Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ
không thể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế đó. Đất nớc ta cũng đang
chuyển mình cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực và thế giới. Đến nay
chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Có nh vậy là do Đảng và Nhà nớc ta
đã xác định rõ hớng đi, chính sách cho riêng mình bằng công cuộc công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nớc, đa đất nớc tiến nhanh lên xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị tr-
ờng. Do đó quan hệ hàng hoá tiền ngày càng đợc mở rộng và phát triển. Các doanh
nghiệp dù ở thành phần kinh tế nào hoạt động dới hình thức nào cũng phải thực
hiện tốt công tác bán hàng và xác định kết quả.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp không
ngừng vơn lên để tồn tại và khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng. Muốn làm
đợc điều này, bản thân mỗi doanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Một hoạt động không thể tách rời với quá trình bán hàng là xác
định kết quả bán hàng. Thông qua kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể thấy đợc
hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng
cao các hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thực hiện tốt công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề vô
cùng quan trọng đối với doanh nghiệp hiện nay. Bởi vì nếu thực hiện tốt công tác
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thì các doanh nghiệp mới hoàn thành
nhiệm vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vấn đề bán hàng hoá không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà
còn là mối quan tâm của ngời tiêu dùng, của xã hội nói chung. Chính vì nhận thức
đợc tầm quan trọng của vấn đề này nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Kính ô tô Đại Lợi em đã quyết định chọn Chuyên đề : "Tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kính ô tô Đại
Lợi " . Chuyên đề gồm ba phần chủ yếu sau:
Chơng 1: Lý luận chung về Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong Doanh nghiệp.
quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng,
đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với ngời mua là quan hệ "thuận mua
vừa bán" Doanh nghiệp với t cách là ngời bán phải chuyển giao sản phẩm cho ngời
mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai
bên. quá trình bán hàng đợc coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng và bên
mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó. Khi quá
trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ sản
phẩm, vật t hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng.
1.1.2 ý nghĩa vai trò, của quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.
Nh chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả bán
hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biết đ-
ợc lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghịêp mình nh thế nào để có phơng hớng quản lý tốt hơn.
1.1.3 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó
xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán
hàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính
xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt ra cho
mỗi doanh nghiệp là:
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 3 Lớp KTDN K36 HB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.
+ Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm là
mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
+ Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình
thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh
hiện tợng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức
tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trờng, từng khách hàng nhằm thúc
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán
hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
*Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm.
*phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
*Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
*Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định và phân
phối kết quả. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền
với nhau.
1.2 Lý luận cơ bản về quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
1.2.1 Phơng thức bán hàng.
Tùy theo góc độ xem xét mà quá trình bán hàng có thể kháI quát theo những ph-
ơng thức sau:
1. Nếu đứng trên góc độ thu tiền thì phơng thức bán hàng đợc chia
thành:
a) Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp: khách hàng mua hàng và chấp nhận
thanh toán ngay.
b) phơng thức bán hàng chịu: khách hàng mua hàng và nợ lại
2. Nếu đứng trên góc độ chuyển giao sản phẩm, hàng hóa cho khách
hàng:
a) phơng thức bán hàng trực tiếp.
Khái niệm: Là phơng pháp bán hàng ngời mua nhận hàng trực tiếp tại kho ng-
ời bán. Về cơ bản sau khi đã nhận hàng, ký xác nhận đã nhận hàng đã đủ điều
kiện ghi nhận doanh thu.
b) phơng thức gửi hàng đi bán. hoặc bán hàng đại lý.
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán xác định giá vốn của hàng gửi đI bán theo
5 phơng pháp (Đích danh, bình quân gia quyền). Khi đại lý đã bán đợc
tự về bản chất thì không đợc ghi nhận doanh thu.
4. Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng ngành
hàng, từng sản phẩm..theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác
định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng từng sản
phẩm để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và
lập Báo cáo tài chính.
b. Giảm doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng đã bán bị trả lại, Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp
và thuế xuất nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu
doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ
doanh thu phải đợc phản ánh, theo dõi chi thông tin kế toán để lập báo cáo tài
chính (Báo cáo kết quả kinh; thuyết minh báo cáo tài chính )
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 6 Lớp KTDN K36 HB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
doanh thu bán hàng
thuần và cung cấp
dịch vụ
=
tổng doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng
Kế toán chiết khấu thơng mại.
Nội dung: Chiết khấu thơng mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm tr cho ngời mua do việc ngời mua hàng đã
mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thơng mại đã ghi trên hợp đồng kính tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Kế toán doanh thu hàng đã bán bị trả lại.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
hóa đơn số, ký hiệu Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê
khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Kế toán thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp
Nội dung: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đợc tính trên khoản giá trị
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lu thông đến
tiêu ding.
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho
đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
tiêu thụ đăc biệt (TTĐB)là giá bán đã có thuế TTĐB nhng cha có thuế GTGT.
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng,
trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nớc. Trờng
hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế GTGT là
giá bán đã giảm ghi trên hóa đơn.
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu
*Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên doanh
thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch
vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho
ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
+Thuế TTĐB: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trờng hợp
doanh nghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật t, hàng hoá
chịu thuế TTĐB.
+Thuế XK: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá
mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu.
+ Thuế GTGT trong trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp
khấu trừ thuế.
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào.
* Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán đợc xác định bằng 1 trong 4 phơng pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập
kho đa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc
giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phơng pháp tính.
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho
thành phẩm thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập
kho của lô đó để tính giá trị xuất kho.
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
trớc thì sẽ xuất trớc, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó,
sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Nh vậy giá vốn thực
tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ đợc tính theo giá thành thực tế của thành phẩm
thuộc các lần nhập sau cùng.
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
sau thì xuất trớc, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho. Nh vậy giá vốn thực tế của thành
phẩm tồn kho đợc tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập
đầu tiên.
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này trị giá vốn
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 9 Lớp KTDN K36 HB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
của thành phẩm xuất kho để bán đợc căn cứ vào số lợng thành phẩm xuất kho và
đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân).
Giá thành xuất
kho
đơnvị bình quân
=
Giá thành sản xuất thực
dụng trong thực tế.
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại:
- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của
hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán đợc xác định theo một trong
4 phơng pháp tính giá tơng tự nh trên.
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên
quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lợng hàng hoá trong kỳ
và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong
kỳ và hàng tồn cuối kỳ.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng đợc lựa chọn là:
- Trọng lợng .
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 10 Lớp KTDN K36 HB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá.
Chi phí mua
hàng phân
bổ cho hàng
hoá đã bán
trong kỳ
=
Chi phí mua
hàng của hàng
hoá tồn kho đầu
kỳ
+
Chi phí mua
hàng của hàng
hoá phát sinh
trong kỳ
phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ nh: Chi phí thuê tài
sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hangđại lý
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 11 Lớp KTDN K36 HB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
7. Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí
kể trên nh: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu
sản phẩm, hàng hóa.
1.2.5. Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh
doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
+ Xác định doanh thu thuần:
-
-
-
-
-
+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuất
trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập
kho đa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành.
Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán đợc tính bằng 4 phơng pháp đã nêu ở trên.
+ Xác dịnh lợi nhuận gộp:
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 12 Lớp KTDN K36 HB
Doanh thu
bán hàng
Thuần
=
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
Lợi nhuận sau thuế TNDN= Lợi nhuận trớc thuế - Thuế TNDN phải nộp
- Nội dung TK 821: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ để xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
- Một số quy định khi hạch toán trên tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp.
1. Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi
nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu
nhập hiện hành.
2. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu có số thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phảI nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh
nghiệp phảI nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trờng hợp số thuế thu
nhập tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phảI nộp của năm đó, kế toán phải ghi
giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế
thu nhập tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.
3. Trờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trớc liên quan đến
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trớc, doanh nghiệp đợc
hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm
vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.
4. Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh để
xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm.
+ Kết cấu tài khoản 8211
Bên Nợ:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trớc phải nộp bổ xung do phát hiện
sai sót không trọng yếu của các năm trớc đợc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc
ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả ( là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn
lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải
trả đợc hoàn nhập trong năm).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đợc ghi nhận từ số chênh lệch
giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế
thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm.
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Nợ TK8212 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh
trong năm vào bên có tài khoản 911 Xác đinh kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại ( Số chênh lệch giữa
tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập
hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm).
1.3. Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 16 Lớp KTDN K36 HB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.3.1. Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng:
chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng.
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Báo cáo bán hàng.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.
- Bảng thanh toán hàng đại lý.
- Giấy nộp tiền .
- Phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan...
* Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ doanh thu bán hàng.
Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa
các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty.
- TK521 - Chiết khấu thơng mại. Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá
cho khách hàng mua với số lợng lớn.
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 18 Lớp KTDN K36 HB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
+ Nguyên tắc hạch toán vào TK521.
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc
hởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng mại của doanh
nghiệp đã quy định.
- Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt lợng hàng mua đợc hởng
chiết khấu thì khoản chiết khấu thơng mại này đợc giảm trừ vào giá bán trên "hoá
đơn GTGT" hoặc "hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng.
- Trờng hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết
khấu thơng mại cho ngời mua. Khoản chiết khấu thơng mại trong các trờng hợp
này đợc hạch toán vào TK521.
- Trờng hợp ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc hởng chiết khấu thơng
mại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thơng mại)
thì khoản chiết khấu thơng mại này không đợc hạch toán vào TK521. Doanh thu
bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thơng mại.
- TK531 - Hàng bán bị trả lại. Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng
bán đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc
về doanh nghiệp.
+Nguyên tắc hạch toán vào TK531:
- Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanh
nghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh: Hàng kém
phẩm chất,sai quy cách, chủng loại. Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản
đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng
bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại
một phần).
thì TK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thành phẩm và hàng
gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Còn việc nhập, xuất kho của thành phẩm phản
ánh trên TK632.
*Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp:
- TK641 - Chi phí bán hàng . Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán
hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
- TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.dùng để tập hợp và kết chuyển chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt
động chung của doanh nghiệp.
* Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng:
- TK911 - Xác định kết quả kinh doanh. Phản ánh xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả doanh nghiệp trong một kỳ
hạch toán.
- TK421 - Lợi nhuận cha phân phối. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sử
dụng các tài khoản liên quan nh:TK111,112....
1.3.2. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Sơ đồ 1.1. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trờng
hợp doanh nghiệp kế toán bán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 20 Lớp KTDN K36 HB
TK333(1)
TK111,11
2
TK155 TK632 TK911
TK521,531
532,333
TK511
TK155 TK632 TK911
TK521,531
532,333 TK511
TK111
,112,1
31
(1a) (9)
,112
131
(4a) (4b)
(2)
(7)
(1b) (1c)
TK157
TK641
(5) (10)
TK133
TK642
(6) (11)
TK515 TK338
7
(8) (3b) (3a)
TK421
TK 821
TK 821
(12)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Diễn giải trình tự sơ đồ 1.1 nh sau:
(1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phơng thức
bán hàng trực tiếp.
S/v: Nguyễn Thị Chuyền Trang 23 Lớp KTDN K36 HB
TK111,
112
TK155,
156,157
TK632 TK911
TK521,531
532,333
TK511
(9)
TK111,112
(4a) (4b)
(2)
(7)
(1c) (1b)
TK611
TK641
(5) (10)
TK133
TK642
(6) (11)
(13a)
TK515 TK338
7
(8) (3b) (3a)
TK421
(13b)
TK111,11
2
TK333(1)
(8) (3b) (3a)
TK421
(12)
TK 821
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Diễn giải trình tự kế toán sơ đồ 1.2 nh sau:
(1a) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ.
(1b) kết chuyển giá vốn hàng bán đợc tiêu thụ trong kỳ.
(1c) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ.
(2) Bán hàng thu tiền ngay.
(3a) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.
(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.
(4a) Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực
tế bị phát sinh.
(4b) Kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
(6) Tập hợp chí phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.
(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng bán sang TK911
(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911
(12) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 91
(13a) Kết chuyển lỗ.
(13b) Kết chuyển lãi
1.3.3. Sổ và báo cáo kế toán sử dụng
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ
kế toán đợc mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các
báo cáo kế toán. Dới đây là các loại sổ sách đợc tổ chức theo 4 hình thức kế toán.