Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Pdf 37

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

----------------------------------

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày … tháng … năm …

ĐỖ ANH KHOA

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
TP.HCM, tháng 01 năm 2014

TT
1
2

quả nêu trong Luận văn là trung thực thu thập từ nguồn thực tế được đăng tải trên

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.

Họ tên học viên: ĐỖ ANH KHOA

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 11/11/1985

Nơi sinh: TP.Hồ Chí Minh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 1241820057

Giải pháp hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc Tế Việt Nam
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thực trạng hiện nay nền kinh tế trong nước đang đứng trước nhiều khó khăn,
tỷ lệ nợ xấu, rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng trong nước đang tăng cao. Vì thế đề
tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu rủi ro tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam và phân tích mô hình lượng hóa rủi ro đang áp dụng tại
Ngân hàng hiện nay là chấm điểm tín dụng. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng để hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam hoạt động tín dụng tốt hơn.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 07/08/2013

Kinh Doanh Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, cảm ơn các
đồng nghiệp ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam. Đặc biệt cảm ơn
TS.Nguyễn Ngọc Dương, người đã dành nhiều công sức và thời gian để hướng dẫn
và giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Luận văn nêu một cách đầy đủ, xúc tích các khái niệm về rủi ro tín dụng, quản
trị rủi ro tín dụng và giới thiệu các mô hình lượng hóa đánh giá rủi ro tín dụng để
người đọc hiểu rõ hơn về mặt lý thuyết. Trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa lĩnh
vực kinh doanh ngân hàng, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang từng bước
tiếp thu những kinh nghiệm và ứng dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng của
các ngân hàng nước ngoài để nâng cao hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Tác giả đã giới thiệu thêm đến người đọc hệ thống các kinh nghiệm quản trị rủi ro

(Họ và tên của Tác giả Luận văn)

tín dụng của Ngân hàng Singapre và Ngân hàng Dresdner Cộng Hòa Liên bang Đức
Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, phân tích mô hình chấm điểm tín dụng để lượng
hóa rủi ro mà ngân hàng đang áp dụng hiện nay, và phân tích rõ những ưu nhược
điểm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc
Tế Việt Nam
Từ đó đề ra một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn và sử dụng cho các
nghiên cứu sâu hơn trong tương lai.
.


iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Bank Federal Republic of Germany

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

In addition, the authors analyzed the current status of credit risk management in

PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1

International Vietnam Bank, analysis of credit scoring models to quantify the risks

1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1

that banks are adopting today, and clearly analyze the strengths and weaknesses in

2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................1

the management of credit risk in bank.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2

Since then proposed some methods to improve credit risk management at Bank

4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2

International Vietnam as well as in the commercial banks in Vietnam.

5. Tổng quan nghiên cứu và những điểm nổi bật của luận văn .....................................3


2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam ................................ 36

1.1.5.2 Đối với kinh tế xã hội ............................................................................ 13

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại VIB từ năm 2008-2012 .................... 38

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ..................... 14

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng tại VIB trong năm 2008-

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ............................................................ 14

2012 ................................................................................................................. 41

1.2.2 Chức năng của công tác quản trị rủi ro tín dụng ....................................... 14

2.2.1 Phân tích chất lượng tín dụng .................................................................. 42

1.2.3 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng ........................................................ 15

2.2.2 Phân tích tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ............................... 44

1.2.4. Công cụ quản trị rủi ro tín dụng .............................................................. 16

2.2.3 Cơ cấu dư nợ theo thời gian đáo hạn ........................................................ 46

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng ........................................................ 16

2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VIB ............................. 46


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM ............................ 36

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ .................................................. 69
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt
Nam trong thời gian tới .................................................................................. 69
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại VIB ..................... 70


viii

ix

3.2.1 Những giải pháp kiểm soát rủi ro .............................................................. 71
3.2.1.1 Nâng cao về định hướng tín dụng và chính sách tín dụng ...................... 71
3.2.1.2 Nâng cao xếp hạng tín dụng nội bộ - mô hình chấm điểm tín dụng ....... 73
3.2.1.3 Đề xuất ứng dụng mô hình điểm số Z .................................................... 74
3.2.1.4 Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro ............................................... 75
3.2.2 Những giải pháp tài trợ rủi ro .................................................................... 75
3.2.2.1 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay .............................. 75
3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ .......................................... 76
3.2.2.3 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề ............................................... 77
3.2.2.4 Nâng cao chất lượng nhân sự ................................................................ 78
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ....................................... 79
3.3.1 Nâng cao chất lượng của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) ................... 79
3.3.2 Hoàn thiện quy định về xếp hạng khách hàng .......................................... 80
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 81
Kết luận ........................................................................................................... 82
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. 83

: Phòng Quản lý rủi ro
: Quan hệ khách hàng
: Quản lý rủi ro
: Rủi ro tín dụng
: Tổ chức tín dụng
: Thương mại cổ phần
: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
: tín dụng
: ngân hàng
: khách hàng
: tài sản bảo đảm
: doanh nghiệp
: cán bộ tín dụng


x

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard&Poor’s................. 17

Sơ đồ 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng ................................................................. 7

Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng ........................................................................ 5


2

LỜI MỞ ĐẦU

trọng của Quản trị rủi ro tín dụng tôi đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động của ngân hàng có quan hệ mật thiết, hữu cơ với khách hàng và nền
kinh tế thông qua quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh, các hoạt động dịch
vụ ngân hàng như huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán và các hoạt động dịch vụ
khác. Các nhà kinh tế thường gọi Ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro”. Thực tế
đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như trong
lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro
không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi
ro khách hàng gây ra. Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàng không những là cấp số
cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế”.
Rủi ro đối với hoạt động ngân hàng rất đa dạng. Chúng tiềm ẩn và xuất hiện
gắn liền với mỗi hoạt động dịch vụ và gây tác động với những mức độ khác nhau.
Nếu rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của
mỗi tổ chức tín dụng, xa hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân
hàng bởi những đặc thù trong hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bị
ảnh hưởng. Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù đắp
bằng khoản dự phòng rủi ro (ghi vào chi phí) và bằng vốn tự có. Nghiêm trọng hơn,
nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bù

thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM,

năm 2008 đến năm 2012 để phân tích thực trạng tín dụng của VIB. Kết hợp thống

nhưng tình hình nợ xấu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam và

kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm làm sáng tỏ mục

các Ngân hàng Thương mại cổ phần trong nước có xu hướng tăng và vấn đề làm sao

đích đặt ra trong luận văn. Đồng thời, tiếp nhận những ý kiến đóng góp của các

quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng mang tính cấp thiết. Chính vì nhận thấy tính quan

chuyên gia, cán bộ quản lý, điều hành có liên quan để hoàn thiện giải pháp.


3

4

5. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA LUẬN

doanh nghiệp để nhận biết được nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp trước khi quyết

VĂN

định cấp tín dụng.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài tôi đã tiếp cận tài liệu nghiên cứu “Quản trị

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn và sử dụng cho


dụng, quản trị rủi ro tín dụng, các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng. Luận văn đã
giới thiệu thêm đến người đọc kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân
hàng trên thế giới như Ngân hàng Singapore, ngân hàng Dresdner Cộng Hòa Liên
Bang Đức; Tôi phân tích rõ những kinh nghiệm nhằm đưa ra những bài học kinh
nghiệm cho VIB cũng như các NHTM nói chung
Bên cạnh đó, qua những số liệu tài chính mới từ năm 2008 đến 2012, luận
văn đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, phân tích mô
hình lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng là chấm điểm tín dụng để xếp loại khách
hàng đang áp dụng tại ngân hàng VIB, đồng thời phân tích rõ những ưu nhược điểm
trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Từ đó đề ra một số giải pháp
hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại VIB cũng như tại các NHTM Việt Nam, trong
đó đáng lưu ý là đề xuất áp dụng mô hình điểm số Z vào chấm điểm khách hàng


5

6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO

dụng nào. Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín

TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

dụng đầy đủ là không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng. Rủi ro
tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động
mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài

1.1 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại


Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được chia thành hai loại là rủi ro giao dịch (transaction risk) và
rủi ro danh mục (Portfolio risk):

nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồm
rủi ro và xảy ra mất mát. Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng
không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc
và lãi không đúng kỳ hạn. Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh
toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn thì ngân hàng sẽ không chịu bất kỳ rủi ro tín

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.


7

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm

8

hàng đi vay đã mất khả năng chi trả. Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của
khách hàng để thu nợ.

bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.

chia thành các loại sau: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do không có

hàng vì có thể bởi lý do nào đó mà doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn

khả năng trả nợ:

cam kết trong hợp đồng. Nếu khoản cho vay này ngân hàng không thể thu hồi được

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan

(ví dụ do doanh nghiệp bị phá sản) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng

hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ

ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường

vay. Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những

hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ

tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ

thì ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp.

đúng hạn.
-

Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách

Các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo thường được chú trọng nhiều hơn

nghiệp. Mà những ngành này lại phụ thuộc nhiều vào rủi ro thời tiết.
- Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành
công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh doanh và đặt người
đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá
để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm
trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay.
- Thông tin bất định: những thông tin, những tin đồn ảnh hưởng xấu đến uy tín

là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách
xuất nhập khẩu …biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu,
lãi suất, mức cầu tiền tệ….Nếu chính sách của nhà nước thường xuyên thay đổi
hoặc thay đổi một cách đột ngột, doanh nghiệp sẽ không lường trước được khả năng
rủi ro xảy ra.
- Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo
nên môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại. Sự chậm trễ, rườm rà trong
các thủ tục cấp giấy phép, các thủ tục hải quan… nhiều lúc ảnh hưởng lớn đến cơ
hội kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều này gây tổn thất lớn về mặt kinh tế đối
với các doanh nghiệp vay vốn.

ngân hàng mà không xác định được nguyên nhân. Ví dụ ngân hàng TMCP Á Châu
năm 2003 đã xảy ra tin đồn tổng giám đốc bỏ trốn, thế là người dân hoang mang
kéo nhau đi rút tiền làm ảnh hưởng đến hoạt động và uy tín của ngân hàng TMCP Á
Châu.
- Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay

1.1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
- Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính
gây ra rủi ro tín dụng cho các ngân hàng. Nhìn chung, các nguyên nhân này ngân
hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích trước, trong và



đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời. (Nguồn Phan Văn Tính (2007),

- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: được thể hiện ở việc biến động ít
hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro sẽ xảy ra nếu việc
xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù
hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung
cấp, thị trường tiêu thụ.
- Rủi ro tài chính: thể hiện ở việc các khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ
trả nợ gốc và lãi vay. Như khả năng tư chủ tài chính kém, năng lựu điều hành yếu,
hệ thống quản trị kind doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của khách hàng yếu
kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả, thất thoát, ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ. Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ
cấu tài chính của khách hàng. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay
cho ngân hàng.
1.1.4.3 Nguyên nhân do ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý, quy trình cho vay chưa
chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích
khách hàng, xếp loại khách hàng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ.
Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng
chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm.
- Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ
tục pháp lý cần thiết. Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin đáng tin cậy
kịp thời chính xác để xem xét phân tích trước khi cấp tín dụng.
- Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản
vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn yếu, nhất là đối với ngành đòi hỏi hiểu biết
chuyên môn cao. Mặt khác, cũng có thể do quyết định cho vay đúng đắn nhưng do

“Rủi ro tín dụng – cách nhìn nhận mới”, Tạp chí Ngân hàng (23), trang 15-16)

của nó thường khó khắc phục, đặc biệt là khi có sự cấu kết, thông đồng giữa cán bộ

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh

ngân hàng và khách hàng để vụ lợi, lừa đảo.

doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của Ngân

1.1.5 Thiệt hại do rủi ro tín dụng

hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro. Rủi ro xảy ra dẫn tới

1.1.5.1 Đối với ngân hàng

tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội.

Nếu một khoản cho vay nào đó bị thất thoát, không thu hồi được thì ngân hàng

Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn với

phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực

Ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và

nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng

phát triển của toàn xã hội.

sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản. Như vậy, rủi


Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động Xã hội, TP.HCM)

Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên

Quản trị rủi ro TD chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách

một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền

quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động TD nhằm tuân thủ các quy định của pháp

kinh tế - xã hội. Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngân

luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro TD

hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa

giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự tương quan

đến tính an toàn toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng. Từ đó sẽ gây ra những

hợp lý giữa các nguồn lực của NH với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn

bất ổn về kinh tế - xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liên quan

NH cho nghiệp vụ cấp TD. Quản trị rủi ro TD tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh
tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra chiến lược kinh doanh

đến rất nhiều các thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho

Công cụ quản trị rủi ro tín dụng là hệ thống phần mềm tính toán rủi ro tín
dụng dựa trên các dữ liệu sẵn có như các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các
quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính,

Thứ hai, quản trị rủi ro TD tổ chức các cơ cấu tổ chức và xác định công việc

tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng, được sử dụng để phân tích rủi

cụ thể cần làm: tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ, các cơ cấu kiểm soát

ro tín dụng, được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối

phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm từng nhân viên cụ thể. Lựa

tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng.

chọn sử dụng những công cụ, kỹ thuật phòng chống rủi ro sử dụng, tổ chức biện
pháp phối hợp các cá nhân và các công cụ, kỹ thuật nói trên, và khắc phục hậu quả
rủi ro gây ra.
Thứ ba, lãnh đạo các nhân viên thực hiện các quy trình nghiệp vụ, áp dụng

1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng
1.3.1 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
1.3.1.1 Mô hình chất lượng 6C

các công cụ, kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu qủa do rủi

(Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010). Quản trị ngân hàng. NXB Lao động Xã hội,

ro gây ra một cách nghiêm túc.


liên quan đến rủi ro tín dụng bằng phương pháp định tính hoặc định lượng các nhân

(2) Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của

tố liên quan đến rủi ro tín dụng nhằm đưa ra những dự báo, những cách thức xử lý

quốc gia. Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành

kết quả được phân tích.

vi dân sự.

- Phương pháp phân tích định tính: là việc đánh giá, nhận xét về mức độ rủi ro
của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định.
- Phương pháp phân tích định lượng: là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về

(3) Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết, phải xác định được nguồn trả
nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán
thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán. . .


17

(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.
(5) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng qui định các điều kiện tùy theo
chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện

18

căn cứ vào các thông tin tài chính, phi tài chính của khách hàng tại thời điểm chấm
điểm tín dụng và hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí do ngân hàng xây dựng. Thông

+ Đối với khách hàng xếp các hạng C, D là khách hàng có tình hình kinh doanh tài
chính yếu kém, ngân hàng nên hạn chế, ngừng cho vay
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của công ty moody’s và Standard & Poor’s
Nguồn

Xếp hạng Tình trạng

Standard & Poor’s
Aaa

Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

Aa

Chất lượng cao

A

Chất lượng trên trung bình

Baa

Chất lượng trung bình

Ba

Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ

Moody’s
AAA

Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

AA

Chất lượng cao

A

Chất lượng trên trung bình

BBB

Chất lượng trung bình

BB

Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ

B

Chất lượng dưới trung bình

CCC

Chất lượng kém

CC

Lợi nhuận tích lũy
X2 =

Tổng tài sản
Lợi nhuận trước thuế và lãi

X3 =
Tổng tài sản
X4 =

Thị giá cổ phiếu
Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn

X5 =

Doanh thu
Tổng tài sản

Bảng 1.2 Mô hình điểm số Z trong các trường hợp cụ thể


21

22

định khách hàng vay, yếu tố này thể hiện tính khách quan trong phân tích, giảm
thiểu các tác nhân chủ quan
- Mô hình điểm số Z đã sử dụng phương pháp phân tích khác biệt đa nhân tố
để lượng hoá xác suất vỡ nợ của khách hàng vay, khắc phục được các nhược điểm
của mô hình định tính, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng


Nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của

chủ quan của các cán bộ tín dụng do mô hình dựa vào các yếu tố tài chính để thẩm

người tiêu dùng như: mua xe, mua trang thiết bị gia đình, mua bất động sản…Các
yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi


23

24

đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, tài khoản cá nhân,

6

thời gian làm việc…
Bảng 1.3 Hạn mục và mức điểm được sử dụng các ngân hàng ở Hoa Kỳ
STT

Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng

1

Nghề nghiệp của người vay

2

3

8

-

Hai

-

Nhân viên văn phòng

7

-

Ba

-

Sinh viên

5

-

Nhiều hơn ba

-

Công nhân không có kinh nghiệm


2

Các tài khoản tại ngân hàng
-

Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

4

-

Tiết kiệm

3

-

TK séc

-

Không có

2
0

Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng, Lao động Xã hội, TP.HCM
Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và

Xếp hạng tín dụng

với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình.
1.3.1.5. Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ:

Kinh nghiệm nghề nghiệp
-

Nhiều hơn 1 năm

5

-

Từ 1 năm trờ xuống

2

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Credit scoring là kỹ thuật sử dụng các dữ liệu nghiên cứu thống kê và hoạt
động để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách hàng. Điểm tín dụng thể hiện
ở một con số do ngân hàng xác định dựa trên cơ sở phân tích thống kê của chuyên
viên tín dụng, của phòng tín dụng hoặc của công ty chuyên thực hiện dịch vụ chấm

-

Nhiều hơn 1 năm

2

điểm tín dụng. Ở Việt Nam, một số NHTM cũng đã quan tâm và triển khai thực


Bảng 1.6 Kết quả xếp loại tín dụng khách hàng theo FICO

Dựa vào các yếu tố tác động với trọng số nêu trên, FICO xây dựng thang
điểm và chấm điểm tín dụng. Ví dụ dưới đây minh họa kết quả chấm điểm và xếp
loại tín dụng theo hệ thống chấm điểm của FICO.
Ví dụ: Minh họa cách chấm điểm tín dụng của FICO. Mỹ, The US Fair Isaac
Compnay (FICO) là công ty phát triển hệ thống chấm điểm tín dụng tự động vào
những năm 1960 và 1970. Điểm tín dụng do FICO xây dựng có giới hạn từ 300 đến
850, điểm trung bình là 720 và điểm càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp. Cụ thể
quan hệ giữa điểm và xác suất khách hàng mất khả năng trả nợ như sau:

(Nguồn: Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động
Xã hội, TP.HCM)
* Ưu điểm:
- Việc phân tích theo mô hình này dựa trên công nghệ giản đơn, hệ thống lưu


27

28

trữ thông tin ổn định, sử dụng hồ sơ sẵn có, sử dụng các yếu tố không mang tính

điểm vi tính vẫn được ưa chuộng vì thật ra hệ thống đánh giá nào cũng luôn luôn có

lượng hoá.

hai loại sai lầm trên


dụng, Thời hạn tín dụng, Lịch sử quan hệ tín dụng, Loại tín dụng) để đo lường rủi
ro tín dụng. Việc đo lường rủi ro tín dụng dựa trên 5 yếu tố này chưa đủ đảm bảo
tính chính xác vì rủi ro còn phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
của doanh nghiệp (tổng tài sản, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu,...). Hơn nữa, mô hình
phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của cán bộ chấm điểm tín dụng, không đảm bảo
tính khách quan.
Trên thực tế, việc chấm điểm tín dụng đã được vi tính hóa, hầu hết các ngân
hàng ngày nay đều sử dụng hệ thống vi tính để thực hiện công việc này. Với hệ
thống chấm điểm vi tính hóa, nhân viên tín dụng chỉ cần thu thập dữ liệu từ hồ sơ

rủi ro TD đối với khoản vay của DN nhỏ và cá nhân. Chấm điểm TD chủ yếu dựa
vào thông tin phi tài chính và các thông tin cần thiết trong giấy đề nghị vay vốn
cùng các thông tin khác về KH do NH thu thập được nhập vào máy tính, thông qua
hệ thống thông tin TD để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm. Kết quả chỉ ra
mức độ rủi ro TD của người vay. Hiệu quả kỹ thuật này cao sẽ giúp ích đắc lực cho
quản trị rủi ro đối với KHCN và DN nhỏ. Vì đối tượng này không có báo cáo tài
chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó
khăn trong tiếp cận NH
- Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với DN lớn, có đủ báo cáo tài chính, số liệu
thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại. Áp dụng rộng rãi hơn,

vay của khách hàng nhập vào hệ thống. Hệ thống sẽ tự động chạy chương trình

không những trong hoạt động NH, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh

chấm điểm và cho ra kết quả. Dựa vào kết quả chấm điểm, nhân viên tín dụng sẽ đề

doanh thương mại, đầu tư, …

nghị và trình lãnh đạo duyệt chấp nhận hoặc từ chối cho vay. Nhờ vậy, việc chấm

cả gốc và lãi đúng hạn

trả nợ lần thứ 3 trở lên (kể cả đã quá hạn hoặc chưa quá hạn).

Các khoản nợ quá hạn

cho phép. Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức sau:
số dư nợ xấu phát sinh

- Nhóm 5:
Tỷ lệ nợ xấu =
Các khoản nợ quá hạn >360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu (gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) lại thời hạn
trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu
lại lần đầu.
Các khoản nợ cơ cấu (gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) lại thời hạn
trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn được cơ cấu lại lần thứ 2.

tổng dư nợ của ngân hàng.
Nợ xấu bao gồm nợ được phân nhóm 3, 4, 5 theo quy chế phân loại nợ của
NHNN, hoặc quy chế phân loại nợ của NHTM được NHNN chấp thuận.
Theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN và số 19/2010/TT-NHNN của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ


31

chức tín dụng, các Ngân hàng thương mại cần phải đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn không

32

(iii) Trường hợp cần thiết sẽ tiến hành những thủ tục pháp lý thích hợp để thu

quá 5% ; tỷ lệ nợ xấu không quá 3%.


nộp tới Hội đồng quản trị của NHTM và MAS để quản lý.
Với việc quản lý nợ xấu như trên, nhìn chung tỷ lệ nợ xấu của các NHTM

hiệu cảnh báo sớm vấn đề bất ổn về tín dụng.
+ "Danh mục theo dõi" là danh sách theo dõi những khách hàng đang tồn tại

Singapore không cao và thông thường nếu phát sinh một khoản nợ xấu ở ngân hàng

những vấn đề rủi ro tín dụng tiềm ẩn cần quan tâm. Những khách hàng có tên

thì gần như ngay lập tức khoản nợ đó sẽ được xử lý.

trongMdanh sách theo dõi không phải là những khách hàng bị xếp vào loại nợ

- Xác định trách nhiệm của những người ký kết các khoản tín dụng

cần chú ý hoặc thấp hơn mà đều là những khách hàng đươc xếp loại nợ đủ tiêu

Singapore quy định những người ký kết các khoản tín dụng phải chịu trách nhiệm

chuẩn. Tuy nhiên, trong trường hợp dấu hiệu cảnh báo sớm có chiều hướng có

trước tiên trong việc thực hiện phân loại tín dụng chính xác dựa trên những định giá

ảnh hưởng bất lợi đối với khách hàng vay, khi đó cần xem xét để có thể xếp loại

về tình hình tổng thể (khả năng thanh toán từ các nguồn thu nhập thông thường,

khách hàng vào nhóm nợ cần chú ý hoặc thấp hơn.


+ Dự phòng cụ thể được xác định theo các tiêu chí:
(i) Hoạt động kinh doanh cơ bản và khả năng tài chính vững chắc của khách


33

hàng vay.

34

thì hệ thống sẽ tự động hạ điểm TD của tất cả các KH là các công ty hoạt động

(ii) Nguồn tiền mặt của khách hàng vay.

trong ngành kinh tế đó. Đối với các KH là người nước ngoài, để phụ trợ cho hệ

(iii) Chất lượng và giá trị có thể bán chuyển đổi của tài sản đảm bảo cho

thống tính điểm TD nói trên, NH còn sử dụng việc cho điểm có tính đến đặc trưng

khoản

của mỗi nước cụ thể. Việc đánh giá rủi ro theo nước dựa trên cơ sở hệ thống đánh

vay tín dụng.

giá cho điểm theo nước trong nhiều năm qua đã đem lại hiệu quả rất cao.

(iv) Sự tồn tại của quyền truy đòi hợp pháp có giá trị pháp lý và có thể thi
hành đối với khách hàng vay.

Việc quản trị rủi ro được NH dựa vào ba thành phần. Trước hết, song song
với việc cấp các khoản vay cá nhân, NH thường xuyên quan tâm đến tổng dư nợ
cho vay của cả hệ thống, cũng như ở từng chi nhánh. Thứ hai, NH thực hiện việc cơ
cấu và xử lý các hoạt động TD phức tạp. Thứ ba, các nhân viên có trình độ được
NH phân công theo dõi trên một quy mô tổng thể các khoản cho vay có chứa đựng
rủi ro cao, cũng như các khoản vay phải gia hạn hoàn trả.
Khi cấp TD cho KH, NH đã sử dụng một hệ thống đánh giá cho điểm các
KH đã được lượng hóa, trên cơ sở đó các rủi ro được phân loại phù hợp với các tiêu
chí đánh giá cho điểm TD. Việc chấm điểm KH được củng cố thêm bằng việc chấm
điểm theo ngành kinh tế, khi có một hiện tượng kinh tế bất lợi ở một ngành nào đó,


35

36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Tóm lại, Chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng ngân hàng, quản
trị rủi ro tín dụng, các mô hình đo lường rủi ro tín dụng và qua đó thấy được sự cần

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM

thiết trong việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng. Qua chương 2, tác giả
nhằm nghiên cứu thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status