Nghiên cứu nhân nhanh loài lan kim tuyến ( anoectochilus roxburghii (wall ) lindl ) của việt nam bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



 NGUYỄN THỊ LÀI
NGHIÊN CỨU NHÂN NHANH LOÀI LAN KIM
TUYẾN (ANOECTOCHILUS ROXBURGHII (WALL.)
LINDL.) CỦA VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


NGHIÊN CỨU NHÂN NHANH LOÀI LAN KIM
TUYẾN (ANOECTOCHILUS ROXBURGHII (WALL.)
LINDL.) CỦA VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60620110
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phạm Hương Sơn
HÀ NỘI – 2012Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

nghiệp Trung tâm Sinh học Thực nghiệm, Viện Ứng dụng Công nghệ ñã cho
tôi ñộng lực và tạo ñiều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ng
ày tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Lài

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1

1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 5

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ
TÀI 6

1.1. Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật 6

1.2.5. Giá trị dược liệu của A. roxburghii (Wall.) Lindl. 19

1.2.5.1. Hoạt tính sinh học của A. roxburghii (Wall.) Lindl 19

1.2.5.2. Tác dụng và công dụng của A. roxburghii (Wall.) Lindl. 22

1.2.6. Thực trạng khai thác và phát triển cây Lan A. roxburghii (Wall.)
Lindl.) 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

1.3. Nuôi trồng Lan kim tuyến 23

1.3.1. Ánh sáng 23

1.3.2. Nhiệt ñộ 24

1.3.3. ðộ ẩm 24

1.3.4. Nguồn nước tưới 24

1.3.5. Phân bón 24

1.4. Một số nghiên cứu về nhân giống và bảo tồn cây Lan kim tuyến 24

1.4.1. Nghiên cứu nhân giống và bảo tồn nguồn gen cây Lan kim tuyến
trên thế giới 25

2.3.4. Phương pháp ñưa cây Lan A. roxburghii (Wall.) Lindl. ra vườn
ươm 40

2.4. Các chỉ tiêu theo dõi 42Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

2.5. Phương pháp xử lý số liệu 43

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1. Kết quả nghiên cứu khử trùng tạo vật liệu khởi ñầu cho nuôi cấy in
vitro loài Lan A. roxburghii (Wall.) Lindl 44

3.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng tới tỷ lệ sống
của mẫu cấy trên môi trường MS 44

3.1.2. Ảnh hưởng của môi trường khoáng ñến khả năng tạo chồi từ mẫu
cấy ban ñầu 46

3.1.3. Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng BA ñến khả năng tạo chồi
từ mẫu cấy ban ñầu 49

3.2. Giai ñoạn nhân nhanh chồi 51

3.2.1. Ảnh hưởng của Kinetin (Kin) ñến khả năng nhân nhanh chồi Lan
A. roxburghii (Wall.) Lindl 51

vi

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80

1. Kết luận 80

2. ðề nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Tiếng việt 82

Tiếng Anh 82

PHỤ LỤC 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2,4-D: 2,4-dichlorophenoxyacetic acid
BA: Benzyladenine acid
CITES: Công ước về buôn bán quốc tế những loài ñộng, thực vật hoang
dã nguy cấp (Convention on International Trade in Endangered
Species of Wild Fauna and Flora)
CT: Công thức

chồi từ mẫu cấy ban ñầu 35

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của chất khử trùng H
2
O
2
lên mẫu cấy Lan A. roxburghii
(Wall.) Lindl 44

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của chất khử trùng NaOCl lên mẫu cấy Lan A.
roxburghii (Wall.) Lindl. 46

Bảng 3.3. Ảnh hưởng của môi trường khoáng khác nhau ñến khả năng tạo
chồi từ mẫu cấy ban ñầu 47

Bảng 3.4. Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng BA ñến khả năng tạo
chồi từ mẫu cấy ban ñầu 50

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của Kin ñến khả năng nhân nhanh chồi Lan A.
roxburghii (Wall.) Lindl. 52

Bảng 3.6. Ảnh hưởng của TDZ ñến khả năng nhân nhanh chồi của Lan A.
roxburghii (Wall.) Lindl. 55

Bảng 3.7. Kết quả ảnh hưởng của tổ hợp (TDZ + IBA) ñến khả năng nhân
nhanh chồi Lan A. roxburghii (Wall.) Lindl 57

Bảng 3.8. Ảnh hưởng của tổ hợp (BA + αNAA) ñến khả năng nhân nhanh
chồi Lan A. roxburghii (Wall.) Lindl. 60


Hình 2.4. HVP 1601 WP N: P: K = 30: 10: 10 33

Hình 2.5. Growmore (Mỹ) N: P: K = 30: 10: 10 33

Hình 2.6. B1 Thái Lan 33

Hình 3.1. Ảnh hưởng của môi trường khoáng khác nhau ñến khả năng tạo
chồi từ mẫu cấy ban ñầu 48

Hình 3.2. Giai ñoạn nhân nhanh chồi Lan A. roxburghii (Wall.) Lindl 64

Hình 3.3. Tạo cây hoàn chỉnh in vitro 70

Hình 3.4. Ảnh hưởng của giá thể trồng khác nhau ñến tỷ lệ sống của cây Lan
A. roxburghii (Wall.) Lindl. (sau 12 tuần) 72

Hình 3.5. Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến số rễ mới xuất hiện của
cây Lan A. roxburghii (Wall.) Lindl. (sau 12 tuần) 75

Hình 3.6. Cây Lan A. roxburghii (Wall.) Lindl. nuôi cấy mô sinh trưởng phát
triển ở vườn ươm 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài

trong vùng ñược các thương nhân khai thác. Tuy vậy, việc tàn phá tài nguyên
rừng cũng chỉ mang lại cho họ một mức sống rất thấp. Trong khi ñó, các dự
án trồng rừng chủ yếu mới chỉ quan tâm ñến cây lấy gỗ, cây nguyên liệu và
cây ăn quả mà chưa chú ý ñến cây dược liệu, loại cây có giá trị hàng hóa rất
cao. Chẳng hạn, số tiền thu ñược từ 0,2 ha sa nhân cũng tương ñương với thu
nhập từ 1,5 ha dong riềng. Vì vậy trong ñiều kiện kinh tế như hiện nay, việc
mở rộng khu vực trồng cây thuốc không chỉ nhằm phát triển nguồn dược liệu,
mà còn là biện pháp hữu hiệu ñể xóa ñói giảm nghèo tại ñịa phương.
Orchidaceae là một trong những họ thực vật rất phong phú về chủng
loại. ðây không những là một họ nổi tiếng và ñược yêu thích bởi có hoa rất
ñẹp, nhiều màu sắc và hình dáng, mà có nhiều loài lan thuộc họ thực vật này
còn là những vị thuốc chữa bệnh rất công hiệu. Việt Nam có chủng loại Lan
rất phong phú gồm tổng số 125 chi và 902 loài lan, trong ñó có nhiều loài Lan
rất quý, ñược nước ngoài biết ñến và ñặt mua với số lượng lớn nhưng thực tế
chủ yếu mới chỉ khai thác trong tự nhiên nên không ñáp ứng ñược nhu cầu
của khách hàng, ñồng thời lại vi phạm các ñiều khoản của Hiệp ước CITES là
khai thác ngày càng cạn kiệt các loài Lan, ñồng thời là cây dược liệu nguồn
gen quý hiếm của Việt Nam. Ví dụ như: Thanh ñạm (Coelogyne cristata
Lindl.), Thanh lan (Cymbidium cyperifolium Wall. ex Lindl.) (một trong
những loài lan ñẹp nhất thế giới), Mạc lan (Cymbidium ensifolium (L.) Sw.).
Trong ñó có những loài Lan ñược sử dụng làm thuốc chữa bệnh: Lan kim
tuyến (A. roxburghii (Wall.) Lindl.), Lan kim tuyến (Ludisia discolor (Ker-
Gawl.) A. Rich.), A. lylei Rolfe ex Downie Seidenf, A. lylei Rolfe ex Downie
Seidenf, A. formossanus, A. calcareu ñặc biệt là loài Lan kim tuyến (A.
roxburghii (Wall.) Lindl.) hiện số lượng còn rất ít.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3



Yêu cầu của ñề tài
ðề tài tập trung giải quyết một số vấn ñề sau:
- Nghiên cứu tạo nguồn vật liệu khởi ñầu cho nuôi cấy mô tế bào, tìm ra
phương pháp khử trùng tối ưu.
- Nghiên cứu công ñoạn nhân nhanh chồi.
- Nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển của chồi và tạo cây hoàn chỉnh.
- Nghiên cứu kỹ thuật ñưa cây ra ngoài vườn ươm, bao gồm nghiên cứu về
các giá thể và một số loại phân bón thích hợp.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Ý nghĩa khoa học
- Bước ñầu xây dựng ñược quy trình nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy
mô cây Lan kim tuyến.
- Góp phần trồng trọt và phát triển cây dược liệu quý hiếm mà trước ñó chỉ
khai thác trong tự nhiên, trên cơ sở ñó bảo tồn nguồn gen quý hiếm ñang có
nguy cơ tuyệt diệt.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng quy trình nhân giống in vitro các
loại cây dược liệu khác ở Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- A. roxburghii (Wall.) Lindl. là nguồn gen quý hiếm của Việt Nam ñang
ñứng trước nguy cơ tuyệt chủng, nhân giống Lan kim tuyến là nhằm bảo tồn
ñưa vào trồng trọt và phát triển nguồn gen quý hiếm này.
- Tạo ra ñược nguồn cây giống với số lượng lớn và sạch bệnh, giá cả phù
hợp, ñáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo nguồn nguyên liệu quý cho ngành
Dược.
- Góp phần giúp ñồng bào dân tộc ở vùng núi cao tăng thu nhập, góp phần
xóa ñói giảm nghèo và ñồng thời là biện pháp tốt ñể bảo vệ rừng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


ñã tạo ra công nghệ mới: công nghệ sinh học ứng dụng trong nhân giống vô
tính, tạo giống cây trồng và dòng chống chịu.
Tính toàn năng của tế bào mà Haberlandt nêu ra chính là cơ sở lý luận
của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật. Cho ñến nay, con người ñã
hoàn toàn chứng minh ñược khả năng tái sinh một cơ thể thực vật hoàn chỉnh
từ một tế bào riêng rẽ (Nguyễn Quang Thạch, 2003).
1.1.2. Sự phân hoá và phản phân hoá tế bào
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô là kết quả phân hoá và
phản phân hoá tế bào. Cơ thể thực vật trưởng thành là một chỉnh thể thống
nhất bao gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau, trong ñó có nhiều loại tế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

bào khác nhau, thực hiện chức năng cụ thể khác nhau. Các mô có ñược cấu
trúc chuyên môn hoá nhất ñịnh nhờ vào sự phân hoá.
Phân hoá tế bào là sự chuyển hoá các tế bào phôi sinh thành các tế bào
của mô chuyên hoá, ñảm nhận các chức năng khác nhau trong cơ thể. Quá
trình phân hoá có thể biểu diễn như sau:
Tế bào phôi sinh Tế bào giãn Tế bào phân hoá chức năng
Khi tế bào ñã phân hoá thành mô chức năng, chúng không hoàn toàn
mất khả năng phân chia của mình. Trong trường hợp cần thiết, ở ñiều kiện
thích hợp, chúng lại có thể trở về dạng giống như tế bào phôi sinh và tiếp tục
thực hiện quá trình phân hoá, quá trình này gọi là sự phản phân hoá của tế
bào.
tế bàoT

(callus).
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình nhân giống bằng nuôi cấy mô
tế bào
Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào gồm nhiều giai ñoạn kế tiếp nhau,
quá trình này có thể chia thành các nhân tố sau:
1.1.3.1. Môi trường nuôi cấy
Trong nuôi cấy in vitro, môi trường nuôi cấy và ñiều kiện bên ngoài
ñược xem là vấn ñể quyết ñịnh sự thành bại của quá trình nuôi cấy. Môi
trường nuôi cấy ñược xem là phần ñệm ñể cung cấp các chất dinh dưỡng cần
thiết cho sự tăng trưởng và phân hoá mô trong suốt quá trình nuôi cấy in vitro.
Cho ñến nay, ñã có nhiều môi trường dinh dưỡng ñược tìm ra (MS, WPM,
VW, RE, N6, B5, LS…) tuỳ thuộc vào ñối tượng và mục ñích nuôi cấy.
Môi trường nuôi cấy bao gồm thành phần sau:
+ Nguồn các bon: Trong nuôi cấy mô, các tế bào chưa có khả năng quang
hợp ñể tổng hợp nên chất hữu cơ do vậy người ta phải ñưa vào môi trường
một lượng hợp chất các bon nhất ñịnh ñể cung cấp năng lượng cho tế bào và
mô. Nguồn các bon ở ñây là các loại ñường khoảng 20-30 mg/L có tác dụng
giúp mô tế bào thực vật tổng hợp các hợp chất hữu cơ, giúp tế bào tăng sinh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

khối, ngoài ra nó ñóng vai trò là chất thẩm thấu chính của môi trường. Người
ta thường sử dụng 2 loại ñường ñó là saccarose và glucose (Trần Văn Minh,
1994).
+ Nguồn Nitơ: Tỷ lệ nguồn nitơ tuỳ thuộc vào loài cây và trạng thái phát triển
mô. Thông thường, nguồn nitơ ñược ñưa vào môi trường ở hai dạng là NH
4


ñảm bảo sinh trưởng và phát triển bình thường của cây (Nguyễn Văn Uyển,
1993).
+ Các vitamin: Mặc dù cây nuôi cấy mô có thể tự tổng hợp ñược vitamin,
nhưng không ñủ cho nhu cầu (Czocnowki, 1952). Do ñó, ñể cây sinh trưởng
tối ưu một số vitamin nhóm B ñược bổ sung vào môi trường với lượng nhất
ñịnh tuỳ theo từng hệ mô và giai ñoạn nuôi cấy. Các vitamin B1 (Thiamin) và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

B6 (Pyridocin) là những vitamin cơ bản nhất thường dùng trong môi trường
nuôi cấy với nồng ñộ thấp khoảng 0,1-1mg/L (Trần Văn Minh, 1994).
+ Dung dịch hữu cơ: Có thành phần không xác ñịnh như nước dừa, dịch chiết
nấm men, cà rốt, chuối, khoai tây ñược bổ sung vào môi trường có tác dụng
kích thích sinh trưởng mô sẹo và các cơ quan.
* Nước dừa: Thường chứa các axít amin, axít hữu cơ, ñường, ARN, ADN.
ðặc biệt trong nước dừa có chứa những hợp chất quan trọng cho nuôi cấy in
vitro ñó là: myo - inositol, các hợp chất có hoạt tính auxin, các glucosit của
cytokinin. Do vậy, khi bổ sung vào môi trường nuôi cấy nước dừa kích thích
sự phân chia, sinh trưởng và phát sinh hình thái của tế bào, mô nuôi cấy.
Nước dừa thường ñược sử dụng rất hiệu quả trong việc thay thế các hợp chất
ñiều tiết sinh trưởng tổng hợp nhân tạo khi nuôi cấy hoa lan (Mamoru
Kusomoto, 1980).
Nước dừa ñược sử dụng như là một chất truyền thống trong nuôi cấy
mô nhân giống cây trồng, trong nước dừa có nhiều các thành phần ñộc ñáo
của các loại ñường, vitamin, khoáng chất, axít amin và chất ñiều tiết sinh
trưởng. Các loại ñường có trong nước dừa như: saccaroza, glucoza, fructoza,
mannitol, sorbitol, myo-inositol, scyllo-inositol…; các vitamin như: C, B1,
B2, B3, B5, B6, folate, folic axít, biotin, niacin…; khoáng chất như: Ca, Fe,

bào sinh trưởng mà không bị trở ngại gì.
+ Chất làm ñông cứng môi trường: Agar (thạch) là một loại Polysacharid của
tảo có khả năng ngậm nước khá cao 6-12g/L. ðộ thoáng khí của môi trường
thạch có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng mô nuôi cấy. Nồng ñộ thạch dao
ñộng trong khoảng 6-10g/L tuỳ thuộc mục tiêu nuôi cấy.
1.1.3.2. Các chất ñiều hoà sinh trưởng
Các Phytohormon là những chất có tác dụng ñiều hoà sinh trưởng và
phát triển của thực vật. Chúng ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh
trưởng và phát triển của thực vật như: phân chia, biệt hoá tế bào… ngoài ra
còn có ảnh hưởng ñến quá trình lão hoá mô và nhiều quá trình khác. Các

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

phytohormon có thể chia thành 5 nhóm: Auxin, Cytokinin, Giberillin,
Ethylen, Abscisic axít. Chúng là yếu tố quan trọng nhất trong môi trường
quyết ñịnh ñến sự thành công của kết quả nuôi cấy.
+ Auxin: Nhóm này gồm có các chất chính là: IBA (3-Indol butyric acid),
IAA (Indol acetic acid), NAA (Nathyl acetic acid),… trong nuôi cấy mô thực
vật Auxin thường ñược sử dụng ñể kích thích sự phân chia tế bào, biệt hoá rễ,
hình thành mô sẹo, kìm hãm sự phát triển chồi và tạo ra các rễ phụ (Nguyễn
Văn Uyển, 1993).
+ Cytokinin: ðược bổ sung vào môi trường chủ yếu ñể kích thích sự phân chia
tế bào và quyết ñịnh sự phân hoá chồi bất ñịnh từ mô sẹo và cơ quan. Các hợp
chất thường sử dụng là: Kinetin (6-Furfuryl aminopurine – C
10
H
9
NO

phụ (Street, 1974). Ngoài ra, có còn có tác dụng ảnh hưởng ñến sự ra hoa của
một số thực vật và có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của
cây.
+ Axít Abscisic (ABA): Là chất ức chế sinh trưởng tự nhiên nhưng vẫn ñược
dùng trong nuôi cấy tế bào in vitro. ABA có ảnh hưởng âm tính ñến mô nuôi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

cấy, khi ABA tương tác với BAP cho hệ số nhân chồi cao hơn khi dùng BAP
riêng rẽ (Lê Văn Chi, 1992).
+ Ethylen: Có biểu hiện tác ñộng hai chiều, nó kìm hãm sự hình thành chồi ở
giai ñoạn sớm nhưng lại kích thích sự phát triển chồi ở giai ñoạn muộn. Trong
một số trường hợp, Ethylen có tác dụng kích thích hình thành rễ nhưng một số
trường hợp nó lại kìm hãm quá trình này (Nguyễn Văn Uyển, 1993).
Ngoài ra, cần phải chú ý tới ñộ pH của môi trường. ðộ pH thường ñược
sử dụng trong nuôi cấy mô tế bào thực vật nói chung từ 5,6 - 6.
1.1.3.3. Môi trường vật lý
Trong nuôi cấy mô tế bào các yếu tố của môi trường vật lý ñược quan
tâm ñó là ánh sáng, ñộ ẩm, nhiệt ñộ.
+ Ánh sáng: ðây là yếu tố cần thiết cho sự phát triển và phát sinh hình thái
của các mô nuôi cấy. Ánh sáng có ảnh hưởng tới mẫu cấy thông qua thời gian
chiếu sáng, cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng. Thời gian chiếu sáng
có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mô nuôi cấy. Với ña số các
loài cây, thời gian chiếu sáng thích hợp là 8-12h/ngày. Cường ñộ ánh sáng
ảnh hưởng ñến quá trình phát sinh hình thái mô nuôi cấy.
Cường ñộ ánh sáng cao kích thích sinh trưởng của mô sẹo trong khi
cường ñộ thấp gây nên sự tạo chồi. Nhìn chung, cường ñộ ánh sáng thích hợp
cho mô nuôi cấy là từ 1000 - 7000 lux.

0
C.
+ ðộ ẩm: Trong các bình nuôi cấy thì ñộ ẩm tương ñối luôn bằng 100% ñể
ñảm bảo sự phát sinh phát triển bình thường của cây nuôi cấy mô.
1.1.3.4. Vật liệu nuôi cấy
Việc lựa chọn vật liệu nuôi cấy quyết ñịnh ñến sự thành bại của quá
trình nhân giống in vitro. Về nguyên tắc thì mọi tế bào của các mô chuyên
hoá ñều có tính toàn năng, nghĩa là ñều có thể nuôi cấy thành công. Thực tế
cho thấy các loài tế bào và các loại mô khác nhau có mức ñộ nuôi cấy thành
công khác nhau. Một nguyên tắc cơ bản trong nuôi cấy mô tế bào là các tế
bào làm vật liệu nuôi cấy càng non thì khả năng nuôi cấy thành công càng
cao. Như vậy, tế bào và mô phôi non là triển vọng nhất, rồi ñến các tế bào của
ñỉnh sinh trưởng như: mô phân sinh ñỉnh ngọn, ñầu rễ, lá non, tượng tầng…
sau ñó là các tế bào sinh dục như noãn bào và tế bào hạt phấn ở giai ñoạn non
(Nguyễn ðức Thành, 2000); (Nguyễn Quang Thạch, 1995).
1.1.3.5. ðiều kiện vô trùng
ðây là ñiều kiện cơ bản ñầu tiên quyết ñịnh sự thành bại của quá trình
nuôi cấy in vitro. Nếu ñiều kiện này không ñược ñảm bảo thì mẫu nuôi cấy
hoặc môi trường sẽ bị nhiễm, mô nuôi cấy sẽ bị chết, các thí nghiệm ở giai

Trích đoạn Ảnh hưởng của môi trường khoáng ựến khả năng tạo chồi từ mẫu Ảnh hưởng của chất ựiều tiết sinh trưởng BA ựến khả năng tạo chồ Ảnh hưởng của Kinetin (Kin) ựến khả năng nhân nhanh chồi Lan Nghiên cứu ảnh hưởng của Thidiazuron (TDZ) ựến quá trình nhân Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp (TDZ + IBA) ựến khả năng nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status