời đã khắc phục những hạn chế của Basel I, trong
đó nổi bật là việc đề cập tới rủi ro hoạt động, một loại rủi ro đang ngày càng trở nên
phức tạp. Đây được coi là một sự thay đổi lớn, có tác động mạnh mẽ đối với hiệu
quả của hệ thống ngân hàng thương mại.
Quản trị rủi ro hoạt động đã trở thành một nghiệp vụ quan trọng và quen
thuộc với rất nhiều ngân hàng thương mại ở những nước phát triển trên thế giới.
Đối với Việt Nam, để có những bước đi thật sự vững chắc và lành mạnh trong quá
trình quốc tế hóa, phát triển cả về chất lượng chứ không đơn thuần về số lượng, các
ngân hàng thương mại Việt Nam cần nắm bắt và tăng cường quản trị rủi ro hoạt
động để phù hợp với hiệp ước quốc tế.
Em xin chọn đề tài “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro hoạt động của
Ngân hàng thương mại Việt Nam” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về Quản trị rủi ro hoạt động của
Ngân hàng thương mại Việt Nam, qua đó thấy rõ được tầm quan trọng và tìm ra
cấp tín dụng và cung cấp các nghiệp vụ thanh toán. Xu hướng toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế đã đưa hệ thống NHTM tiến thêm những bước dài, không chỉ dừng lại
ở các hoạt động, dịch vụ kinh doanh thuần túy mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực
mới, ngày càng có thêm nhiều nghiệp vụ, sản phẩm cao cấp hơn, hiệu quả hơn,
mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Đi đôi với quá trình mở rộng phạm vi và lĩnh vực này
là sự gia tăng và mức độ phức tạp của rủi ro.
Thực tế cho thấy, NHTM luôn phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro trên các
lĩnh vực và phạm vi khác nhau như: rủi ro tín dụng,rủi ro hoạt động, rủi ro thanh
khoản, rủi ro lãi suất, Trong đó, rủi ro hoạt động còn được gọi là rủi ro hoạt động
hay rủi ro vận hành, là loại rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt động của ngân hàng
nhưng lại khó lường nhất. Trong những năm qua, các NHTM Việt Nam và trên thế
giới đã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ do rủi ro hoạt động, ảnh hưởng rất
lớn đến uy tín và tài sản của NHTM.
Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: Rủi ro hoạt động là rủi ro gây ra tổn
thất do các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các
quy trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài. Định nghĩa này bao gồm rủi ro
pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín.
3
Rủi ro hoạt động là loại hình rủi ro mang tính “định tính” nhiều hơn vì nó gắn
liền với các thủ tục và các hệ thống kiểm soát.
Một số ví dụ về rủi ro hoạt động là: những hành vi lừa đảo bên trong một ngân
hàng (cán bộ trộm cắp, tham ô,…); thiếu các kế hoạch khôi phục kinh doanh trong
trường hợp xảy ra thảm họa; nhân viên yêu cầu bồi thường về tai nạn lao động hoặc
bị đối xử phân biệt;gian lận thương mại; tổn thất trong tín dụng do không xử lý
đúng các khía cạnh pháp lý của tài sản bảo đảm;
1.1.2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro hoạt động
Ủy ban Basel đã nhấn mạnh trong Basel II về rủi ro hoạt động và QTRRHĐ của
các NHTM bên cạnh hai loại rủi ro truyền thống là rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường.
1.1.2.1. Nguyên nhân
Các nguyên nhân chính có thể dẫn tới rủi ro hoạt động là: do con người (nhân
ro hoạt động luôn là một đặc điểm khiến hoặt động quản trị rủi ro gặp nhiều khó
khăn trong quá trình triển khai.
5
Kế hoạch ngăn ngừa/giảm thiểu
rủi ro hoạt động
- Con người
- Quy trình
- Hệ thống
- Sự kiện bên
ngoài
- Yếu tố khác
- Gian lận nội
bộ/bên ngoài
- Thiệt hại về tài
sản
- Ngừng trệ công
việc kinh doanh
- Lỗi hệ thống
- Trách nhiệm
pháp lý
- Tổn thất, mất
mát tài sản
- Mất viện trợ
- Bồi thường
Nguyên
nhân
Sự kiện RR
hoạt động
Ảnh
hưởng
6
̵ Do quy trình có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh, tạo kẽ hở cho kẻ xấu
lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng.
̵ Quy trình chưa phù hợp, gây khó khăn cho cán bộ ngân hàng trong quá trình
tác nghiệp.
b. Rủi ro do cán bộ ngân hàng (do con người)
Là rủi ro do tổ chức quản lý nguồn nhân lực không hiệu quả, bao gồm:
̵ Không tuân thủ theo quy định, quy trình nghiệp vụ của NH và các văn bản
pháp luật hiện hành.
̵ Thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không được uỷ quyền hoặc phê duyệt
vượt quá thẩm quyền cho phép.
̵ Không chấp hành nội quy cơ quan, Hợp đồng lao động và các văn bản pháp
luật đối với người lao động nơi công sở.
̵ Có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạm tội, câu kết với đối tượng bên
ngoài gây thiệt hại cho NH.
c. Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin
̵ Hệ thống công nghệ thông tin hay hệ thống truyền thông không đầy đủ,
không hoạt động.
̵ Do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn.
̵ Do thiết lập hệ thống không phù hợp, gián đoạn của hệ thống (xử lý, truyền
thông, thông tin) và/hoặc do các phần mềm, các chương trình hỗ trợ cài đặt trong hệ
thống lỗi thời, hỏng hóc hoặc không hoạt động.
d. Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác
̵ Do thiếu các hệ thống dự phòng, kế hoạch khôi phục kinh doanh trong
trường hợp xảy ra các thảm họa, thiên tai, bất trắc, đột biến
̵ Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả hoặc
chồng chéo gây khó khăn, ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ.
̵ Do cơ chế, quy chế về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng được các
yêu cầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ.
1.4.1.2. Rủi ro do các tác động bên ngoài
9
BỘ PHẬN
KIỂM TOÁN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
Hội đồng quản lý rủi ro.
BAN ĐIỀU HÀNH
Uỷ ban QLRR
Thị trường
Uỷ ban QLRR
hoạt động
Uỷ ban QLRR
Tín dụng
Phòng QLRR
Thị trường
tại Trụ sở chính
Phòng QLRR
Tín dụng
tại Trụ sở chính
Phòng QLRR
hoạt động
tại Trụ sở chính
Phòng QLRR tại Chi nhánh
cần thiết phải được sửa đổi, bổ sung bằng các biện pháp mới đảm bảo nhận diện, ngăn
ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực của rủi ro hoạt động đặc biệt đáp ứng được sự
tương thích đối với sự phát triển trong giai đoạn công nghệ ngân hàng liên tục đổi mới
như hiện nay.
QTRRHĐ là quá trình tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh
giá rủi ro hoạt động để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra,
giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này.
1.2.2.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro hoạt động
Bảng 1.1: Ma trận rủi ro
Khả năng xảy
ra sự kiện
Ảnh hưởng
Rất ít xảy ra
Ít nhất 3 năm
mới xảy ra 1
lần
(1)
Ít xảy ra
Có thể xảy ra
nhưng hiếm
khi
(1 lần/năm)
(2)
Có khả năng
Đôi khi xảy
ra
(1 lần/Quý)
(3)
Khả năng
lớn
Thường xảy
ra
(1 lần/tháng)
(4)
Chắc chắn
Thường
xuyên xảy ra
(ít nhất
khung quản trị rủi ro theo gợi ý của Ủy ban Basel II như sau:
Sơ đồ 1.5: Khung quản trị rủi ro hoạt động cơ bản
11
Nguồn: KPMG International 2007
Thành phần chủ chốt của khung QTRRHĐ là một tập hợp các tiêu chuẩn rủi
ro hoạt động cốt lõi cung cấp hướng dẫn về cơ sở kiểm soát và đảm bảo môi trường
hoạt động. Các khung được bổ sung với các công cụ khác nhau nhưng đều có các
thành phần chính: xác định chiến lược rủi ro, xây dựng cấu trúc quản trị, phân định
luồng báo cáo, kiểm soát tự đánh giá, quản lý sự kiện rủi ro, các chỉ số đo lường rủi
ro chính (Key Risk Indicators - KRIs) và chương trình giảm thiểu rủi ro.
Việc bãi bỏ quy định và quá trình toàn cầu hóa của các dịch vụ tài chính cùng
với mức độ tinh xảo, phức tạp ngày càng tăng của công nghệ tài chính đang khiến
cho các hoạt động ngân hàng (do đó kéo theo hồ sơ rủi ro của các ngân hàng) ngày
càng đa dạng và phức tạp. Những thông lệ thực hành ngân hàng phát triển tại các
ngân hàng có hoạt động trên phạm vi quốc tế cho rằng ngoài rủi ro tín dụng, rủi ro
thị trường thì rủi ro hoạt động cũng rất quan trọng. Nếu không được kiểm soát tốt,
việc sử dụng những công nghệ có tính tự động cao có thể tiềm ẩn việc chuyển rủi ro
từ những lỗi xử lý thủ công thành rủi ro lỗi hệ thống vì chúng ta ngày càng phụ
thuộc vào những hệ thống tích hợp toàn cầu; Việc phát triển dịch vụ thương mại
điện tử cũng kéo theo những rủi ro tiềm ẩn (ví dụ như các vấn đề về lừa đảo hoặc an
ninh hệ thống) chưa được hiểu thấu đáo; Những cuộc sát nhập, chia tách và hợp
nhất trên quy mô lớn đã thử thách khả năng tồn tại của những hệ thống tích hợp mới
và đã đưa ra một số vấn đề đáng chú ý; Việc các ngân hàng trở thành những nhà
12
cung cấp dịch vụ lớn đã tạo ra nhu cầu tiếp tục duy trì các biện pháp kiểm toán nội
bộ cấp cao và các hệ thống dự phòng; Các ngân hàng có thể tham gia vào các kỹ
thuật giảm thiểu rủi ro (ví dụ: tài sản thế chấp, các công cụ phái sinh tín dụng và
chứng khoán hóa tài sản có) để tối ưu hóa nguy cơ rủi ro thị trường và rủi ro tín
dụng của mình nhưng chính điều này lại có thể tạo ra các dạng rủi ro khác; Việc
tăng cường sử dụng các dịch vụ thuê ngoài và sự tham gia vào vận hành hệ thống
định hay thỏa ước lao động, sức khỏe và an toàn lao động, các yếu tố liên quan đến
bồi thường tai nạn lao động.
̵ Rà soát về trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm làm
việc của cán bộ, từ đó đánh giá mức độ phù hợp trong việc phân định quyền hạn và
nghĩa vụ trong công việc của từng bộ phận, từng cán bộ.
b. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ và gian lận bên ngoài
̵ Gian lận nội bộ là nguy cơ xảy ra tổn thất do các hành động cố ý gian lận,
scấu kết với khách hàng, biển thủ tài sản hoặc không tuân thủ các quy định của
pháp luật hay các quy định của ngân hàng của chính cán bộ, nhân viên trong ngân
hàng. Các hành vi gian lận nội bộ có thể tồn tại dưới dạng: Các giao dịch trái phép;
Ghi chép sai số liệu; Giả mạo chứng từ; Các giao dịch không báo cáo (có chủ ý);
Trộm cắp, tham ô, cố ý hủy hoại tài sản chung; Dựa vào thông tin nội bộ, thông tin
mật của khách hàng để kiếm lợi cho cá nhân
̵ Gian lận bên ngoài là nguy cơ xảy ro tổn thất do các hành động cố ý gian
lận, biển thủ tài sản hoặc không tuân thủ pháp luật không bắt nguồn từ nội bộ ngân
hàng: Các hành vi đe dọa sự an toàn của hệ thống thông tin, xâp nhập nhằm phá hủy
hay gây gián đoạn hệ thống dữ liệu; Trộm cắp thông tin gây tổn thất về uy tín và vật
chất; Giả mạo giấy tờ
c. Dấu hiệu rủi ro mang tính hệ thống gây gián đoạn công việc kinh doanh
Các rủi ro mang tính hệ thống gây gián đoạn công việc kinh doanh của các
NHTM như: hệ thống công nghệ thông tin bị lỗi (hỏng phần cứng hoặc phần mềm);
sự gián đoạn các thiết bị viễn thông, đường truyền, các nguồn năng lượng, các thiết
bị bảo mật, phần mềm nghiệp vụ
1.2.3.2. Đo lường rủi ro hoạt động
Sau khi nhận dạng rủi ro hoạt động, các NHTM tiến hành đo lường rủi ro hoạt
động. Các phương pháp đo lường được được sử dụng gồm: phương pháp định tính
14
và phương pháp định lượng.
a. Phương pháp định tính
Phương pháp đo lường định tính là việc phân tích, đánh giá, nhận xét chủ quan
hiệu quả trong khâu quản trị còn phụ thuộc vào cơ cấu quản trị, quyết định quản trị
của những người có hiểu biết và kinh nghiệm.
Đối với NHTM, tất cả các cấp từ HĐQT, ban tổng giám đốc, và tất cả các
nhân viên đều phải nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro hoạt động.Giám sát và
kiểm soát rủi ro hoạt động phải bao quát tất cả các loại rủi ro hoạt động có thể phát
sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Từ mức độ rủi ro được xác định bằng
các phương pháp định tính, định lượng và ma trận rủi ro, NHTM tính toán để đưa ra
kế hoạch kiểm soát rủi ro.
16
Bảng 1.2: Kế hoạch kiểm soát rủi ro hoạt động cơ bản
Mức độ rủi ro Kế hoạch hành động
1-4
Mức thấp
Những kiểm soát nhanh chóng, dễ dàng phải được thực hiện ngay lập tức
và tiếp tục cho các kế hoạch hành động khi các nguồn lực cho phép.
Giám sát bảo đảm duy trì kiểm soát. Quản lý thông qua các thủ tục thông
thường. Cải tiến về kinh tế nơi có thể. Báo cáo rủi ro phải được hoàn tất.
5-8
Trung bình
Các kế hoạch nhằm giảm bớt rủi ro, những chi phí của công tác phòng
chống có thể được hạn chế. Đánh giá rủi ro và thực hiện những hành
động thích hợp. Các hành động phải được kiểm soát. Báo cáo rủi ro phải
được hoàn tất, rủi ro phải được theo dõi
9-12
Đáng kể
Trường hợp rủi ro liên quan tới công việc đang được tiến hành thì việc
đánh giá rủi ro càng sớm càng tốt để đảm bảo sự an toàn của công việc,
của hoạt động kinh doanh. Chỉ thực hiện hoạt động kinh oanh trong giới
hạn chấp nhận được, liên hệ với người quản lý rủi ro về những hoạt động
đó, để giảm thiểu rủi ro. Báo cáo sự cố phải được hoàn thành,và sự cố
sản và lợi nhuận do phải trích một phần từ quỹ dự phòng rủi ro để khắc phục thiệt
hại; rủi ro thanh khoản do tâm lý hoang mang của khách hàng dẫn đến làn sóng rút
tiền ồ ạt. Từ đó làm xuất hiện rủi ro danh tiếng, gây giảm, mất mát vốn hoặc dẫn
18
Đánh giá
Tổ chức đội
đánh giá RR
Tiến hành đánh giá
rủi ro
Xếp ưu tiên& phạm
vi rủi ro
Phát triển các
tình huống
Hoạch định
Triển khai các
kế hoạch
Nhận dạngsự cố
bộc phát
Kiểm nghiệm kế
hoạch
Diễn tập
Thực hiện Hồi phục
Sự cố bộc phát
xảy ra
Thực hiện kế
hoạch
Sự cố chấm dứt
Khởi động kế
hoach hồi phục
đến do những đối tác của ngân hàng bắt đầu thay đổi chính sách hợp tác, rút vốn