BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
TRẦN XUÂN KHÁNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.HCM, ngày 18 tháng 9 năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
TRẦN XUÂN KHÁNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ QUANG TRỊ
Tp Hồ Chí Minh, ngày …..tháng 10 năm 2015
Học viên thực hiện
Trần Xuân Khánh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................
MỤC LỤC ........................................................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM .........................................................................................1
1. 1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM ...........................1
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng .......................................................................................................1
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ..........................................................................................................1
1.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD..............................................................................................3
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD ..................................................................................................5
1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng .....................................................................................................8
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........9
1.2.1 : Khái niệm quản trị RRTD tại Ngân hàng Thương Mại.........................................................9
1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại ............................................10
1.2.3 Các mô hình quản trị RRTD..................................................................................................23
1.3. Kinh Nghiệm Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Các Ngân Hàng Của Một Số
Quốc Gia. ..................................................................................................................25
1.3.1 Ngân hàng Citibank của Mỹ..................................................................................................25
3.1.1 Định hướng............................................................................................................................64
3.1.2 Mục tiêu ................................................................................................................................65
3.2
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NHTMCP PHƯƠNG NAM.....................................................................................65
3.2.1 Giải pháp quản trị rủi ro từ khách hàng..............................................................................66
3.2.2 Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Phương Nam. .............................................................67
Thứ nhất : Nâng cao trình độ và đạo đức của nhân viên Ngân hàng. ............................................67
Thứ hai: Xây dựng mô hình cấp tín dụng phù hợp với xu hướng hiện nay. .....................................................69
Thứ ba : Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả ..........................................................................72
Thứ tư: Nâng cao vai trò kiểm tra kiểm soát nội bộ..........................................................................75
Thứ năm: Xây dựng hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và dữ liệu khách hàng. .................76
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM. .....78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 78
KẾT LUẬN ..................................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 81
PHỤ LỤC .....................................................................................................................84
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số thứ tự
Tên bảng
Credit Information Center (Trung tâm thông tin tín dụng)
ROE
Return On Equity (Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)
ROA
Return On Assets (Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản)
Tiếng Việt
BTGĐ
Ban Tổng giám đốc
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNĐTNN
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
HĐQT
P.KTNB
Phòng Kiểm toán nội bộ
P. QLCCN
Phòng Quản lý các chi nhánh
RRTD
Rủi ro tín dụng
SGD/CN/PGD
Sở giao dịch/Chi nhánh/Phòng giao dịch
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
BCTC
PQLTD
Phòng quản lý tín dụng
NVQLTD
Nhân viên quản lý tín dụng
KSVTD
Kiểm soát viên tín dụng
NVQLN
Nhân viên Quản lý nợ
TTCNTT
Trung tâm Công nghệ thông tin
BPPTTD
Bộ phận phân tích tín dụng
BPQHKH
Bộ phận quan hệ khách hàng
DA
NHTM.
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam, từ
đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến RRTD trong thời gian qua.
- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn diện phù hợp với
tình hình hoạt động của NHTMCP Phương Nam trong quản trị RRTD theo
thông lệ quốc tế, rút ngắn thời gian hội nhập.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi: Nguyên nhân dẫn đến RRTD tại NHTMCP Phương Nam trong giai
đoạn 2009 – 2014, từ đó đề xuất các giải pháp QTRRTD tại NHTMCP Phương
Nam. Tuy nhiên, ở đây tác giả chủ yếu đi sâu vào phân tích rủi ro trực tiếp khi
cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp và cá nhân, không phân tích sâu vào cho
vay bằng hình thức phát hành thẻ tín dụng và cho vay bằng hình thức tín dụng
xuất khẩu.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng
đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trên cơ sở:
-
Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại NHTMCP
Phương Nam.
-
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: Phương
pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp,... đề tài cũng sử
dụng và vận dụng các lý thuyết cơ bản, các lý luận khoa học về rủi ro tín dụng
và quản trị rủi ro tín dụng.
b. Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành
rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
2
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ
thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động
hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay.
- Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một
số KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực
kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định. Ngoài ra, còn có nhiều
hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo tính khách quan, chủ
quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo
nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay.
1.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh RRTD.
Quản trị RRTD của NHTM thông qua các chỉ tiêu về kết quả như: Tỷ lệ nợ quá hạn,
tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ khả năng bù đắp RRTD, duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu hợp lý,
trong giới hạn cho phép nghĩa là RRTD được kiểm soát, hoạt động quản trị RRTD đạt
hiệu quả cao. Ngoài ra, các tiêu chí về nguyên nhân như: Trình độ nguồn nhân lực,
trình độ công nghệ (cả về máy móc thiết bị, cơ sở dữ liệu và phương thức quản trị điều
hành), chính sách và chiến lược hoạt động, cũng cần phải được xem xét khi đánh giá hiệu
quả quản trị RRTD. Một ngân hàng có trình độ nguồn nhân lực cao, chuyên nghiệp và
năng động; trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế,
sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc quản lý tốt việc quản trị
RRTD.
+
Tỷ lệ nợ quá hạn:
trọng này càng lớn thì lợi nhuận sẽ càng lớn nhưng đồng thời RRTD càng cao, hiệu quả
hoạt động quản trị RRTD càng thấp.
4
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD
1.1.4.1 Dấu hiệu RRTD.
Hầu hết RRTD xảy ra đều có dấu hiệu báo trước, song NVTD thường ít khi
nhận diện được dẫn đến không phát hiện sớm rủi ro và đề ra các biện pháp xử lý kịp
thời. Từ phân tích đã nêu phần trên, nhận biết dấu hiệu RRTD và nguyên nhân chính
dẫn đến rủi ro là yêu cầu cấp thiết, không chỉ giúp người quản lý mà ngay cả nhân viên
tín dụng cách phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu mức thấp nhất tổn thất Ngân Hàng cả
về vật chất và hình ảnh, uy tín. Nhận diện rủi ro, qua đó có giải pháp tối ưu giúp ngăn
ngừa và xử lý các khoản cho vay rủi ro là khâu quan trọng, quyết định đến hiệu quả
kinh doanh của Ngân Hàng. Dấu hiệu nhận biết RRTD đối với khách hàng bao gồm
các dấu hiệu sau:
a) Thiếu hụt tiền mặt liên tục. Liệu công ty có đang thiếu hụt tiền mặt một cách
liên tục? Việc thiếu hụt tiền mặt có thể là hệ quả của hàng loạt vấn đề tài
chính như doanh thu sụt giảm, chi phí tăng cao, trong khi quản trị dòng tiền
không tốt khiến dòng tiền vào không thể bù đắp dòng tiền ra. Đây là dấu
hiệu quan trọng cho thấy công ty có thể rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán và phá sản.
b) Bán hoặc không đủ khả năng duy trì phương tiện sản xuất chủ chốt, sản
phẩm chính. Trong thời kỳ khó khăn, công ty có thể sẽ cần phải bán đi các
nhà máy, phương tiện sản xuất để có tiền mặt. Tuy vậy, việc bán đi phương
tiện sản xuất chính mà không có khả năng tái đầu tư dể duy trì sản phẩm
kinh doanh chính thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng báo
động. Một trong những dấu hiệu có liên quan là doanh nghiệp chuyển sang
thuê tài sản (theo phương thức sale and lease-back). Nếu việc thuê tài sản
trở nên quá phổ biến trong doanh nghiệp thì cũng phát đi tín hiệu tiêu cực.
đáng báo động nếu tình trạng này diễn ra trong một thời gian dài. Đây có thể
là hệ quả của chất lượng sản phẩm giảm sút, cạnh tranh gay gắt khiến công
ty mất thị phần…
i) Nhân viên mất tinh thần làm việc, nhân viên chủ chốt ra đi. Điều này cho
thấy ban lãnh đạo mất khả năng tạo động lực làm việc cho nhân viên, môi
trường không còn hấp dẫn đối với các nhân viên tài năng. Nó cũng cho thấy
có thể nhân viên đã nhận ra công ty đang có vấn đề và muốn bỏ đi tìm “bến
đỗ” mới.
j) Thay đổi kiểm toán viên, hoặc có cảnh báo rủi ro Hoạt động liên tục. Việc
thay đổi kiểm toán theo hướng từ công ty kiểm toán lớn có uy tín sang công
6
ty kiểm toán nhỏ hơn có thể là một “điềm báo” không tốt lành về hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, cũng cần để ý đến cảnh báo rủi ro
hoạt động liên tục từ kiểm toán viên, một điều khoản ghi trong báo cáo kiểm
toán, một cách nghiêm túc.
k) Cổ đông lớn, nội bộ hoặc cổ đông tổ chức liên tục bán cổ phiếu. Đây là
những nhà đầu tư có ưu thế trong tiếp cận thông tin của doanh nghiệp. Việc
thoái vốn của các đối tượng này là không thể không quan tâm.
1.1.4.2 Các nguyên nhân gây ra rủi ro.
a. Nhóm các nguyên nhân nội tại từ phía khách hàng
Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng như: khả năng tự chủ tài chính
kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ
quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả
hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng
thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng hoặc do khách hàng cố tình lừa
đảo.
b. Nhóm nguyên nhân nội tại từ phía ngân hàng:
- Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các
- Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ xảy ra đối với các khoản tín
dụng nội bảng mà còn xảy ra đối với các khoản ngoại bảng khác như khi
phát hành L/C. Ngân Hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho người
thụ hưởng theo quy định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu
chủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả. Với lý do này,
RRTD đối với Ngân Hàng phát hành là rất hiện hữu, do đó, trước khi chấp
nhận phát hành L/C, Ngân Hàng cần áp dụng một quy trình thẩm định
chặt chẽ giống như việc cấp tín dụng cho khách hàng. Về mặt nguyên tắc,
Ngân Hàng phát hành có quyền truy đòi nhà nhập khẩu hoặc xử lý hàng
để thu hồi vốn tuy nhiên việc này tỏ ra mất nhiều thời gian, tốn kém chi
phí và hiệu quả không cao. Khi mở L/C Ngân Hàng đã thực hiện cam kết
tài chính và chấp nhận rủi ro. Do đó thẩm định L/C cần có sự kết hợp chặt
chẽ giữa Bộ phận tín dụng và Thanh toán quốc tế (xác nhận về sự hoản
hảo bộ chứng từ)
1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.5.1 Đối với ngân hàng
- Khi gặp RRTD, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho
vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến
hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không
thu được nợ thì vòng quay của vốn tín dụng bị chậm lại làm ngân hàng
8
kinh doanh không hiệu quả và có thể mất khả năng thanh khoản. Điều này
làm giảm lòng tin người gởi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của
ngân hàng.
1.1.5.2 Đối với nền kinh tế
- Hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, doanh nghiệp, nhiều
lĩnh vực trong nền kinh tế. Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay
Nhận biêt rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng
Ứng phó rủi ro tín dụng
Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng.
Mặc dù quy trình quản trị rủi ro được phân thành 4 giai đoạn, nhưng các khâu
trong quy trình này lại luôn có mối liên hệ gắn bó với nhau và tạo thành một chu trình
khép kín để đảm bảo kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã đề ra. Cụ thể các giai
đoạn như sau:
1.2.2.1 : Nhận biết rủi ro tín dụng.
a. Phân tích đánh giá khách hàng
Việc phân tích này nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng,
từng khoản nợ cụ thể. Công việc này được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách
hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay. Ngân hàng cần
thu thập thông tin về khách hàng rồi phân tích theo các tiêu chí định lượng và định tính
để có thể có những kết luận chính xác về tình trạng của khách hàng
- Các chỉ tiêu định tính: Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - mô hình 6C
Đối với mỗi khoản vay câu hỏi đầu tiên của NH là liệu khách hàng có thiện chí
và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không. Điều này liên quan đến việc
nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:
+ Tư cách người vay (Character): NVTD phải làm rõ mục đích xin vay của
khách hàng, mục đích vay có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng không. Đồng thời xem xét về lịch sử đi
vay và trả nợ đối với khách hàng cũ, khách hàng mới cần phải thu thập thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau như: Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC), ngân hàng khác,
các cơ quan thông tin đại chúng,.
+ Năng lực của người đi vay (Capacity): người đi vay phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
10
+ Hệ số này cũng thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông
thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này >
0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các
nguồn thu hay doanh số bán.
Doanh số - Trị giá hàng đã bán theo giá mua
Hệ số tổng lợi nhuận = -----------------------------------------------------------Doanh số bán
+ Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao
động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
+ Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem so
sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng
ngành.
+ Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công
ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số lợi nhuận ròng = -------------------------------Doanh thu thuần
12
+ Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của
một công ty so với doanh thu của nó. Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản
ánh hiệu quả hoạt động của công ty.
+ Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản
thân 1 ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có
hệ số lợi nhuận cao hơn.
+ Đây là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của
công ty năm nay so với các năm khác.
Lợi nhuận sau thuế
ROA = --------------------------------------Tổng tài sản