MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỌC
I) Phương Pháp Bảo Toàn Khối Lượng
-Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành.
Ví dụ : cho phản ứng : A + B → C + D
Ta có : m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
-Gọi m
T
: tổng khối lượng các chất trước phản ứng
m
S
: tổng khối lượng các chất sau phản ứng
thì dù phản ứng vừa đủ hay còn chất dư ta đều có : m
T
= m
S
Ví dụ 1: Trung hòa 5,48g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600ml dd NaOH 0,1M. Cô cạn
dd sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
*Hướng dẫn :
n
NaOH
= 0,06 mol
+ NaOH
CH
3
+ m
NaOH
= m
rắn
+ m
H2O
⇒ m
rắn
= 5,48 + 0,06.40 – 0,06.18 = 6,8 (g)
Ví dụ 2: Khử m gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
bằng khí CO ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu
được 40g chất rắn Y và 13,2g khí CO
2
. Tìm giá trị m.
*Hướng dẫn : với bài toán này, nếu giải theo cách thông thường, tức là gọi số mol các chất trong hỗn hợp X lần lượt x,
y, z, t thì ta không thể có đủ 4 phương trình để giải 4 ẩn (chú ý MgO lại không có phản ứng này). Mặt khác, ta cũng
chưa biết lượng CO có đủ để khử hết các oxit về kim loại hay không và cũng không biết hiệu suất của phản ứng.
Cần thấy : n
CO
= n
CO2
= 0,3 mol
Áp dụng ĐLBTKL : m
3
, MgO, CuO và ZnO trong 500 ml dd H
2
SO
4
0,1M (vừa đủ). Tính khối lượng
muối khan thu được.
5)Hòa tan hết 7,74g hỗn hợp gồm Mg, Al trong 500 ml dd có chứa HCl 1M và H
2
SO
4
0,28M (vừa đủ). Tính khối lượng
muối khan thu được.
1
6)Đun 132,8g hh gồm 3 ancol đơn chức với H
2
SO
4
đặc, 140
o
C thu được hh các ete có số mol bằng nhau và có khối
lượng là 111,2g. Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là bao nhiêu ?
7)Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24g chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng thu được sau phản
ứng.
8)Cho 5,9g một amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau phản ứng thu được 9,55g muối khan. Xác định số
CTCT có thể có của X.
9)Cho 15g một amino axit X (có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) tác dụng vừa đủ với dd NaOH, sau phản ứng thu
được 19,4g muối khan. Xác định CTCT của X.
10)Cho 3,6g một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với 500ml dd có chứa NaOH 0,12M và KOH
0,12M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 8,28g hỗn hợp chất rắn khan. Xác định CTPT của X.
3
Fe(OH)
3
Fe
3
O
4
: 0,1 mol
2Fe → Fe
2
O
3
; Fe
2
O
3
→ Fe
2
O
3
; 2Fe
3
O
4
→ 3Fe
2
O
3
0,1mol 0,05mol 0,05mol 0,05mol 0,1mol 0,15mol
10
C
2
H
6
H
2
O (bình I hấp thụ)
C
3
H
6
C
4
H
10
C
4
H
10
→ 5H
2
O ; C
4
H
10
→ 4CO
2
CO
2
?
3)Cho m gam một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối
lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g và hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với hidro bằng 15,5. Tìm giá trị của m.
4)Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metan, propilen và butan thu được 4,4g CO
2
và 2,52g H
2
O. Tìm giá trị của
m.
5)Hòa tan hết 9,65g hỗn hợp gồm Al và Fe trong dd HCl dư thu được dd A. Cho dd NaOH dư vào dd A, lọc lấy kết tủa
đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8g chất rắn. Xác định % khối lượng Fe có trong hỗn hợp
ban đầu.
6)Cho một lượng hỗn hợp kim loại gồm Na, Mg (dư) vào 100g dd H
2
SO
4
49% thu được V lit khí H
2
duy nhất (đktc).
Tìm giá trị V.
7)Để 1,12g bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
NO
= 3:1 ⇒ n
NO2
: n
NO
= 3:1
Số mol hỗn hợp khí = 0,4 mol ⇒ n
NO2
= 0,3 mol ; n
NO
= 0,1 mol
M → M
+n
+ ne N
+5
+ 1e → N
+4
N
+5
+ 3e → N
+2
0,6/n mol 0,6mol 0,3mol 0,3mol 0,3mol 0,1mol
∑n
e nhận
= ∑n
e nhường
= 0,6 mol ⇒ M.0,6/n = 19,2 ⇒ M = 32n ⇒ n=2 và M = 64 (Cu)
Bài Tập Áp Dụng
3
1)Hòa tan 11,2g Fe trong dd HNO
, lượng Cu thu được cho tác dụng hoàn toàn với dd
HNO
3
sinh ra 4,48 lit khí NO (đkc). Nếu đem m gam hỗn hợp trên cho tác dụng với dd HNO
3
dư thu được duy nhất khí
N
2
có thể tích là bao nhiêu (đkc) ?
6)Cho một lượng bột sắt tác dụng với dd A có chứa hỗn hợp gồm 18,8g Cu(NO
3
)
2
và 34g AgNO
3
, sau khi phản ứng kết
thúc thu được 24,8g chất rắn B và dd C. Tính lượng sắt đã phản ứng và khối lượng các muối trong dd C.
7)Cho hỗn hợp gồm 0,25 mol Mg và 0,2 mol Al tác dụng vừa đủ với hỗn hợp khí gồm oxi và clo, sau phản ứng thu
được 35,325g hỗn hợp chất rắn gồm muối clorua và các oxit. Tính % thể tích khí oxi và clo trong hỗn hợp ban đầu.
IV-Phương Pháp Ion - Electron
NO
3
-
+ 2H
+
+ 1e → NO
2
+ H
2
O ; SO
2
+ 6H
2
O ; SO
4
2-
+ 10H
+
+ 8e → H
2
S + 4H
2
O
2NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e → N
2
O + 5H
2
O
NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e → NH
4
. Cô cạn dd sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan ?
4)Cho 5,67g Al tác dụng hết với dd HNO
3
loãng dư thu được 2,016 lit hỗn hợp khí gồm N
2
, N
2
O và NO (đkc) có số mol
bằng nhau (phản ứng không tạo NH
4
NO
3
). Tính số mol HNO
3
đã phản ứng.
V-Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích
-Trong dung dịch, nếu tồn tại đồng thời các ion dương và âm thì tổng số điện tích dương phải bằng tổng số điện tích âm.
Ví dụ : Dung dịch X có chứa : 0,1 mol Fe
2+
; 0,2 mol Al
3+
; x mol Cl
-
và y mol SO
4
2-
. Khi cô cạn dd X thu được 46,9g
chất rắn khan. Xác định giá trị x, y.
*Hướng dẫn :
Để tồn tại dung dịch ta có : 2.0,1 + 3.0,2 = 1.x + 2.y ⇒ x + 2y = 0,8 (1)
; x mol H
+
và 0,25 mol SO
4
2-
. Thêm 275 ml dd Ba(OH)
2
1M vào dd X thì thu được bao nhiêu g kết tủa ?
3)Thêm m gam K vào 300ml dd chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M thu được dd X. Cho từ từ dd X vào 200ml dd
Al
2
(SO
4
)
3
0,1M thu được kết tủa Y. Tính giá trị nhỏ nhất của m để thu được kết tủa lớn nhất.
4)Cho 2,88g đồng vào 150ml dd chứa đồng thời KNO
3
0,16M và H
2
SO
4
0,4M, thấy sinh ra khí NO (sản phẩm khử duy
nhất) và dd A. Tính thể tích dd NaOH 0,5M tối thiểu cần để làm kết tủa hết ion Cu
2+
có trong dd A.
5)Dung dịch A có chứa các ion : a mol Na
+
y’
O
z’
(R’-X) thì :
C =
a.x + b.x'
a + b
H =
a.y + b.y'
a + b
R =
a.R + b.R'
a + b
M =
m
A
+ m
B
a + b
k =
n
Br2
a + b
; ;
;
;
Ta có : A < giá trị trung bình < B
Ví dụ 1: Cho 6,4g hỗn hợp gồm hai kim loại thuộc nhóm IIA, ở hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng
hết với dd H
= 21,2 ⇒ M
X
= 21,2.2 = 42,2 ⇒ 3.12 + y = 42,2 ⇒ y = 6,4
C
3
H
y
+ (3 + y/4)O
2
→ 3CO
2
+ y/2H
2
O
5
0,1mol 0,3mol 0,05y mol
Vậy n
CO2
= 0,3 mol ; n
H2O
= 0,05.6,4 = 0,32 mol
Độ tăng của bình nước vôi trong là khối lượng của CO
2
và H
2
O : a = 0,3.44 + 0,32.18 = 18,96 (g)
Bài Tập Áp Dụng
1)Hòa tan hết 2,97g hỗn hợp gồm CaCO
3
và BaCO
SO
4
đặc) thu được m gam hỗn hợp este. Tính giá trị m, biết hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%.
8)Hỗn hợp X gồm hai axit no X, Y hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lit
khí CO
2
(đktc). Mặc khác, để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dd NaOH 1M. Xác định CTCT của X, Y.
9)Để xà phòng hóa hoàn toàn 3,28g hỗn hợp gồm hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở (kế tiếp trong cùng
dãy đồng đẳng) và một ancol đơn chức, mạch hở thì cần dùng 500 ml dd NaOH 0,1M. Xác định CTCT của hai este và
tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng.
10)Thủy phân hoàn toàn 444g một lipit thu được 46g glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Xác định CTPT của hai axit béo
thu được.
11)Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B khác dãy đồng đẳng, trong đó A hơn B một
nguyên tử cacbon. Sau phản ứng thu được H
2
O và 9,24g CO
2
. Tìm số mol của A và B.
VII-Phương Pháp Quy Đổi
-Đối với một bài toán hỗn hợp gồm nhiều chất mà các chất đó chỉ được tạo bởi hai nguyên tố X, Y khác nhau thì ta có
thể quy hỗn hợp về bất kỳ cặp chất nào trong số các chất trên (thậm chí quy về một chất) hoặc cũng có thể quy về hai
nguyên tố X, Y để giải.
Ví dụ : Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thì thu được 12g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
Fe
+ n
Fe/Fe
2
O
3
= 0,1 + 2.0,04 = 0,18 (mol) ⇒ m
Fe
= 0,18.56 = 10,08 (g)
@Cách 2 : quy hỗn hợp về hai nguyên tố là Fe và O có số mol lần lượt là x, y
Ta có : 56x + 16y = 12 (1)
Fe → Fe
+3
+ 3e N
+5
+ 3e → N
+2
x mol → 3x mol 0,3mol ← 0,1mol
O + 2e → O
2-
y mol → 2y mol
∑n
e nhận
= ∑n
e nhường
⇒ 0,3 + 2y = 3x ⇒ 3x – 2y = 0,3 (2)
Từ (1), (2) ⇒ x = 0,18 ⇒ m
Fe
= 10,08 (g)
@Cách 3 : quy về một chất là Fe
3
đặc, nóng thu được dd B và 9,072 lit khí NO
2
duy nhất (đkc). Cho dd B tác dụng với dd BaCl
2
dư thu được 11,65g kết tủa. Tính m.
3)Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS
2
và S trong dd HCl dư, sau phản ứng thu được 5 gam chất rắn không tan và
5,6 lit khí (đktc). Tính m.
4)Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO và Fe
3
O
4
(có tỉ lệ mol là 1:1:2) tác dụng hết với dd HNO
3
, thu được hỗn hợp khí
gồm 0,09 mol NO
2
và 0,05 mol NO. Tính m.
VIII-Phương Pháp Sơ Đồ Đường Chéo
-Áp dụng trong các bài toán trộn lẫn các chất với nhau; các bài toán có giá trị trung bình (M trung bình).
-Trong các bài toán về pha chế dung dịch, cần chú ý : dung môi xem như là dung dịch có C% = 0%; chất rắn xem như là
dung dịch có C% = 100%; khối lượng riêng của nước d = 1g/ml.
Ví dụ 1: Trộn a gam dd HCl 45% với b gam dd HCl 15% thu được 300 g dd HCl 25. Tính a, b.
*Hướng dẫn :
a gam , 45% (25 – 15)
25%
b gam , 15% (45 – 25)
7
tương ứng là (100.98)/80 = 122,5%
200 gam SO
3
, dd H
2
SO
4
(tương ứng) 122,5% (78,4 – 49)
78,4%
m gam dd H
2
SO
4
49% (122,5 – 78,4)
=
Ta có : 200 29,4
m 44,1 ⇒ m = 300 (g)
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm metan và một đồng đẳng của nó (A) có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1. Tìm CTPT của (A),
biết tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 15.
*Hướng dẫn : Gọi A : C
n
H
2n+2
Ta có : d
X/H2
= 15 ⇒ M
X
= 30
V
metan
O và bao nhiêu gam dd CuSO
4
8% để điều chế được 140 g dd CuSO
4
16% ?
3)Đốt cháy hoàn toàn a gam P trong không khí dư. Cho sản phẩm cháy vào 500 ml dd H
3
PO
4
85% (D = 1,7 g/ml), sau
phản ứng thu được dd có nồng độ 92,6%. Giá trị của a là
4)Trộn 2,43g bột Al với hỗn hợp Fe
2
O
3
và CuO, rồi đun nóng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn X. Hòa
tan hoàn toàn X trong dd HNO
3
thu được hỗn hợp khí Y (đkc) gồm NO và N
2
O có d
Y/H2
= 20,25 (không còn sản phẩm
khử khác). Tính thể tích của NO và N
2
O.
5)Điện phân 400ml dd NaOH 16% (D=1,1 g/ml) đến khi thu được 56 lit khí oxi (đktc) thì dừng. Tính C% dd sau điện
phân.
6)Điện phân dd NaOH với cường độ dòng điện không đổi là 10A trong 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100g dd NaOH
24%. Tính C% dd NaOH trước điện phân.
o
. Tính tỉ lệ x : y.
IX-Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
-Khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hay nhiều mol chất B (có thể bỏ qua giai đoạn trung gian), ta có thể thấy được sự
tăng hoặc giảm khối lượng tương ứng của B so với A, từ đó dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại.
-Một bài toán nếu đã giải được bằng phương pháp bảo toàn khối lượng thì cũng sẽ giải được bằng phương pháp tăng
giảm khối lượng hoặc ngược lại. Tuy nhiên, tùy từng bài mà ta nên chọn một trong hai phương pháp trên để áp dụng cho
hợp lý.
Ví dụ 1: Trung hòa 5,48g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600ml dd NaOH 0,1M. Cô cạn dd
sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
*Hướng dẫn : n
NaOH
= 0,06 mol
+ NaOH
CH
3
COOH CH
3
COONa
Sơ đồ phản ứng:5,48g hh C
6
H
5
OH C
6
H
5
ONa + H
2
O
O
3
bằng khí CO ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu
được 40g chất rắn Y và 13,2g khí CO
2
. Tìm giá trị m.
*Hướng dẫn : n
CO2
= 0,3 mol
Cần thấy : cứ 1 mol CO phản ứng thì tạo thành 1 mol CO
2
⇒ ∆M
giảm
= 44 – 28 = 16 (g/mol) ⇒ ∆m
giảm
= 16.0,3 = 4,8 (g)
⇒ m
Y
= m
X
– 4,8 ⇒ m
X
= 40 + 4,8 = 44,8 (g)
Bài Tập Áp Dụng
1)Nhúng một lá nhôm vào 200 ml dd CuSO
4
x mol/l cho đến khi dd mất màu xanh, lấy lá nhôm ra khỏi dd, rửa sạch, sấy
khô và đem cân thì thấy lá nhôm tăng tăng 1,38 g. Tìm giá trị x.
2)Hòa tan hoàn toàn 3,34g hh gồm hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dd HCl dư, thu
được 36,3 g este. Tính số mol ROH đã phản ứng, biết hiệu suất phản ứng este hóa là 75%.
*Chú ý : Để giải nhanh và hiệu quả một số bài toán hóa học, ta nên kết hợp cùng lúc nhiều phương pháp.
Một Số Lưu Ý Khi Giải Toán Hóa Hữu Cơ
I-Hidrocacbon
1)Phản ứng cháy
-Các hidrocacbon ở thể khí : từ C
1
→ C
4
.
-Công thức :
C =
n
CO2
n
hh
H =
2n
H2O
n
hh
;
;
=
n
CO2
2.
n
H2O
CO2
+ m
H2O
)
-Khi đốt cháy hỗn hợp gồm hai hidrocacbon mạch hở bất kỳ có số liên kết pi ≤ 2
Các trường hợp có thể xảy ra Điều kiện
∑n
H2O
> ∑n
CO2
-2 ankan
-1 ankan + 1 anken
-1 ankan (x mol) + 1 ankin (y mol)
(hoặc ankadien)
-Số mol bất kỳ
-Số mol bất kỳ
-x > y
∑n
H2O
= ∑n
CO2
-2 anken
-1 ankan (x mol) + 1 ankin (y mol)
(hoặc ankadien)
-Số mol bất kỳ
-x = y
∑n
H2O
2)Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 0,11 mol khí CO
2
và 0,132 nước. Khi cho X tác dụng với khí clo
(xt : as; tỉ lệ 1:1) thu được một sản phẩm monoclo duy nhất. Tên gọi của X là
A. 2-metylbutan B. etan C. 2,2-dimetylpropan D. 2-metylpropan
10
3)Đốt cháy hoàn toàn hai hidrocacbon là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được 5m gam CO
2
và 3m gam H
2
O. CTPT của hai
hidrocacbon trên là
A. C
3
H
8
và C
3
H
6
B. C
3
H
8
và C
2
H
6
C. C
2
2n + 2
; C
n
H
2n + 2 – 2k
+ kBr
2
C
n
H
2n + 2 – 2k
Br
2k
(A) (B) (A) (B)
-Độ giảm thể tích của hỗn hợp khí (hơi) sau phản ứng bằng thể tích H
2
phản ứng
*Ta có :
k =
n
Br2
n
A
;k =
n
H2
n
A
*n
2
H
4
B. CH
4
và C
3
H
6
C. C
2
H
6
và C
3
H
4
D. C
2
H
6
và C
3
H
6
3)Cho 4,48 lit hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai hidrocacbon mạch hở qua bình chứa 1,4 lit dd Br
2
0,5M. Sau phản ứng
hoàn toàn thấy lượng brom giảm đi một nửa và khối lượng bình brom tăng thêm 6,7g. CTPT của hai hidrocacbon trên là
A. C
8
3)Phản ứng thế
*Ankin-1 tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
C
n
H
2n – 2
→ C
n
H
2n – 2 – t
Ag
t
↓ (t ≤2)
a mol
-Ta có : m↓ = m
A
+ 107t.a
-Nếu cho hỗn hợp hai hidrocacbon tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
tạo kết tủa thì có thể có hai trường hợp, hoặc chỉ có một
hoặc cả hai hidrocacbon đều phản ứng cho kết tủa.
*Phản ứng thế halogen
A + X
2
thì tạo ra 29,2 g kết tủa. Tìm CTCT có thể có của của A.
4)Phản ứng crackinh
-Trong phản ứng crackinh, tổng số mol khí sau phản ứng tăng nhưng khối lượng không đổi.
Vậy m
X
= m
Y
⇒ M
X
> M
Y
1)Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y, tỉ khối của Y so với hidro bằng 12 (thể tích
các khí đo ở cùng điều kiện). Tìm CTPT của X.
A. C
6
H
14
B. C
3
H
8
C. C
4
H
10
D. C
5
H
12
2)Crackinh hoàn toàn m gam butan thu được hỗn hợp A gồm các hidrocacbon. Cho hỗn hợp A qua bình chứa dd brom
-Chú ý khi cho Na (K) tác dụng với dung dịch ancol thì ngoài phản ứng (*) còn xảy ra phản ứng của kim loại kiềm với
H
2
O
-Nếu cho hỗn hợp hai ancol tác dụng với Na (K) mà thu được n
H2
> ½ .n
ancol
⇒ trong hỗn hợp có một ancol đa chức
-Dạng bài tập này thường áp dụng các phương pháp : định luật bảo toàn khối lượng, phương pháp tăng giảm khối lượng,
phương pháp trung bình,…
1)Cho 15,6g hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, tác dụng hết với 9,2g Na. Sau
phản ứng thu được 24,5g chất rắn. CTPT của hai ancol là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
3
H
7
OH và C
2
H
5
OH C. C
3
H
OH
-Ancol có bậc n thì khi tách nước sẽ cho tối đa n anken (riêng trường hợp ancol có cấu tạo đối xứng thì khi tách nước
chỉ cho 1 anken duy nhất)
-∑n
ancol
= ∑n
anken
= ∑n
nước
; ∑m
ancol
= ∑m
anken
+ ∑m
nước
b.Tách nước tạo ete (xt : H
2
SO
4
đặc; 140
o
C)
-Tách nước từ n ancol sẽ cho tối đa n(n+1)/2 ete, trong đó có n phân tử ete đối xứng
-∑n
ancol bị ete hóa
= 2∑n
ete
= 2∑n
nước
(∑n
o
C), sau
phản ứng kết thúc thu được 6g hỗn hợp gồm 3 ete và 1,8g nước. CTPT của hai ancol là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
3
H
7
OH và C
2
H
5
OH C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH D. C
3
H
7
OH và C
2
, xt : Cu, t
o
C)
-Oxi hóa ancol bậc I thu được andehit; oxi hóa ancol bậc II thu được xeton
RCH
2
OH + CuO → RCHO + Cu + H
2
O ; R-CH(OH)-R’ + CuO → R-CO-R’ + Cu + H
2
O
-Trong phản ứng oxi hóa ancol bằng CuO thì khối lượng CuO giảm bằng khối lượng O/
CuO
đã phản ứng với ancol ⇒
n
ancol đơn chức
= n
O/CuO
-Thông thường khi oxi hóa ancol bậc I ta có thể thu được hỗn hợp gồm các sản phẩm : RCHO, RCOOH, RCH
2
OH dư,
H
2
O
-Khi oxi hóa hỗn hợp hai ancol, sau đó cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc (tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
), nếu
5
OH D. 80%; CH
3
OH
4)Phản ứng cháy
-Khi đốt cháy một ancol no đơn chức C
n
H
2n + 2
O + 3n/2 O
2
→ nCO
2
+ (n+1)H
2
O
ta luôn có : n
H2O
> n
CO2
; n
ancol
= n
H2O
- n
CO2
; n
O2 pư
= 3/2 n
CO2
H2O
< n
CO2
⇒ (A) là ancol không no có từ 2 liên kết π trở lên : C
n
H
2n + 2 – 2k
O
x
1)Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức A thu được 0,896 lit khí CO
2
(đktc) và 1,08g H
2
O. CTPT của A là
A. C
2
H
6
O B. CH
4
O C. C
3
H
6
O D. C
3
H
8
O
2)Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X thu được CO
H
4
(OH)
2
B. C
3
H
7
OH C. C
3
H
5
(OH)
3
D. C
2
H
5
OH
5)Công thức tính độ rượu
V
rượu nguyên chất
V
dung dịch
.100
Độ rượu = ; m
rượu
= D.V
1)Cho 10ml ancol etylic 92
o
biết 1 mol chất X tác dụng được với 1 mol NaOH.
A. C
2
H
5
C
6
H
4
OH B. HOC
6
H
4
CH
2
OH C. HOCH
2
C
6
H
4
COOH D. CH
3
C
6
H
3
(OH)
2
2)Cho X là hợp chất thơm; a mol chất X phản ứng vừa đủ với a lit dd NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng
/NH
3
, t
o
C)
-Phản ứng tráng gương chỉ giúp xác định số nhóm –CHO trong phân tử (Xeton không có phản ứng này)
R(CHO)
x
→ 2xAg ↓ ; HCHO → 4Ag ↓
*Nếu n
Ag
: n
andehit
= 2:1 ⇒ andehit đơn chức RCHO
*Nếu n
Ag
: n
andehit
= 4:1 ⇒ andehit hai chức R(CHO)
2
hoặc HCHO
-Hỗn hợp hai andehit đơn chức cho phản ứng tráng gương với n
Ag
> 2.n
hai andehit
⇒ có 1 andehit là HCHO
-Hỗn hợp hai andehit (khác HCHO) cho phản ứng tráng gương với 2.n
hai andehit
< n
Ag
CHO C. C
2
H
5
CHO và C
3
H
7
CHO D. C
3
H
7
CHO và C
4
H
9
CHO
2)Cho 3,6g một andehit đơn chức X tác dụng hết với dd AgNO
3
/NH
3
dư, đun nóng thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn
toàn m gam Ag trong dd HNO
3
đặc sinh ra 2,24 lit khí màu nâu (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Công thức của X là
A. HCHO B. C
2
H
5
CHO C. C
O và C
4
H
8
O D. C
3
H
4
O và C
4
H
6
O
4)Cho 0,92g hỗn hợp gồm axetilen và axetandehit tác dụng hết với dd AgNO
3
/NH
3
dư, đun nóng thu được 5,64g chất
rắn. Thành phần % các chất trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A. 26,28% và 74,71% B. 28,26% và 71,74% C. 28,74% và 71,26% D. 28,71% và 74,26%
2)Phản ứng cộng H
2
-Phản ứng này dùng để xác định được số lượng nhóm chức –CHO và số liên kết π có thể có trong gốc hidrocacbon
C
n
H
2n + 2 – 2k – m
(CHO)
m
+ (k+m)H
< 100) tác dụng vừa đủ với 0,3 mol H
2
(xt : Ni, t
o
C) thu được HCHC Y. Cho toàn
bộ Y tác dụng với Na dư thì thu được 2,24 lit khí H
2
. CTCT có thể của X là
A. OHC-CH
2
-CHO B. OHC-(CH
2
)
2
-CHO C. OHC-CH=CH-CHO D. OHC-C≡C-CHO
2)Đun nóng V lit hơi andehit X với 3V lit khí H
2
(xt : Ni, t
o
C) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2V lit hỗn hợp khí
Y. Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na dư sinh ra H
2
có số mol bằng số mol chất Z đã phản ứng. Biết thể
tích các khí đo trong cùng điều kiện, kết luận nào sau đây là đúng ? X là andehit
A. không no (có một nối đôi C=C), hai chức B. no, hai chức
C. no, đơn chức D. không no (có một nối đôi C=C), đơn chức
3)Phản ứng cháy
-Từ phản ứng cháy, so sánh số mol CO
2
và H
2
O. CTCT thu gọn của A là
A. (CHO)
2
B. CH
3
CHO C. C
2
H
5
CHO D. C
2
H
4
(CHO)
2
2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai andehit no, đơn chức thu được 0,36g nước. Mặt khác, nếu thực hiện phản ứng
hidro hóa m gam hỗn hợp trên rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được a gam CO
2
. Giá trị của a là
A. 0,44g B. 0,88g C. 0,66g D. 0,448g
3)Hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai andehit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được hỗn hợp B gồm
hai ancol. Đốt cháy hết B thu được 4,5g nước và 3,36 lit CO
2
(đktc). CTPT của hai andehit là
A. HCHO và CH
3
CHO B. CH
3
CHO và C
m
+ mNa → R-(COONa)
m
+ m/2 H
2
R-(COOH)
m
+ mNaOH → R-(COONa)
m
+ mH
2
O
-Hỗn hợp hai axit mạch hở tác dụng với dd NaOH có tỉ lệ : 1 < n
NaOH
: n
andehit
< 2 ⇒ hỗn hợp có một axit đơn chức và
một axit hai chức
-Hiệu khối lượng của muối và axit : ∆m
tăng
= m
muối
– m
axit
= 22m.a (a : số mol axit)
R-(COOH)
m
+ mNa
2
CO
-Khi tác dụng với dd muối Na
2
CO
3
, phản ứng có thể xảy ra theo hai giai đoạn; nếu sau phản ứng không có khí thoát ra
thì Na
2
CO
3
dư, sản phẩm tạo muối NaHCO
3
-Cần chú ý phản ứng đốt cháy muối hoặc nung muối với vôi tôi xút
2C
n
H
2n + 1
COONa + (3n+1)O
2
→ Na
2
CO
3
+ (2n+1)CO
2
↑ + (2n+1)H
2
O
R-COONa + NaOH → RH↑ + Na
2
CO
-R-(COOH)
m
1)Cho 3,6g một axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng với 500ml dd gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dd
sau phản ứng thu được 8,28g chất rắn khan. CTPT của X là
A. HCOOH B. CH
3
COOH C. C
2
H
5
COOH D. C
3
H
7
COOH
2)Cho 5,3g hỗn hợp gồm hai axit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng hết với Na thu được 1,12 lit khí H
2
(đktc). CTCT thu gọn của hai axit là
A. HCOOH và CH
3
COOH B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH
C. C
2
H
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH D. C
2
H
3
COOH và C
3
H
5
COOH
4)Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai muối natri của hai axit no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
thì cần 47,6 lit không khí (0
o
C; 2 atm). Phần chất rắn thu được sau phản ứng cân nặng 10,6g. CTPT của hai axit tương
ứng là
A. HCOOH và CH
3
COOH B. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH
C. C
2
)
*Nếu n
CO2
> n
H2O
⇒ axit ban đầu là: không no, đơn hoặc no, đa chức hoặc không no, đa chức (C
x
H
y
(COOH)
a
)
1)Hỗn hợp X gồm axit đơn chức A và axit hai chức B (A, B có cùng số cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau :
-P1: tác dụng hết với Na sinh ra 4,48 lit khí (đktc)
-P2: đốt cháy hoàn toàn sinh ra 26,4g CO
2
CTCT thu gọn và % về khối lượng của B trong hỗn hợp là
A. HOOC-CH
2
-COOH; 70,87% B. HOOC-CH
2
-COOH; 54,88%
C. HOOC-COOH; 60,00% D. HOOC-COOH; 42,86%
2)Cho hỗn hợp X gồm hai cacboxylic no, mạch hở không nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lit CO
2
(đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần 500ml dd NaOH 1M. CTCT của hai axit là
17
A. HCOOH và (COOH)
2
O
2
(n
CO2
= n
H2O
)
-Este không no (có một nối đôi), đơn chức mạch hở : C
n
H
2n -2
O
2
(n
CO2
> n
H2O
và n
este
= n
CO2
– n
H2O
)
-Este no hai chức mạch hở : C
n
H
2n -2
O
4
H
8
O
2
D. C
5
H
10
O
2
2)Đốt cháy hoàn toàn 2,2g este X thu được 2,24 lit khí CO
2
(đktc) và 1,8g nước. CTPT của X là
A. C
2
H
4
O
2
B. C
3
H
6
O
2
C. C
4
H
8
O
+ NaOH → R-COONa + CH
3
CHO
Este + NaOH → 1 muối + 1 xeton : R-COOC(CH
3
)=CH
2
+ NaOH → R-COONa + CH
3
-CO-CH
3
Este + NaOH → 2 muối + H
2
O ⇒ este này có gốc ancol là phenol hoặc đồng đẳng của phenol
18
R-COOC
6
H
4
-R’ + 2NaOH → R-COONa + R’-C
6
H
4
-ONa + H
2
O
Este + NaOH → 1 sản phẩm duy nhất ⇒ este vòng
R - C=O + NaOH → HO-R-COONa
O
b. Este đa chức
COOCH
3
B. CH
3
COOCH
2
CH
3
C. HCOOCH
2
CH
2
CH
3
D. HCOOCH(CH
3
)
2
2)Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100ml dd NaOH 1M, thu
được 7,85g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp nhau và 4,95g hai ancol bậc 1. Công thức cấu tạo và %
khối lượng của hai este là
A. HCOOCH
2
CH
2
CH
3
, 75% ; CH
3
COOC
H
5
, 75%
3)Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và
43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là
A. HCOOH và C
2
H
5
COOH. B. HCOOH và CH
3
COOH.
C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH. D. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.
4)Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99g hỗn hợp 2 este bằng dd NaOH thu được 2,05g muối của một axit cacboxylic và 0,94g
hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của 2 este là
A. CH
3
COOC
3
H
7
D. HCOOCH
3
và HCOOC
2
H
5
5)Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có CTPT C
7
H
12
O
4
. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100g dd NaOH 8% thu được
chất hữu cơ Y và 17,8g hỗn hợp muối. CTCT thu gọn của X là
A. CH
3
OOC-(CH
2
)
2
-COOC
2
H
5
H
8
O
2
. Cho 27,2g X tác dụng vừa đủ với V lit
dd NaOH 1M thu được 34,2 hỗn hợp muối. Biết hỗn hợp thu được sau phản ứng không tham gia phản ứng tráng bạc,
tìm giá trị của V
A.0,25 B. 0,3 C. 0,35 D. 0,4
7)Một loại mỡ chứa 50% olein, 30% panmitin và 20% stearin. Từ 100kg mỡ này khi xà phòng hóa hoàn toàn với dd
NaOH thì thu được bao nhiêu kg xà phòng ?
A. 100kg B. 103,2kg C. 86,8kg D. 112kg
8)Trộn 13,6g phenyl axetat với 250 ml dd NaOH 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dd thì thu được bao nhiêu
gam chất rắn khan ?
19
A. 21,8g B. 19,8g C. 10,2g D. 8,2g
3)Chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3KOH → 3RCOOK + C
3
H
5
(OH)
3
(1)
RCOOH + KOH → RCOOK + H
*n
oxi phản ứng
= n
CO2
+ ½ n
H2O
*Khi đốt cháy amin ngoài không khí : n
N2 sau phản ứng
= n
N2 sinh ra từ phản ứng
+ n
N2/ không khí
-Phản ứng với dung dịch axit : R(NH
2
)
t
+ tHCl → R(NH
3
Cl)
t
RN
t
+ tHCl → R(NHCl)
t
*Thường dùng phương pháp bảo toàn khối lượng : m
amin
+ m
HCl
= m
N và C
2
H
7
N B. C
2
H
7
N và C
3
H
9
N C. C
3
H
9
N và C
4
H
11
N D. C
4
H
11
N và C
5
H
13
N
2)Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một amin A bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng
2
H
5
NH
2
; 0,672 lit B. C
2
H
5
NH
2
; 6,944 lit C. C
3
H
7
NH
2
; 0,672 lit D. C
3
H
7
NH
2
; 6,944 lit
4)Để trung hòa 25gam dung dịch amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 0,1mol HCl. X là
A. C
3
H
5
N B. C
H
6
C. C
2
H
6
và C
3
H
8
D. C
3
H
6
và C
4
H
8
6)Hỗn hợp khí A gồm propan và một amin đơn chức. Lấy 6 lit A trộn với 30 lit khí oxi (dư) rồi đốt. Sau phản ứng thu
được 43 lit hỗn hợp gồm khí và hơi. Dẫn hỗn hợp này qua dd H
2
SO
4
đặc thì thể tích hỗn hợp còn lại 21 lit, sau đó cho
qua dd NaOH dư thì còn lại 7 lit. Công thức phân tử của amin trên là (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện)
A. CH
5
N B. C
2
H
1) Oligopeptit X tạo nên từ α-aminoaxit Y. Y có công thức phân tử là C
3
H
7
NO
2
. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì
thu được 15,3 gam nước. Vậy X là
A. đipeptit. B. tetrapeptit. C. tripeptit. D. pentapeptit.
2) Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch
NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit
đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH
2
trong phân tử. Giá trị của m là
A. 51,72 B. 54,30 C. 66,00 D. 44,48
3)Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dd HCl dư thu được m
1
gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dd
NaOH dư thu được m
2
gam muối Z. Biết m
2
-m
1
= 7,5. CTPT của X là
A. C
5
H
9
O
-Các gluxit có tính khử (tác dụng với dd AgNO
3
/NH
3
, t
o
C; Cu(OH)
2
/NaOH, t
o
C) : glucozơ, fructozơ (trong môi trường
kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ), mantozơ
-Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ có tính chất giống ancol đa chức là tác dụng với Cu(OH)
2
tạo phức xanh lam
-Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta dùng dd Br
2
:
CH
2
(OH)-(CHOH)
4
-CHO + Br
2
+ H
2
O → CH
2
(OH)-(CHOH)
4
3)Cho xenlulozơ tác dụng với anhidrit axetic (xt: H
2
SO
4
đặc) thu được 11,1g hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat,
xenlulozơ diaxetat và 6,6 g axit axetic. Thành phần % theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ diaxetat
trong X là
A. 77% và 23% B. 77,84% và 22,16% C. 76,84% và 23,16% D. 70% và 30%
4)Để điều chế được 29,7 kg xenlulozơ trinitrat từ xenlulozơ và axit nitric với hiệu suất 90% thì cần bao nhiêu lit axit
nitric 96% (D=1,52g/ml) ?
A. 14,39 lit B. 15 lit C. 1,439 lit D. 24,39 lit
5)Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa từ gỗ chiếm 50% xenlulozơ. Để điều chế được một tấn
ancol etylic, hiệu suất của quá trình là 70% thì cần dùng bao nhiêu (kg) nguyên liệu ?
A. 5031 kg B. 5000 kg C. 5100 kg D. 6200 kg
6)Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%, rồi dẫn toàn bộ lượng CO
2
sinh ra hấp thụ hoàn
toàn vào dd nước vôi trong thì thu được 550 g kết tủa và dd X. Đun kĩ dd X thu thêm 100 g kết tủa nữa. Giá trị của m là
A. 750 g B. 650 g C. 810 g D. 550 g
7)Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit ancol etylic 46
0
là (biết khối lượng riêng của
ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml và hiệu suất của cả quá trình là 72%)
A. 5,4 kg B. 5,0 kg C. 6,0 kg D. 4,5 kg
8)Thể tích dd HNO
3
67,5% (D=1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là
(biết lượng HNO
3
bị hao hụt là 20%)