hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển hạ tầng 18 - Pdf 23

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng I 3
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
2.7. Chứng từ sử dụng và phơng pháp kế toán chi tiết sản phẩm, hàng
hoá 11
18
3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ
cái 31
Chức năng, nhiệm vụ của các tổ, đội xây dựng 50
7.Tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán 51
1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 53
1.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 54
1.3. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 54
2.1. Đặc điểm hàng hóa và phơng thức bán hàng trong Công ty Cổ
phần xây dựng và phát triển hạ tầng 18 55
2.8. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển hạ tầng 18 77
Lời nói đầu
Hiện nay, xu hớng toàn cầu hoá, tự do hoá thơng mại cộng với sự phát
triển nh vũ bão của nền KTTT đã mở ra vô số cơ hội cho các thành phần kinh tế
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
1

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán


trong doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển hạ tầng 18.
Vì đây là lần đầu tiên em tiếp xúc với môi trờng làm việc công ty, thời
gian thực tập có hạn, tầm nhận thức còn mang tính lý thuyết cha nắm bắt đợc
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
2

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Em
rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của cô giáo, các anh chị trong toàn
công ty và tất cả những ngời quan tâm đến đến đề tài của em để báo cáo thực tập
đợc hoàn thiện hơn.
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
I. Sự cần thiết của hạch toán kế toán bán hàng và xác
định kết quả trong doanh nghiệp
Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh
nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút đợc nhiều vốn đầu t,
ký kết đợc nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp
phần đảm bảo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách toàn diện,
cân đối và thống nhất, từ đó sẽ nâng đợc hiệu quả kinh doanh xã hội, tăng thu
nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Nh chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả
bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể
biết đợc lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghịêp mình nh thế nào để có phơng hớng quản lý tốt hơn.
Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng năng suất, chất lợng
sản phẩm, đồng thời tăng hiệu quả bán hàng, tăng lợi nhuận và không ngừng

xác cho các bộ phận để có biện pháp xử lý và thay đổi chiến lợc kinh doanh,
cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và kế toán khác để xác định đợc kết quả
kinh doanh chi tiết một cách chính xác nhất.
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời
đã thu đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua. Quá trình bán hàng thực
chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng
hoạt động.
Thị trờng hoạt động là thị trờng thoả mãn đông thời 3 điều kiện.
a. Các sản phẩm đợc bán trên thị trờng có tính tơng đồng.
b. Ngời mua và ngời bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào.
c. Giá cả đợc công khai.
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
4

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoạc bên sử
dụng tài sản doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có thể
trao đổi hoạc giá trị một khoản nợ đợc thanh toán một cách tự nguyện giữa các
bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trờng hoạt động.
Xác định kết quả kinh doanh là phản ánh xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả doanh nghiệp trong một kỳ hạch
toán.
Kết quả bán hàng đợc xác định là số chênh lệch giữa doanh thu với trị giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài
chính với chi phí hoạt động tài chính và kết quả bất thờng là số chênh lệch giữa các
khoản thu bất thờng với các khoản chi phí bất thờng.

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó
vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất
với ngời tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó
định hớng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.
Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng
vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc.
Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và
tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả
bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá đợc
mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi
nhuận.
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả
bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch của
đơn vị về số lợng , chất lợng, giá cả của hàng bán, thời hạn thanh toán. Trên cơ
sở đó đề xuất định hớng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Tính toán tổng hợp, xác định trị giá vốn của sản phẩm
hàng hóa bán ra. Tính toán phân bổ chi phí bán hàng, chi phí QLDN một cách
hợp lý cho sản phẩm, hàng hóa bán ra.
Tính toán chính xác đúng đắn các khoản thuế phải nộp
về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, trên cơ sở đó cung cấp số liệu để xác định kết
quả kinh doanh của đơn vị. Xác định chính xác, kịp thời kết quả tiêu thụ để xác
định lợi nhuận của công ty.
2.4. Phơng thức bán hàng.
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể đợc tiến hành theo
những phơng thức sau:
2.4.1. Phơng pháp bán buôn hàng hóa.
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà

Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức
giao tay ba hay bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán): Doanh
nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho ngời
bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh
toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ.
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
7

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp
sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê
ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thỏa thuận.
2.4.2. Bán lẻ hàng hóa.
* Khái niệm: Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời
tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang
tính chất tiêu dùng nội bộ.
* Đặc điểm:
- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã đợc thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định.
Phơng thức bán lẻ có các hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và nghiệp vụ
giao hàng cho ngời mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền
làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách
tới nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
Ưu điểm của hình thức này là ít sảy ra sai sót giữa tiền và hàng
Nhợc điểm: mất nhiều thời gian của khách

thuận giữa 2 bên mà lựa chọn các phơng thức thanh toán cho phù hợp. Hiện nay
các doanh nghiệp thơng mại có thể áp dụng 2 phơng thức thanh toán:
2.5.1. Thanh toán trực tiếp
Sau khi khách hàng nhận đơc hàng, khách hàng thanh toán ngay tiền cho
doanh nghiệp thơng mại có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng
chuyển khoản hay thanh toán bằng hàng( hàng đổi hàng).
2.5.2. Thanh toán trả chậm
Khách hàng đã nhận đợc hàng nhng cha thanh toán tiền cho doanh nghiệp
thơng mại. Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng u
đãi theo thoả thuận. Chẳng hạn điều kiện 1/10, n/20, có nghĩa là trong 10 ngày
đầu tiên kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu ngời mua thanh toán công nợ sẽ đợc hởng
chiết khấu 10%, kể từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 ngời mua phải thanh toán
toàn bộ công nợ là n. Nếu 20 ngày mà ngời mua cha thanh toán nợ thì họ sẽ phải
chịu lãi suất tín dụng.
2.6. Phơng pháp tính giá thực tế hàng xuất kho.
Hàng tồn kho nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau
nên có nhiều loại giá khác nhau. Vì vậy tùy thuộc vào đặc điểm yêu cầu, trình độ
quản lý của từng đơn vị mà lựa chọn các phơng pháp tính giá thực tế của hàng
tồn kho xuất kho
Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đợc xác định bằng một trong
những phơng pháp tính giá vốn của hàng tồn kho nh sau:
2.6.1. Phơng pháp giá đơn vị bình quân (bình quân gia quyền).
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
9

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng sản phẩm
hàng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền:

giá
bình
quân
=
Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ
Số l ợng hàng tồn đầu kỳ + Số l ợng hàng nhập trong kỳ
10

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

2.7. Chứng từ sử dụng và phơng pháp kế toán chi tiết sản phẩm, hàng
hoá.
2.7.1. Chứng từ sử dụng
Tuỳ theo phơng thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng
từ kế toán sau
+ Hoá đơn giá trị gia tăng hay hoá đơn bán hàng.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán
hàng đại lý ( ký gửi).
+ Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán.
+ Hoá đơn bán lẻ
+ Các chứng từ khác có liên quan
2.7.2. Phơng pháp kế toán chi tiết sản phẩm, hàng hoá.
Kế toán chi tiết bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng
của từng mặt hàng theo từng kho và từng ngời phụ trách. Thực tế hiện nay có 3
phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá sau:
2.7.2.1. Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán
bán hàng đều cùng sử dụng thẻ để ghi số sản phẩm, hàng hoá.

Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.1: Chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
2.7.2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong phơng pháp này, tại kho thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết hàng
hoá giống phơng pháp thẻ song song.Tại phòng kế toán, kế toán không mở thẻ
chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền từng
danh điểm bán hàng theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng
trên cơ sở chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng hàng hoá, mỗi thứ
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ chi tiếtThẻ kho
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Kế toán tổng hợp
12

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng hàng hoá trên sổ luân
chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối chiêu luân chuyển
2.7.2.3. Phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp sổ số d, tại kho công việc của thủ kho giống nh hai ph-
ơng pháp trên. Ngoài ra theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho kế toán lập phiếu giao
nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất hàng hoá.

Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
III. nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp
3.1. Kế toán doanh thu.
3.1.1. Khái niệm doanh thu, các loại doanh thu
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
Doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu đợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá
trị hàng bán bị trả lại.
Giá trị hợp lý : Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ
đợc thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự
trao đổi ngang giá.
Chiết khấu thơng mại: Là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bán hàng
hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng
hoá kém phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
14

Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Phiếu giao nhận

khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định DTT trong kỳ của doanh nghiệp. Nội
dung ghi chép của tài khoản nh sau:
Bên nợ:
+ Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại khi bán hàng và doanh
thu bán hàng bị trả lại.
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp tính theo DTBH thực tế.
+ Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ.
Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và chi tiết là 6 tài khoản cấp hai dới dây:
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
15

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

+ TK 5117- Doanh thu kinh doanh BĐS đầu t
+ TK 5118-Doanh thu khác
Khi phản ánh doanh nghiệp bán hàng, bên có TK 511 cần phân biệt theo từng
trờng hợp:
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán cha thuế GTGT.
- Hàng hoá, dịch vụ thuôc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá tính toán với ngời mua
gồm cả thuế phải chịu .

Bên có: Phản ánh tổng doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ.
Số d bên Có: Doanh thu cha thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán.
3.1.3. Phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
3.1.3.1. Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
17

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

3.1.3.2. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán gửi đại lý, ký gửi
Kế toán bán hàng giao đại lý
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
TK 511,512
TK 531
TK 111,112
TK 911
TK 333
TK 521
TK 532
K/c doanh thu hàng bán
TK 531,532
bị trả lại
K/c giảm giá cho KH
K/c chiết khấu th ơng mại
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế nhập khẩu phải nộp
Chiết khấu

hàng gửi lại
đại lý, ký gửi
(2.2) Giá gôc
hàng gửi lại
đại lý, ký gửi
đã bán
( 5) kc giá
vốn hàng bán
(4) kc DT
thuần
( 2.1) Ghi
nhận DT
( 3) Hoa
hồng PTCNB
đại lý, ký gửi
TK 33311
Trị giá hàng nhận đại lý ký gửi
TK 003- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
Trị giá hàng xuất bán hoặc trả
bên giao đại lý
Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

3.1.3.3. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp.
3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.2.1. Các khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là số tiền ngời bán thởng, giảm trừ cho
khách hàng khi họ mua hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: Giảm giá
hàng bán, chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên
nhân thuộc về ngời bán nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao

Số chênh lệch
giá bán trả
chậm với 2
bán trả ngay
một lần
Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

- Chiết khấu thơng mại: là các khoản mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua
với số lợng hàng hóa lớn. Chiết khấu thơng mại đợc ghi trong các hợp đồng mua
bán và cam kết mua bán hàng.
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả
lại và từ chối thanh toán. Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng
bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại
cùng thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại.
3.2.2. Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 521: Chiết khấu thơng mại. Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản tiền ngời bán trừ cho ngời mua khi khách hàng mua hàng với số lợng
lớn. Chỉ hạch toán vào tài khoản này các khoản chiết khấu thơng mại ngời mua
đợc hởng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của nhà nớc.
- Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại. Tài khoản này dùng để phản ánh
sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ bị khách hàng trả lại với nguyên nhân vi
phạm hợp đồng kinh tế, hàng không đúng chủng loại, sai quy cách.
- Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán. Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá thỏa thuận của hai
bên.
3.2.3. Phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu.
3.3. Kế toán giá vốn hàng bán.
3.3.1. Những vấn đề chung về giá vốn hàng bán.
SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà

hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên
quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lợng hàng hoá trong
kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán
trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho hàng hoá
đã bán trong kỳ
=
Chi phí mua hàng
của hàng hoá tồn
kho đầu kỳ
+
Chi phí mua hàng
của hàng hoá phát
sinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩn phân bổ
của hàng hoá đã
xuất bán trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn
cuối kỳ và hàng hoá đã
xuất bán trong kỳ
(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhng còn
đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha đợc chấp nhận)
3.3.2. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán - Tài khoản này dùng dùng để xác định giá trị
của vốn hàng hoá, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
+ Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng

Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trực tiếp
TK 3331
Thuế GTGT
TK 154
Cuối kỳ K/C giá thành hoàn thành tiêu thụ
TK 911
TK 531
Trị giá vốn hàng bán bị
trả lại
K/C giá vốn hàng bán
TK 154
23

Trờng đại học công nghiệp TP.Hồ Chí Minh Khoa Kế toán Kiểm toán

3.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
3.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
3.4.1.1. Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
3.4.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển các chi
phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,
dịch vụ của doanh nghiệp kể cả chi phí bảo quản tại kho hàng, quầy hàng.
* Kết cấu tài khoản 641.
Bên Nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ và chia làm 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.

SV: Chu Thị Thắm GVHD: Lê Thị Hồng Hà
Lớp ĐH Kế toán 7ALTTH Chuyên đề tốt nghiệp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status