NGHIÊN CỨU NHÂN NHANH GIỐNG LAN HỒ ĐIỆP (HL2) TỪ MÔ LÁ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
Hoàng Thị Lan Hương, Lê Huy Hàm,
Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý
Summary
Study on micropropagation of Phalaenopsis (HL2) from leaf tips
Flower stalks of Phalaenopsis anthura Moscow 2 (HL2) were cut into 3 cm long single - node
cuttings with parts internodes, each node holding one dormant bud. The cuttings were surface -
sterilized with H
2
O
2
15% for 20 min. Segments were then cultivated on the MT medium after 8
months, each dormant bud developed in to explant.Young leaf from explants were cutted in to 1
cm
2
segments and cultured on MT medium supplemented with cytokinin [(kinetin (KIN), N6 -
benzyladenine (BAP) and Thidiazuron (TDZ)]. The leaf segments developed protocorm like body
(PLBs) within 12 weeks depending on the growth medium. An optimum of 17,7 PLBs developed
from leaf explants on medium supplemented with 2 mg/l BAP + 1,0 mg/l TDZ. Upon subculture in
MT with 50 g potato/l, the PLBs differentiated into plantlet within 8 weeks.
Keywords: Flower stalks, dormant bud, protocorm, cytokinins, BAP, KIN, TDZ, PLBs.
MT: Vacine and Went (VW) + 7 g/l agar + 10 g/l sugar + 3 g/l charcoal.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lan Hồ điệp (Phalaenopsis) là một
trong những loài phong lan có giá trị kinh tế
cao và rất được ưa chuộng bởi đó là loài hoa
rất đa dạng, phong phú về hình dáng, màu
sắc, độ bền hoa dài và thích nghi với điều
kiện trong phòng. Trong những năm gần
cây cảnh - Viện Di truyền nông nghiệp. Qua
nghiên cứu, đánh giá và sản xuất trong điều
kiện Việt Nam cho thấy giống có khả năng
thích ứng cao với đặc điểm hoa to, màu trắng,
sọc tím, môi hồng, độ bền hoa từ 8 - 9 tuần,
có khả năng chống chịu bệnh thối nhũn, thời
gian xuất hiện ngòng hoa vào đầu tháng 12.
2. Phương pháp nghiên cứu
- ghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu
vô trùng khởi đầu:
Nguồn mẫu ban đầu để tạo nguyên liệu
vô khuNn trong ng nghim là mt ng ca
cành hoa. Cành hoa sau khi ã n ưc 3 - 4
hoa ưc ct thành nhng on dài khong 3
cm có mang mt ng. Các mu ưc kh
trùng bng H
2
O
2
các nng 10%, 15%
và thi gian 15 phút, 20 phút và 25 phút, sau
ó ưc ra li bng nưc ct 3 ln. Sau khi
kh trùng, các mu ưc cy vào môi trưng
MT (Vacine and Went (VW) + 10 g/l
sucrose + 7 g agar + 3 g/l than hot tính).
- ghiên cứu tạo protocorm:
Thí nghim nghiên cu nh hưng ca
cht iu tit sinh trưng BAP (N 6 -
benzyladenine), KIN (kinetin) và TDZ
(Thidiazuron) các nng khác nhau n
to ngun vt liu ban u cho quá
trình nhân nhanh, mt ng ca cành hoa
ưc kh trùng bng H
2
O
2
nng và
thi gian khác nhau.
Bảng 1. Kết quả phương thức khử trùng mẫu (sau 4 tuần)
Nồng độ H
2
O
2
Thời gian khử trùng
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)
Tỷ lệ mẫu chết (%) Tỷ lệ mẫu sống (%)10%
15 phút
20 phút
25 phút
50,0
40,0
26,6
10,0
6,6
13,3
2
trong thi gian 20 phút t t l mu
sng cao nht (83,3%).
2. ghiên cứu tạo protocorm
ây là giai on quyt nh hiu qu và
tc ca công ngh nhân ging. Giai on
này cn t các yêu cu sau:
+ Tìm ra môi trưng thích hp nht
to ra h s nhân ging cao nht.
+ Các th tin chi to ra ng nht v
mt di truyn, có sc sinh trưng cao, ít
bin d.
Trong giai on này, chúng tôi ã ln
lưt nghiên cu tác dng ca các cht iu
hoà sinh trưng riêng r hoc kt hp các
nng khác nhau lên mNu lá cây lan H
ip nhm mc ích tìm ra t hp ti ưu
các cht iu hoà sinh trưng cho h s
nhân ging cao nht trong ng nghim.
Sau 8 tun, các mt ng ca cành hoa
hình thành nên cây con. Ct lá ca các cây
con này thành các mNu lá có kích thưc
khong 1 cm
2
cy vào môi trưng MT cơ
bn có b sung các cht iu hoà sinh
trưng các nng khác nhau.
Bảng 2. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh
trưởng lên sự hình thành protocorm
(sau 12 tuần)
2,5
0
0
0
15,6
21,1
0
0
0
4,9 ± 1,37
5,6 ± 1,40
BAP + TDZ 2,0 +0,0
2,0 +0,5
2,0 +1,0
2,0 +1,5
2,0 +2,0
33,3
42,2
77,8
27,8
Tạo callus
6,2 ± 1,34
9,9 ± 1,82
17,7 ± 2,57
7,7 ± 2,22
0
KIN + TDZ 2,5 + 0,0
2,5 +0,5
2,5 +1,0
2,5 +1,5
nhiên ở nồng độ cao mẫu sẽ tạo callus.
Như vậy, môi trường thích hợp nhất cho
sự nhân nhanh protocorm là: MT + 2,0 mg/l
BAP + 1,0 mg/l TDZ.
3. hân nhanh chồi
Sau khi nhân nhanh các thể protocorm,
chúng tôi nghiên cứu tác dụng của chất phụ
gia lên sự hình thành chồi từ các thể
protocorm bằng cách cấy các thể protocorm
vào môi trường MT có bổ sung khoai tây và
chuối ở các nồng độ khác nhau.
Khoai tây và chuối đều ảnh hưởng đến
hệ số nhân chồi và tỷ lệ tạo chồi. Bảng 3
cho thấy, ở tất cả các công thức có bổ sung
khoai tây đều cho hệ số nhân và tỷ lệ tạo
chồi cao hơn so với đối chứng và đạt cao
nhất ở công thức 50 g/l khoai tây (8,6 lần và
75,6%). Tuy nhiên, nếu bổ sung ở nồng độ
cao, sự hình thành chồi từ cụm protocorm
giảm đi. Còn ở những công thức có bổ sung
chuối hoặc tổ hợp chuối và khoai tây thì hệ
số nhân và tỷ lệ tạo chồi giảm đi theo tỷ lệ
nghịch với nồng độ. Hệ số nhân và tỷ lệ tạo
chồi thấp nhất ở công thức 150 g/l khoai tây
+ 150 g/l chuối lần lượt là 2,1 lần và 14,4%.
Bảng 3. Ảnh hưởng của chất phụ gia hữu
cơ lên sự hình thành chồi (sau 8 tuần)
Nồng độ (g/l)
Hệ số nhân
(lần)
75,6
67,8
66,7
52,2
35,6
24,4
11,1
57,8
47,8
28,9
14,4
Môi trưng thích hp nht cho nhân
nhanh cây con là: MT + 50 g/l khoai tây.
IV. KẾT LUẬN
- Mắt ngủ của cành hoa được khử trùng
bằng H
2
O
2
15% trong thời gian 20 phút cho
tỷ lệ mẫu sống đạt cao nhất là 83,3%.
- MNu lá có din tích 1 cm
2
sau 12 tun
phát sinh ra 17,7 PLBs trong môi trưng
MT + 2,0 mg/l BAP + 1,0 mg/l TDZ.
- Sau khi nhân nhanh protocorm, cy
chuyn các protocorm này vào môi trưng
MT + 50 g khoai tây/l, sau 8 tun hình
thành chi con vi h s nhân là 8,6 chi/