Câu 1: Chiến lược kinh doanh là gì? Chiến lược kinh doanh gồm những yếu tố nào?
Bài làm:
Chiến lược kinh doanh là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn lực trong
những thị trường xác định, nhằm khai thác cơ hội kinh doanh tạo ra lợi thế cạnh tranh để
tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững cho DN.
Chiến lược kd có 3 v/đ cơ bản: nguồn lực, lợi thế cạnh tranh, phát triển.
-nguồn lực: con người, tài chính, vật chất, KHCN=> tạo ra sức cạnh tranh cho hàng hóa,
dịch vụ, tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững.
- điểm cốt lõi của chiến lược là tìm ra con đường tối ưu để đạt được mục tiêu kinh doanh.
Cơ sở chính của chiến lược là khai thác nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh trong những ràng
buộc về môi trường cạnh tranh và nguồn lực.
- chiến lược phải đạt được 5p: ploy (kế sách), plan (hoạch định), perspective (mục tiêu),
position (vị trí), pattern (mô hình).
- chiến lược phải bao gồm: + mục tiêu đạt được
+ các quyết định chiến lược
+các chính sách thích hợp
+ các kế hoạch và chương trình hành động cụ thể
Có 6 nhân tố cơ bản cấu thành nên một quyết định chiến lược, bao gồm:
- Quyết định chiến lược liên quan đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp. Các
định hướng chiến lược của doanh nghiệp là các quyết định trong dài hạn và việc triển khai
các quyết định này cần rất nhiều thời gian.
- Quyết định chiến lược liên quan đến việc xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp:
doanh nghiệp sẽ tập trung vào một hoạt động, một ngành kinh doanh, một thị trường
(truyền thống) hay phát triển đa dạng hóa vào nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh mới?
Ví dụ: Chiến lược của FPT sẽ phải trả lời câu hỏi tập đoàn sẽ tập trung phát triển
lĩnh vực kinh doanh truyền thống là phần mềm và công nghệ thông tin hay phát
triển sang các lĩnh vực mới như: ngân hàng, phân phối bán lẻ, chứng khoán, giáo
dục đào tạo,
- Quyết định chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay "tính
khác biệt" cho doanh nghiệp. Nếu chiến lược không mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp, đó không phải là một chiến lược hiệu quả, cũng như nếu một doanh nghiệp có
trên những yếu tố chiến lược sau:
- Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới;
- Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một thị trường tiêu thụ rộng
lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao, mang lại tỷ
suất lợi nhuận lớn hơn;
- Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn tốt nhất thị hiếu tiêu dùng khác nhau
của khách hàng;
- Xây dựng thương hiệu;
- Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp;
- Phát triển nguồn nguyên liệu sạch để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy
Câu 2: Quản trị chiến lược là gì? Trình bày các nguyên lý của quản trị chiến lược?
Bài làm:
a, Các khái niệm về quản trị chiến lược
- Quản trị chiến lược là quá trình liên kết bên trong và bên ngoài đê xác định 1
phương án chiến lược phù hợp.
- Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương
lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức: đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các
quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai.
b, Trình tự tiến hành hoạt động quản trị chiến lược được mô tả thành ba giai đoạn: hình
thành,
thực thi và đánh giá điều chỉnh chiến lược.
Giai đoạn 1, hình thành chiến lược
Ở giai đoạn này các nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ, phương tiện thích hợp
nhằm hoạch định bản chiến lược cho thời kì chiến lược cụ thể. Nội dung chủ yếu của giai
đoạn nay là nghiên cứu các nhân tố vên ngoài, bên trong doanh nghiệp để xác định mặt
yếu, mặt mạnh, thời cơ cũng như thách thức; hợp nhất phân tích tổng hợp bằng công cụ
thích hợp; xác định mục tiêu, lựa chọn và quyết định chiến lược.
Giai đoạn 2, Thực thi chiến lược.
Các nội dung chủ yếu ở giai đoạn này là soát xét lại tổ chức, đề xuất các chính sách cho
2
ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh
nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường
thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế. Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều
kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay
quốc tế. Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình
hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu
vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời.
- Luật pháp
3
Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường
kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân
chính, có trách nhiệm.
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các
doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như
thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ
như Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ra đời cho phép mọi thành phần kinh tế được tham
gia cung cấp các dịch vụ chuyển phát thư đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp xâm nhập
vào lĩnh vực cung cấp các dịch vụ Bưu chính nhưng lại tạo nguy cơ cho VNPT khi phải đối
mặt với ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp
hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều
khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến
từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong
kinh doanh.
b.Môi trường kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị . Sự tác
động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một
số các yếu tố khác của môi trường tổng quát .
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng
trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: (l) Những
quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; (2) Những phong tục, tập
quán, truyền thống (3) Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học
vấn chung của xã hội
Bên cạnh đó Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của
môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế.Những khía cạnh cần quan
tâm của môi trường dân số bao gồm: (l) Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số, (2)
Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và
phân phối thu nhập; (3) Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; (4) Các xu hướng dịch chuyển dân
số giữa các vùng
d. Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai, sông
biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch
của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một
yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu tố của môi trường
sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành
kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải. Trong rất nhiều
trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành
lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
e. Môi trường công nghệ
* Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:
(l) Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các
sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
(2) Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực
đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
(3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập
mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
(4) Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút
ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
Môi trường vi mô
các quá trình hoạt động của các bộ phận chức năng trong nội bộ nhằm tận dụng điểm mạnh
để khai thác các cơ hội thị trường đồng thời giảm điểm yếu để tránh các nguy cơ bên
ngoài.
1- Phân tích đánh giá các nguồn lực
Nguồn lực của một doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, tài sản vật chất, các nguồn
lực vô hình. Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt động của doanh nghiệp, quyết
định sự thành bại trên thị trường; trong đó nguồn lực quan trọng nhất là con người.
a. Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp, quyết
định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ở mỗi quốc gia. Trong
các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến quá trình
quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh trên thị trường mạnh
hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt v.v đều xuất phát từ con người. Vì vậy nhân lực
là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị của các doanh nghiệp có định
hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và
những giải pháp cần thực hiện.
VD: muốn phát triển thêm dịch vụ mới, mở bưu cục mới, v.v hoặc xác định các mục tiêu
tăng trưởng nhanh nhà quản trị doanh nghiệp cần phải biết chắc chắn những khả năng về
nhân lực hiện tại và mới tuyển dụng có thể đáp ứng các yêu cầu hav không.
b. Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh v.v Mỗi doanh nghiệp có các đặc
trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các
đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sở quan trọng
giúp nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm tàng, những hạn
6
chế v.v để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế như: khai thác tối đa các
nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn và huy động các nguồn
vốn bên ngoài khi thật sự có nhu cầu, chọn đối tượng cần hợp tác nhằm tăng qui mô nguồn
hiện tại mang tính đột biến và nếu gia tăng nỗ lực marketing sẽ có thể tận dụng được cơ
hội thị trường đó.
o Khi doanh nghiệp sở hữu đội ngũ marketing giỏi, có khả năng tiếp cận thị trường và kinh
nghiệm khai thác thị trường hiện tại.
* Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược tìm kiếm mục tiêu gia tăng thị phần các
sản phẩm/dịch vụ trên thị trường hiện tại thông qua cải tiến hoặc biến đổi sản phẩm. Phát
triển sản phẩm thường đòi hỏi chi phí R&D lớn. Ví dụ bột giặt Tide đã trải qua hơn rất
nhiều lần thay đổi công thức sản xuất trong 40 năm qua để nâng cao hiệu quả công dụng
của sản phẩm và tiếp tục gia tăng được doanh thu. Phát triển thị
trường cũng là chiến lược hạn chế sự gia nhập mới bằng cách phát các tín hiệu mạnh cho
thị trường thấy trước các sản phẩm đổi mới của doanh nghiệp .
7
Phát triển sản phẩm có hai hình thức, cải tiến sản phẩm cũ và phát triển một sản phẩm
hoàn toàn mới. Nhưng dù là hình thức nào thì chiến lược này đòi hỏi chi phí đầu tư cho
R&D cao và rủi ro lớn; đặc biệt là khâu thiết kế sản phẩm (cả về nội dung lẫn hình thức) là
rất quan trọng. Sony đã triển khai rất thành công chiến lược phát triển sản phẩm từ máy
ghi âm bỏ túi đến máy nghe băng cassett, máy nghe đĩa
Walkman rồi đến các sản phẩm máy nghe nhạc MP3. Thị trường mục tiêu vẫn không thay
đổi nhưng công nghệ sản xuất các sản phẩm là hoàn toàn khác nhau.
Doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược phát triển sản phẩm trong những trường hợp
sau đây:
- Khi sản phẩm hiện thời của doanh nghiệp bắt đầu rơi vào tình trạng suy thoái, tăng
trưởng doanh số bán có dấu hiệu chậm lại.
- Trên thị trường bắt đầu xuất hiện các sản phẩm thay thế, có tính năng ưu việt hơn hoặc rẻ
hơn.
- Thị trường hiện tại của doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh.
- Ngành kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao.
- Doanh nghiệp có năng lực thiết kế và đội ngũ nhân sự làm R&D tốt.
* Chiến lược phát triển thị trường
và năng lực mới.
B, chiến lược kinh doanh còn được gọi là chiến lược cạnh tranh hay đơn giản là chiến
lược định vị về vị thế, được hiểu là "các công cụ, giải pháp, nguồn lực để triển khai chiến
lược nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của một doanh nghiệp"
Về mục tiêu, chiến lược kinh doanh có tiêu điểm ở việc tăng cường vị thế cạnh tranh trong
dài hạn của các SBU của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh xác định hoặc trên
một thị trường mục tiêu xác định của doanh nghiệp đó. Vì vậy chiến lược kinh doanh có
thể có tính cạnh tranh (đua tranh với tất cả các đối thủ cạnh tranh về một lợi thế nào đó
trong cung ứng các giá trị, chi phí hay khác biệt hóa) hoặc có tính hợp tác (liên kết với một
hoặc một vài đối tác để dành được một lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh khác) hoặc
đồng thời cả hai (cạnh tranh và hợp tác). Chiến lược kinh doanh luôn luôn đặt vấn đề
doanh nghiệp hoặc các SBU của nó phải cạnh tranh hoặc hợp tác ra sao trong một ngành
kinh doanh cụ thể.
Mỗi một chiến lược cạnh tranh tổng quát là kết quả của sự lựa chọn nhất quán của doanh
nghiệp về loại sản phẩm cung ứng, phạm vi thị trường cung ứng và đặc biệt các khả năng
tạo ra sự khác biệt. Việc lựa chọn và triển khai một chiến lược cạnh tranh sẽ phải cân nhắc
sự khác biệt giữa các ngành và thị trường cụ thể của doanh nghiệp. Chúng ta sẽ nghiên cứu
lần lượt các chiến lược này.
* Chiến lược dẫn đầu về chi phí:
Chiến lược dẫn đầu về chi phí là tổng thể các hành động nhằm cung cấp các sản phẩm/dịch
vụ có các đặc tính được khách hàng chấp nhận với mức chi phí thấp nhất trong mối quan
hệ với tất cả các đối thủ.
Mục tiêu của chiến lược dẫn đầu về chi phí là hướng tới mức tổng chi phí thấp nhất
trong ngành. Lợi thế chi phí so với các đối thủ sẽ tạo ra sự hấp dẫn khách hàng và cho
phép doanh nghiệp giành được thị phần lớn hơn và sẽ có mức lợi nhuận cao hơn mức bình
quân. Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động rộng và phục vụ nhiều phân khúc ngành,
chiến lược dẫn đầu về chi phí sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận trên mức trung bình
của ngành mặc dù trong ngành ấy đã có sự hiện diện của các tác động cạnh tranh mạnh
mẽ. Nguồn gốc về lợi thế chi phí thì khác nhau tùy theo từng ngành và phụ thuộc vào cấu
trúc cạnh tranh của ngành đó. Doanh nghiệp lựa chọn chiến lược dẫn đầu về chi phí có thể
Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh hiệu quả hơn
Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh hiệu quả hơn
Thay đổi về công nghệ
Thay đổi về công nghệ
Cty có thể bỏ qua, không đáp ứng được sự thay đổi vì thị hiếu của khách hàng
Cty có thể bỏ qua, không đáp ứng được sự thay đổi vì thị hiếu của khách hàng
* Chiến lược khác biệt hoá
Chiến lược cạnh tranh thứ hai là chiến lược khác biệt hóa. Đây là chiến lược tìm kiếm cơ
hội trở thành
"người duy nhất" trong một ngành kinh doanh theo đánh giá của khách hàng về một vài
đặc tính quan
trọng nào đó. Chiến lược này nhấn mạnh sự lựa chọn một hoặc một vài thuộc tính của sản
phẩm/dịch vụ mà người mua đánh giá cao, tiếp đó định vị là người duy nhất có thể đáp
ứng nhu cầu đó.
Khác biệt hóa sản phẩm có nhiều hình thức: thiết kế hoặc hình ảnh nhãn hiệu, công nghệ,
dịch vụ khách hàng, …
Khác biệt hóa, nếu làm được là một chiến lược cạnh tranh cho phép doanh nghiệp đứng
vững được trên thị trường và đem lại lợi nhuận trên mức trung bình trong ngành, bởi nó
tạo ra được một vị thế phòng vệ tốt, từ đó giúp doanh nghiệp đối phó với tác động của các
lực lượng cạnh tranh trên thị trường, mặc dù theo một cách khác với cách của chiến lược
dẫn đầu về chi phí. Khác biệt hóa giúp cho doanh nghiệp không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự
đối đầu cạnh tranh nhờ vào sự tín nhiệm, trung thành với nhãn hiệu/ thương hiệu sản phẩm
và doanh nghiệp của khách hàng và nhờ đó khách hàng không đặt nặng vấn đề giá cả (giá
của các sản phẩm có tính khác biệt cũng sẽ cao hơn so với mức giá trung bình trong
Dễ bị đối thủ bắt chước
Sự trung thành với nhãn hiệu hàng hóa dễ bị đánh mất khi thông tin ngày
Sự trung thành với nhãn hiệu hàng hóa dễ bị đánh mất khi thông tin ngày
càng nhiều và chất lượng SP không ngừng được cải thiện
càng nhiều và chất lượng SP không ngừng được cải thiện
Sự khác biệt về giá trở nên quá lớn
Sự khác biệt về giá trở nên quá lớn
10
* Chiến lược tập trung
Chiến lược tổng quát thứ 3 là chiến lược tập trung, điểm khác biệt với 2 chiến lược cạnh
tranh trên là chiến lược này tập trung vào việc tạo lập lợi thế cạnh tranh trên cơ sở lựa
chọn phạm vi cạnh tranh hẹp trong ngành.
Doanh nghiệp lựa chọn chiến lược tập trung sẽ lựa chọn một phân khúc hoặc một nhóm
phân khúc và
điều chỉnh chiến lược trong phạm vi đó mà không quan tâm đến các phân khúc khác.
Trong khi chiến lược dẫn đầu về chi phí và khác biệt hoá nhắm vào việc đạt được mục tiêu
lợi thế cạnh tranh trong phạm vi rộng thì toàn bộ chiến lược tập trung lại xoay quanh việc
phục vụ một mục tiêu cụ thể cho thật tốt, và từ đó mỗi chính sách chức năng đều được xây
dựng để nhắm đến mục tiêu ấy. Tiền đề cơ sở của chiến lược này là, với cách làm này,
doanh nghiệp sẽ có khả năng phục vụ mục tiêu chiến lược của mình hiệu quả hơn những
đối thủ vốn đang bận cạnh tranh ở một phạm vi rộng lớn hơn, bao quát hơn. Kết quả là,
hoặc là doanh nghiệp đạt được sự khác biệt hoá do phục vụ tốt hơn nhu cầu của một mục
tiêu cụ thể, hoặc thực hiện được việc giảm phí tổn do phục vụ mục tiêu này, hoặc cả hai.
Ví dụ: Canon thành lập năm 1935, đạt lợi nhuận ròng năm 2000 là 1,2 tỷ USD trên doanh
số 24 tỷ USD. Năm 2001, Canon là doanh nghiệp hàng đầu thế giới về máy chụp hình
(40% thị phần thế giới về máy chụp hình chuyên nghiệp và 23% máy kỹ thuật số), hạng
Rủi ro:
Rủi ro:
Thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu tiêu dùng
Thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu tiêu dùng
Phụ thuộc vào đoạn thị trường duy nhất
Phụ thuộc vào đoạn thị trường duy nhất
Cạnh tranh từ các DN khác biệt hoá hoặc chi phí thấp trên diện rộng
Cạnh tranh từ các DN khác biệt hoá hoặc chi phí thấp trên diện rộng
Câu 5: Mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp? phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp?
Bài làm:
- Mục tiêu của DN là những kỳ vọng (trạng thái mong đợi) mà DN muốn đạt tới tại
những thời điểm xác định trong tương lai.
Mục tiêu là sự cụ thể hóa mục đích của doanh nghiệp về phương hướng, quy mô, cơ
cấu và tiến trình triển khai theo thời gian.
(vd: Ngân hàng citygroup: "Có được 1 tỷ khách hàng ở khắp thế giới").
11
- Sứ mệnh của DN là những tuyên bố về triết lý kinh doanh, nguyên tắc kinh doanh,
quan điểm, giá trị và niềm tin cốt lõi của DN.
Sứ mệnh được hiểu là 1 phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích của DN.
* các yếu tố ảnh hưởng đến sứ mệnh:
1. Triết lý kinh doanh:
- kinh doanh vì cái gì? (vì sự phát triển và tồn tại của DN, tùy vào từng DN)
đến sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
+ Tập thể người lao động trong doanh nghiệp: Đây là một đối tượng bên trong khá quan
trọng đòi hỏi các nhà quản trị phải có sự quan tâm ở một mức độ nhất định khi hoạch định
mục tiêu. Những đối tượng này họ thường quan tâm đến vấn đề tiền lương, thu nhập, vấn
đề đảm bảo công ăn việc làm, được ưu đãi, cải thiện điều kiện làm việc, an toàn lao động,
12
có cơ hội để thăng tiến, được tham gia vào việc ra quyết định Mức độ thoả mãn những
quan tâm này sẽ ảnh hưởng tới mức độ nỗ lực và trình độ thực hiện nhiệm vụ của họ, từ
đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Trong từng thời kỳ chiến lược, biểu hiện
cụ thể của các yêu cầu về tiền lương, phúc lợi, sự an toàn, đảm bảo công ăn việc làm, là
khác nhau, phù hợp với các điều kiện phát triển sản xuất - kinh doanh của thời kỳ đó. Vì
vậy, các nhà hoạch định chiến lược phải chú ý cân nhắc các vấn đề cụ thể gắn với những
người lao động khi hình thành hệ thống mục tiêu chiến lược.
2. Những ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài
- Những điều kiện của môi trường tổng quát: Đặc biệt là môi trường kinh tế và môi trường
chính trị – pháp lý. Những mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn phải phù hợp với những
điều kiện của môi trường nhằm khai thác tốt cơ hội và giảm thiểu nguy cơ, bên cạnh đó hệ
thống các mục tiêu phải phù hợp với môi trường chính trị hiện hành.
- Các đối tượng hữu quan bên ngoài
+ Khách hàng: Là yếu tố cực kỳ quan trọng có ảnh hưởng đến quá trình hoạch định mục
tiêu của doanh nghiệp. Nguyện vọng của khách hàng là giá cả sản phẩm thấp, chất lượng
sản phẩm và dịch vụ cao hơn, được cung cấp hàng hoá nhanh chóng và ổn định, điều kiện
thiếu nợ dễ dàng, vị trí mua hàng tiện lợi
Trong từng thời kỳ chiến lược cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến cầu biểu hiện cụ thể là
khác nhau, vì thế các vấn đề mà khách hàng quan tâm cũng biểu hiện trong các thời kỳ
khác nhau. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định phải nghiên cứu cụ thể và đáp ứng các
yêu cầu của họ.
+ Đối thủ cạnh tranh
+ Xã hội: Các vấn đề xã hội có ảnh hưởng ngày càng lớn đến sự thành công của doanh
nghiệp. Xã hội
các định hướng phát triển tổ hợp các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên lý
xây dựng ma trận BCG dựa trên việc xác định 2 biến số chiến lược
Mục tiêu : Đánh giá vị thế cạnh tranh của tổ hợp kinh doanh của DN.
Mục tiêu : Đánh giá vị thế cạnh tranh của tổ hợp kinh doanh của DN.
Nội dung:
Nội dung:
xác
xácđịnh
địnhnhững
nhữngyêu
yêucầu
cầuthể
thểtạo
tạora
ranguồn
nguồnđầu
đầu
tư
tưở
ởtừng
từng
KD
KDcủa
củacông
côngty
ty
Quy trình phân tích: 3 bước
Quy trình phân tích: 3 bước
Bước 1: Phân đoạn CL Cty thành các SBU và đánh giá triển vọng của chúng.
Bước 1: Phân đoạn CL Cty thành các SBU và đánh giá triển vọng của chúng.
- Chia công ty thành các SBU dựa trên các đặc điểm
- Chia công ty thành các SBU dựa trên các đặc điểm
SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có
SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có
liên quan(Cặp sản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công của
liên quan(Cặp sản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công của
- Chiều dọc là tốc độ tăng trưởng của ngành
- Chiều dọc là tốc độ tăng trưởng của ngành
Bước 3: Xây dựng định hướng & mục tiêu chiến lược cho từng loại SBU.
Bước 3: Xây dựng định hướng & mục tiêu chiến lược cho từng loại SBU.
* ma trận SWOT:
- Mục tiêu : Trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lược môi trường bên trong và bên
- Mục tiêu : Trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lược môi trường bên trong và bên
ngoài của DN để từ đó hoạch định các CL thế vị phù hợp.
ngoài của DN để từ đó hoạch định các CL thế vị phù hợp.
- Nội dung: Đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn
- Nội dung: Đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4
loại chiến lược: (1) Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO); (2) Chiến lược điểm yếu – cơ
14
hội (WO); Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST); và Chiến lược điểm yếu – nguy cơ
(WO).
(1) Chiến lược SO
Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những
cơ hội bên ngoài. Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà
những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố
của môi trường bên ngoài. Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiến lược WO, ST
hay WT để có thể ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO. Khi doanh nghiệp
có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành những điểm
mạnh. Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe doạ quan trọng thì nó sẽ tìm cách
tránh chúng để có thể tập trung vào những cơ hội.
(2) Chiến lược WO
Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội
bên ngoài. Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có những
- Kế hoạch phải được phổ biến đến mọi người lao động và phải có sự tham gia và ủng hộ
nhiệt tình của họ.
- Luôn dự báo và phát hiện sớm các thay đổi ngoài dự kiến để chủ động thực hiện các thay
đổi cần thiết đối với các hoạt động có liên quan.
* Nội dung chủ yếu của quá trình thực hiện chiến lược:
Thứ nhất: Thiết lập các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh ngắn gọn hơn.
Thứ hai, thay đổi, điều chỉnh cơ cấu tổ chức hiện tại theo các mục tiêu chiến lược, xác
định nhiệm vụ của từng bộ phận và cơ chế phối hợp giữa các bộ phận.
Thứ ba, phân phối các nguồn lực.
Thứ tư, hoạch định và thực thi các chính sách kinh doanh.
Thứ năm , làm thích nghi các quá trình tác nghiệp thông qua việc thiết lập hệ thống thông
tin, phát huy nền nếp văn hoá hỗ trợ cho chiến lược, quản trị sự thay đổi, thích nghi giữa
sản xuất và điều hành.
16