209 Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010 - Pdf 23

1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ
CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1.1. Khái niện Ngân hàng Thương mại..................................................................4
1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương mại..........................................................5
1.2.1. Trung gian tín dụng ......................................................................................5
1.2.2. Trung gian thanh toán...................................................................................7
1.2.3. Cung ứng dòch vụ ngân hàng........................................................................8
1.3. Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại..................................................10
1.3.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................................10
1.3.2. Hoạt động tín dụng.....................................................................................15
1.3.3. Hoạt động đầu tư ........................................................................................19
1.3.4. Hoạt động kinh doanh dòch vụ ngân hàng..................................................20
1.4. Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển kinh tế ................22
1.4.1. NHTM là kênh cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế......................................22
1.4.2. NHTM là cầu nối giữa các cá nhân, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp với
thò trường ..............................................................................................................23
1.4.3. NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vó mô nền kinh tế .....................23
1.4.4. Là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và tài chính quốc tế .....................23
1.5. Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam ....................24
1.5.1. Giao đoạn 1951 - 1987 ...............................................................................24
1.5.2. Năm 1998 đến nay .....................................................................................
25
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
2
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH
NGHIỆMCỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG KCX TÂN THUẬNTRONG GIAI
ĐOẠN QUA 2000 - 2004
2.1. Sự hình thành và phát triển của Vietcombank Tân Thuận ...........................28

3.2.2. Mục tiêu huy động vốn...............................................................................66
3.2.3. Mục tiêu hoạt động tín dụng ......................................................................67
3.2.4. Mục tiêu quan hệ đối ngoại .......................................................................68
3.2.5. Mục tiêu mở rộng dòch vụ – đa dạng hoá sản phẩm..................................69
3.2.6. Mục tiêu phát triển công nghệ thông tin....................................................69
3.3. Những đònh hướng chiến lược và giải pháp phát triển cụ thể giai đoạn 2006
– 2010...................................................................................................................69
3.3.1. Hoàn chỉnh mô hình tổ chức và chiến lược con người ...............................69
3.3.1.1. Về mô hình tổ chức .................................................................................69
3.3.1.2. Về con người ...........................................................................................70
3.3.1.3. Đối với công tác quản trò điều hành........................................................72
3.3.2. Chiến lược và giải pháp huy động vốn ......................................................72
3.3.3. Chiến lược và giải pháp sử dụng vốn.........................................................75
3.3.4. Chiến lược về đa dạng hoá sản phẩm và dòch vụ ......................................77
3.3.5. Giải pháp đổi mới công nghệ.....................................................................78
3.4. Một số kiến nghò............................................................................................80
3.4.1. Những kiến nghò có tính chất vó mô ...........................................................80
3.4.2. Kiến nghò đối với HĐQT và Ban Điều Hành Ngân hàng Ngoại thương Việt
Na
m................................................................................................................................ 85

Kết luận............................................................................................................................87
Tài liệu tham khảo


lược và giải pháp phát triển Ngân hàng ngoại thương Tân thuận giai đoạn
2006 - 2010 “làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc só của mình. Hy vọng
rằng những giải pháp mình đưa ra khi áp dụng trong thực tiễn sẽ mang lại
hiệu quả thiết thực , đáp ứng yêu cầu hội nhập của NHNT nói chung và
NHNT Tân Thuận nói riêng.
2.
Mục đích nghiên cứu:
- Trong luận văn này, tác giả muốn hệ thống hoá một cách tổng
quan về Ngân hàng thương mại trên tất cả các nghiệp vụ , trên phương
diện lý thuyết đã học và trên thực tế hoạt động kinh doanh tại NH nơi
mình làm việc.
- Phân tích đánh giá kết quả hoạt động của Vietcombank Tân Thuận
giai đoạn 2001-2005, những mặt hoạt động kết quả tốt cũng như những tồn
tại, tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm.
- Từ những kết quả trên, tác giả nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu
củaVCBTT trong môi trường cạnh tranh và hội nhập Để xây dựng chiến
lược phát triển cho Vietcombank Tân Thuận giai đoạn 2006-2010.
- Đề xuất các giải pháp và các kiến nghò để thực hiện chiến lược.
3.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu các hoạt động của Ngân hàng Ngoại Thương Tân
Thuận trong năm năm qua để xây dựng một chiến lược phát triển trong
năm năm tới (2006 - 2010)
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
6
- Đặt trong bối cảnh Chi nhánh VCBTT là một chi nhánh trực thuộc
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam và nằm trong hệ thống Ngân hàng
Thương Mại trong cả nước và trên đòa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
4.
Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Trong thời kỳ đầu khi mới hình thành nghề ngân hàng, nghóa là từ
thế kỷ 18 trở về trước, chỉ tồn tại trong nền kinh tế một hệ thống NH duy
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
8
nhất được gọi là hệ thống NH trung gian (Intermediary System). Ngày nay,
trong mỗi quốc gia, hệ thống NH đã được đònh hình thành hai cấp gồm:
Ngân hàng trung ương (Central bank) và NHTM (Commercial bank ).
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, hệ thống NH đã từng
bước phát triển và hoàn thiện dần. Chính hệ thống lưu thông tiền tệ bắt
đầu từ hình thái tiền đúc bằng kim loại qúy đã làm nảy sinh nghề NH cách
đây hàng ngàn năm để từ đó qua nhiều thế kỷ, hệ thống NH đã được hình
thành.
Tóm lại, NHTM là một đònh chế tài chính trung gian hoạt động kinh
doanh trong lónh vực tiền tệ và ngân hàng. Đây là loại đònh chế tài chính
trung gian quan trọng vào loại bậc nhất của nền kinh tế thò trường, góp
phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy
cho nền kinh tế xã hội phát triển.
1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương mại:
1.2.1.
Trung gian tín dụng:
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của
NHTM. Nó vừa là bản chất của NHTM vừa là nhiệm vụ chính yếu của
NHTM. NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy
động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và dùng nó
để cho vay, đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh , vốn đầu tư cho các
ngành kinh tế và vốn tiêu dùng của xã hội. “Trung gian tín dụng” là chức
năng cơ bản được hiểu theo hai khía cạnh sau đây:
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
9
- NHTM chỉ là người trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa

NHTM.
Khi trong nền kinh tế chưa có hoạt động ngân hàng, hoặc mới có
những hoạt động sơ khai (nhận bảo quản tiền đúc) thì các giao dòch thanh
toán được thực hiện một cách trực tiếp, người trả tiền và người thụ hưởng
tự kiểm soát các giao dòch thanh toán. Nhưng khi NHTM ra đời , các khoản
giao dòch thanh toán giữa các đơn vò kinh tế và cá nhân đều được thực hiện
qua hệ thống ngân hàng. NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các
khoản giao dòch thanh toán giữa các ngân hàng, giữa người mua, người
bán.. để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau. Để
thực hiện chức năng này, NHTM phải làm những việc sau :
+ Mở tài khoản tiền gửi giao dòch cho các tổ chức và cá nhân: Chức
năng trung gian thanh toán của NHTM chỉ có thể được khi các đối tượng
tham gia thanh toán đều có tài khoản giao dòch tại ngân hàng
+ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng:
+ Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng:
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người
thủ qũy và là trung tâm thanh toán của xã hội. Nhờ đó, nền kinh tế giảm
bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, giảm nhiều chi phí như in tiền, vận
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
11
chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dòch thanh toán..;
Cũng chính nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM góp phần
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền – hàng. Phần lớn các giao dòch qua
ngân hàng là giao dòch có giá trò lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp
trong từng khu vực, đòa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và
phát triển ra trên phạm vi thế giới. Nhờ vậy, các mối quan hệ kinh tế – xã
hội được thực hiện cả trên bình diện quốc nội lẫn trên bình diện quốc tế,
góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội trong nước , các quan hệ kinh tế thương
mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển.
1.2.3.

để thực hiện chức năng nhiệm vụ, các NHTM phải sắp xếp tổ chức hợp lý
để thực hiện đồng bộ các chức năng và nhiệm vụ ấy, không nên quá chú
trọng chức năng này mà xem nhẹ chức năng khác. Nếu như vậy sẽ dẫn
đến hoạt động đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả không cao. Mặt
khác, nếu NHTM chú trọng đến tất cả chức năng và nhiệm vụ của mình thì
không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất lợi
nhuận cao hơn, mà còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh
doanh NH. Đó là những yếu tố cơ bản giúp một NH chiến thắng trong sự
cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thò trường.
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
13
1.3. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại:
Một cách tổng thể : các NHTM hoạt động kinh doanh với ba mảng
nghiệp vụ lớn: huy động nguồn vốn; tín dụng và đầu tư, kinh doanh dòch vụ
NH. Mỗi hoạt động đều có một vò trí và tác dụng khác nhau nhưng đều
hướng đến mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ một NHTM nào đó là
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất. Xét theo nội
dung cụ thể thì hoạt động của NHTM bao gồm :
1.3.1. Hoạt động huy độngï vốn:
Đây là hoạt động nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của NHTM.
Xét theo khía cạnh logic thì NH nào có nguồn vốn lớn thì càng có điều
kiện để mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc
nào cũng được quan tâm đúng mức. Để thấy được vai trò của công tác huy
động vốn, chúng ta cần phân loại nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn của
NHTM bao gồm :
¾ Vốn tự có (còn gọi là Vốn chủ sở hữu - Bank’s capital):
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong
qúa trình hoạt động. Vốn chủ sở hữu của NHTM gồm:
- Vốn điều lệ (Statutory Capital): Đây là vốn ban đầu khi mới thành
lập NHTM và được ghi vào điều lệ của NH. Vốn điều lệ phải đạt mức tối

Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
15
- Nhóm 1: Vốn huy động hoạt kỳ, còn gọi là tiền gửi không kỳ hạn
của các tổ chức kinh tế và cá nhân. Các đơn vò, cá nhân gửi tiền vào tài
khoản này không nhằm mục đích hưởng lãi, mà nhằm phục vụ nhu cầu
giao dòch thanh toán cho chính mình. Vì vậy để thu hút nguồn vốn này, lãi
suất không phải là công cụ chính, mà dòch vụ ngân hàng cung cấp kèm
theo có đơn giản, an toàn, thuận lợi, nhanh chóng và kòp thời hay không
mới là công cụ chính.
- Nhóm 2: Vốn huy động đònh kỳ, là tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân,
tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…Đặc điểm của loại nguồn vốn
này là khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn (tuy nhiên trong điều kiện
bình thường, các ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước hạn).
Vốn huy động đònh kỳ là nguồn vốn ổn đònh vì vậy nó thường được sử
dụng để cấp tín dụng trung dài hạn. Đối với nguồn vốn huy động đònh kỳ,
người gửi tiền có mục đích xác đònh là hưởng lãi. Vì vậy họ sẽ chọn ngân
hàng nào có lãi suất cao hơn, chứ không đòi hỏi hệ thống dòch vụ hiện đại
như đối với nguồn vốn hoạt kỳ. Do đó, các ngân hàng thường sử dụng công
cụ lãi suất để tập trung huy động nguồn vốn này. Nguyên tắc cơ bản của
việc sử dụng nguồn này là: Hoàn trả, bí mật, trả lãi.
+ Hoàn trả: Là nguyên tắc cao nhất, các NHTM phải có trách nhiệm
hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn. Nhờ vậy sẽ tạo
được lòng tin nơi khách hàng để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng mà
không sợ bò mất mát. Để bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền, chính phủ
các nước đều có cơ chế Bảo hiểm tiền gửi. Tất cả các ngân hàng đều bắt
buộc phải mua bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức bảo hiểm tiền gửi của tổ chức
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
16
chính phủ với tỷ lệ phí bảo hiểm từ 0.02% đến 0.03% (Ở Việt Nam tỷ lệ
này là 0.15% năm).

lại theo hồ sơ tín dụng mà NHTM xuất trình. Điều kiện để được vay của
NHTW phụ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ,
uy tín và chất lượng hoạt động của mỗi NHTM.
- Vay các NHTM khác: NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông
qua thò trường liên ngân hàng hoặc các ngân hàng có thể cho vay trực tiếp
lẫn nhau không thông qua thò trường liên ngân hàng. Tuy nhiên, để hệ
thống ngân hàng ổn đònh, hoạt động có hiệu quả hơn thì hoạt động tín dụng
giữa các ngân hàng nên tập trung qua thò trường liên ngân hàng.
¾
Vốn tiếp nhận (Trust Capital):
Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tiếp nhận từ các nhà tài trợ của chính
phủ, tổ chức tài chính hoặc tư nhân để tài trợ theo các chương trình dự án
về phát triển kinh tế - xã hội. Ngân hàng nào được chỉ đònh tiếp nhận và
chuyển giao vốn này, được coi là thực hiện dòch vụ trung gian tài chính
theo yêu cầu của nhà tài trợ, và được hưởng thu nhập dưới dạng hoa hồng
dòch vụ tài chính trung gian. Thường những ngân hàng lớn, có mạng lưới
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
18
rộng khắp và có uy tín mới đủ điều kiện để được chỉ đònh làm dòch vụ
trung gian tài chính này.
¾
Vốn khác (Other Capital):
Vốn phát sinh trong qúa trình hoạt động không thuộc các nguồn nói
trên như vốn phát sinh trong khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công
nợ chưa đến hạn phải trả…
1.3.2. Hoạt động tín dụng:
Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM là chuyển hoá nguồn
vốn tiền tệ huy động được để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế - xã hội
dưới các hình thức khác nhau. Hoạt động tín dụng sẽ giúp chuyển hoá và
tạo vốn cho nền kinh tế nên nó có ý nghóa to lớn đối với sự phát triển kinh

vay và người trả nợ là một chủ thể. Có nhiều cách phân chia các hình thức
cho vay trực tiếp:
- Nếu căn cứ vào thời hạn của khoản vay, cho vay được chia làm 3
loại: Cho vay ngắn hạn: Thời gian từ 1 ngày đến 1 năm; Cho vay trung
hạn: Thời gian từ 1 năm đến 5 năm; Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm.
Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luân
chuyển) trong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu
tư cho các đơn vò, các tổ chức kinh tế.
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
20
- Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản vay, được chia làm 2
loại: Cho vay có đảm bảo và cho vay tín chấp. Cho vay có đảm bảo là cho
vay bắt buộc phải có tài sản đảm bảo, áp dụng đối với khách hàng chưa
quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa có uy tín với ngân hàng.
Cho vay tín chấp: Là cho vay không cần phải có đảm bảo, áp dụng đối với
những khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng với NH lâu năm, đồng
thời đó là những khách hàng có tình trạng tài chính vững chắc, sản xuất
kinh doanh ổn đònh, có lãi, có quan hệ tốt trong giao dòch với khách hàng
và NH- thanh toán nợ đúng hạn.
- Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, cho vay được chia làm hai
loại: Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh (Đối với các đơn vò kinh tế);
Cho vay tiêu dùng (Cho vay trả góp, cho vay xây dựng sửa chữa nàh, thanh
toán thẻ…chủ yếu áp dụng đối với cá nhân).
-
Cho vay gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện bằng cách chiết
khấu chứng từ có giá hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thảo
thuận giữa NH với khách hàng. Cho vay gián tiếp được thực hiện đối với
các loại hình sau:
+ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Việc NH mua các
thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi là

lãnh khi người bảo lãnh vì lý do gì đó đã không thực hiện hoặc thực hiện
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
22
không đúng nghóa vụ của mình, nghóa là NH phải đứng ra trả tiền thay cho
người được bảo lãnh. Trong hoạt động kinh tế, thương mại, tài chính, các
chứng thư bảo lãnh của NH đều rất có uy tín, được tin tưởng không những
trong phạm vi cả nước mà trên phạm vi quốc tế.
1.3.3. Hoạt độngï đầu tư:
Đầu tư là hình thức bỏ vốn nhằm thực hiện và thu được một kết quả
nhất đònh về kinh tế - xã hội. Theo nghóa hẹp hơn thì đầu tư là một hình
thức bỏ vốn để kiếm lời. Đầøu tư của NH có thể được chia thành hai nhóm
lớn: Đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính.
- Đầu tư trực tiếp: Là hình thức NH bỏ vốn đầu tư trực tiếp quản lý
và sử dụng phần vốn của mình để tạo ra lợi nhuận. Các NH chỉ được quyền
sử dụng vốn của mình (vốn riêng) để đầu tư trực tiếp, các hình thức đầu tư
này gồm: Hùn vốn liên doanh trong nước và nước ngoài; Mua cổ phần của
các công ty Mua cổ phần của các ngân hàng cổ phần; Cấp vốn thành lập
các công ty con.
- Đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư linh hoạt,
người đầu tư có thể dẽ dàng thay đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợi, vì
vậy đây là hình thức đầu tư thường được các NHTM sử dụng khá phổ biến.
Trong thò trường chứng khoán, các chứng khoán đều có tính chất thanh
khoản cao. Do đó đầu tư vào chứng khoán không những tạo ra khoản mục
đầu tư có mức sinh lời tương đối ổn đònh mà còn tạo ra khoản “dự trữ thứ
cấp” sẵn sàng hỗ trợ các nhu cầu thanh toán phát sinh ngoài dự kiến của
NH. Đầu tư tài chính rõ ràng là hoạt động đầu tư khôn khéo và linh hoạt.
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
23
Đầu tư tài chính được thực hiện bằng cách: Đầu tư vào trái phiếu chính
phủ, trái phiếu của NHTW và trái phiếu công ty. Trái phiếu chính phủ và

kiểm soát quá trình thanh toán, vì vậy các sai sót trong khâu thanh toán do
NH thực hiện rất ít xảy ra, đồng thời còn ngăn ngừa những tiêu cực xảy ra
trong thanh toán
- Thu hộ: NH sẽ đứng ra thu hộ cho khách hàng trên cơ sở các chứng
từ mà khách hàng nộp vào gồm: Thu hộ cổ tức; Thu hộ lợi tức trái phiếu;
Thu hộ hối phiếu đến hạn…
- Mua - bán hộ: các hoạt động mua bán nếu không được sự giúp đỡ
của NH thì các khách hàng không thực hiện được hoặc sẽ có rủi ro lớn. Chỉ
có NH mới thực hiện được với chi phí thấp và an toàn như: Mua bán hộ
ngoại tệ, kim khí đá qúy; mua bán hộ những tài sản quý, báu vật, cổ vật…
-Dòch vụ ủy thác: NH nhận thực hiện các công việc mà khách hàng
ủy thác như: Bảo quản tài sản cho các cá nhân (cô nhi, quả phụ); Bảo quản
các chứng thư quan trọng (chúc thư, giấy tờ nhà, đất…); Bảo quản tài sản
qúy giá (vàng bạc, đá qúy..kỷ vật); Bảo quản và lưu giữ chứng khoán của
khách hàng; Kiểm kê, đánh giá tài sản của công ty xí nghệp bò phá sản;
Nhận và bảo quản hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài..
Chiến lược và giải pháp để phát triển Vietcombank Tân Thuận đến năm 2010
25
- Dòch vụ tư vấn tài chính, đầu tư phát triển, thẩm đònh dự án, cung
cấp thông tin…
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá qúy, nhận và chi
trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ,…
- Các hoạt dộng phát hành và thanh toán thẻ : Bao gồm thẻ Tín dụng
và thẻ thanh toán.
Tóm lại, dòch vụ ngân hàng rất đa dạng và phong phú, bất kỳ một
lónh vực nào có liên quan đến hoạt động NH thì các NH đều sẵn sàng cung
cấp dòch vụ theo yêu cầu của khách hàng - có loại hình dòch vụ NH sẽ thu
phí dòch vụ, có loại hình dòch vụ NH hưởng hoa hồng, nhưng cũng có dòch
vụ miễn phí hoàn toàn, điều này chứng tỏ một mặt dòch vụ NH là một
mảng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mặt khác dòch vụ ngân hàng góp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status