giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistic của công ty tnhh tm vận tải quốc tế trường thành - Pdf 23

1
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Vận tải
Quốc tế Trường Thành 5
2.1.1. Cho thuê kho, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa cho các đại lý, khách
hàng 14
2.1.2. Dịch vụ vận tải, giao nhận và phân phối hàng hóa từ kho đến đại
lý, khách hàn 18
2.2.2. Theo tiêu chuẩn về độ an toàn của hàng hoá 26
2.2.3. Giá thành dịch vụ 27
2.2.4. Cách thức phục vụ 29
2.2.5. Chất lượng kho bãi 30
a. Dịch vụ được đánh giá cao 31
b. Mở rộng, hợp tác với các nước trong khu vực 32
c. Áp dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics. 32
a. Vẫn tập trung vào các hoạt động Logistics truyền thống 33
b. Hoạt động logistics còn độc lập, thiếu tính liên kết và chưa tập trung
mở rộng mạng lưới đại lý và chi nhánh trên thế giới 37
c. Thiếu đội ngũ lao động logistics 38
e. Hoạt động marketing cũng như chiến lược khách hàng cho dịch vụ
logistics còn yếu 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VẬN TẢI QUỐC TẾ
TRƯỜNG THÀNH 43
3.2. Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng dịch vụ logictics của Công ty
TNHH TM Vận tải Quốc tế Trường Thành những năm tới 44
3.2.1. Ổn định, nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có và đa dạng hóa,

Vận tải Quốc tế Trường Thành thì việc đưa ra “Giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ Logistic của Công ty TNHH TM Vận tải Quốc tế Trường
Thành” là một vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng, năng lực đáp ứng
dịch vụ logistic, đồng thời giúp Công ty tạo được lợi thế cạnh tranh trong môi
trường kinh tế hiện nay.
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm một số mục đích sau:
- Nâng cao hiểu biết của người nghiên cứu về hoạt động logistic và thị
trường dịch vụ logistic hiện nay.
- Nhìn nhận rõ hơn về thực trạng hoạt động logistic và chất lượng dịch
vụ logistic của Công ty.
- Đánh giá chính xác, khách quan về chất lượng dịch vụ logistic của
Công ty; tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, nguyên nhân yếu
kém để từ đó đề ra các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistic của
Công ty.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
3
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng các hoạt động nghiệp vụ logistic đang
được thực hiện tại Công ty TNHH TM Vận tải Quốc tế Trường Thành.
Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu trong phạm vi Công ty TNHH TM Vận tải
Quốc tế Trường Thành, kết hợp với nghiên cứu hoạt động logistic và thị
trường dịch vụ logistic trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay và hình thành
các giải pháp cho tương lai.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp: tiếp cận
hệ thống, phân tích, tổng hợp, điều tra thực tế để có thể nghiên cứu và đưa ra
các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistic của Công ty TNHH
TM Vận tải Quốc tế Trường Thành.
4. Đóng góp của đề tài

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Logistics tại Cụng ty TNHH
TM Vận tải Quốc tế Trường Thành
Chương 3: Giải pháp nõng cao chất lượng dịch vụ Logistics của Cụng
ty TNHH TM Vận tải Quốc tế Trường Thành.
Qua đõy cho em gửi lời cảm ơn trân thành nhất đến PGS.TS Phan Tố
Uyân cùng các Phòng ban nghiệp vụ trong Công ty Trường Thành đã nhiệt
tình giúp đỡ em hoàn thành Chuyân đề thực tập này. Do kiến thức và kinh
nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, kính mong sự
góp ý của giáo viên hướng dẫn - PGS.TS Phan Tố Uyên cùng các Thầy Cơ
trong khoa.
Em xin trân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
TM VẬN TẢI QUỐC TẾ TRƯỜNG THÀNH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Vận tải
Quốc tế Trường Thành
Công ty TNHH TM Vận tải Quốc tế Trường Thành được thành lập vào
năm 1996 trong bối cảnh kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn. Là doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, giao nhận và kho vận công ty
Trường Thành cũng chịu những ảnh hưởng khó khăn nhất định trong giai
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
5
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
đoạn này. Nhưng dưới chỉ đạo, hoạch định chiến lược đúng đắn của Ban
Quản trị, Lãnh đạo và toàn thể CBNV vẫn kiên định trong công tác tổ chức,
nâng cao chất lượng nghiệp vụ, từng bước đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh
doanh, Công ty đã đứng vững và tạo được ít nhiều vị thế trong thị trường dịch
vụ logistics tại Việt Nam. Qua đó, khẳng định được giá trị thương hiệu, nâng
tầm doanh nghiệp cả về quy mô và cơ cấu và phát triển ngày càng lớn mạnh
cho đến hôm nay.
Trong giai đoạn từ 1999 đến 2005, Công ty đã liên doanh, liên kết với

trường thành vận tảI – sáng mãI niềm tin
Trụ sở chính: Số 61, Phố Lạc Trung, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai
Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 36368301
Fax: (84-4) 36368302
Email:
Giấy CNĐKKD: Số 0102015616 đăng ký lần đầu ngày 04/01/1996,
đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 26/01/2007 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH TM
Vận tải Quốc tế Trường Thành
1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
- Giám đốc
- Phỉ Giám đốc: - Phòng Điều hành;
- Phòng Vận tải;
- Phòng Kế hoạch;
- Phòng Hành chính;
- Phòng Kế toán;
- Kho bói.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
7
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
a. Giám đốc
- Điều hành mọi cụng việc của Cụng ty theo quy chế, điều lệ và chính
sách của Cụng ty
- Hoạch định các mục tiâu chiến lược và sách lược cho từng thời kỳ để
thực hiện chính sách của Cụng ty nhằm đảm bản sự phát triển bền vững
b. Phó Giám đốc
- Tham mưu, xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy Cụng ty

h. Kho bãi
- Cú trách nhiệm nắm bắt về hệ thống kho bói và hàng hỉa
- Quản lý quy trình tác nghiệp đối với bộ ohận Xếp dỡ, chủ động kiểm
soát các đối tượng lao động thuê ngoài (nếu cú)
- Kiểm tra tính chính xỏc của chủng loại hàng hỉa, phân biệt từng loại
hàng hỉa để cú kế hoạch sắp xếp đúng yâu cầu và tiâu chớ của hàng hỉa.
- Quản lý, lưu giữ phiếu xuất nhập theo đúng quy định.
1.2.3. Các ngành nghề kinh doanh chính
- Vận tải hàng hoá bằng đường biển, đường sông, ôtô trong và ngoài
nước;
- Đại lý vận tải hàng hoá;
- Kinh doanh vật tư và dịch vụ các mặt hàng: than, thạch cao, apatite,
quặng các loại , cát, xỉ perit, đá vôi, gỗ;
- Giao nhận kho vận quốc tế;
- Dịch vụ vận tải quốc tế, trong đó có vận tải hàng hoá quá cảnh;
- Đại lý vận tải tàu biển và môi giới hàng hải;
- Nhận uỷ thác đại lý giao nhận, nhận uỷ thác vận tải hàng không;
- Kinh doanh vận tải và xếp dỡ, bảo quản các loại hàng hoá;
- Kinh doanh kho bãi, bãi container và thu gom hàng hoá;
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá cho
các chủ hàng;
- Kinh doanh nhập khẩu phương tiện thiết bị giao thông vận tải;
- Sản xuất, chế biến và kinh doanh sắt thép xây dựng;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá;
- Khai thác và chế biến khoảng sản (được sự cho phép của nhà nước);
- Cho thuê văn phòng và các dịch vụ cho thuê văn phòng.
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Vận tải Quốc
tế Trường Thành.
Hiện nay, Trường Thành đang quản lý hoạt động của 3 công ty con do

Tỷ
trọng
(%)
Văn phòng
4.392.792.119 33,15 4.672.819.815 35,7 15.422.004.348 42,3
Chi nhánh
Đà Nẵng
495.468,248 3,5 286.621.803 2,34 1.020.841.895 2,8
Công ty
Vân Nhân
3.482.433.971 24,6 2.896.840.018 23,65 7.302.665.416 20,03
Công ty
Hoàng Gia
1.636.460.842 11,56 1.665.836.120 13,6 3.390.653.438 9,3
Công ty
Hưng Thành
1.459.507.896 10,31 1.262.850.765 10,31 4.334.932.191 11,89
Công ty
Trường
Hưng
1.211.773.772 8,56 771.674.085 6,3 2.442.728.821 6,7
Công ty
Vận tải biển
Tràng An
1.177.798.806 8,32 992.152.395 8,1 2.544.813.011 6,98
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
10
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
Tổng cộng
14.156.235.654 100 12.248.795.000 100 36.458.639.121 100

CHƯƠNG 2: TH C TR NG CH T L NG D CH VỰ Ạ Ấ ƯỢ Ị Ụ
LOGISTICS T IẠ CÔNG TY TH NG M I V N T IƯƠ Ạ Ậ Ả
QU C T TR NG TH NHỐ Ế ƯỜ À
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logictics của Công ty
TNHH TM Vận tải Quốc tế Trường Thành
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
13
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
2.1.1. Cho thuê kho, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa cho các đại lý, khách
hàng
Hình 2.1. Hệ thống Kho tại Khu Công nghiệp Linh Trung – Thủ Đức
Dịch vụ logistics của Trường Thành đang xây dựng là một chuỗi các
hoạt động liên tục, tuy chưa được thực hiện một cách chuyên nghiệp, khoa
học và có hệ thống nhằm chu chuyển hàng hoá, dịch vụ và những thông tin có
liên quan trong qúa trình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hoá nhưng
những kết quả đạt được trong những năm vừa qua cũng rất đáng ghi nhận. Hệ
thống các trung tâm tiếp vận tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh với hàng chục ngàn
m
2
kho bãi tương đối hiện đại cùng các dịch vụ lưu trữ, bảo quản, bốc xếp,
vận tải, phân phối, kết hợp với mạng lưới các đại diện, chi nhánh trong nước
cùng các đại lý tại các nước khác trong khu vực luôn cố gắng đảm bảo thoả
mãn tối đa nhu cầu của khách hàng với chi phí tối thiểu trong dây chuyền
cung ứng dịch vụ theo chiều thuận và chiều ngược.
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
14
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
Hình 2.2. Hàng hóa được sắp xếp tại Kho Vĩnh Tuy
Trường Thành hiện đang sở hữu hệ thống kho bãi chất lượng cao với
tổng diện tích mặt bằng 30.000m² vị trí thuận lợi cho việc lưu giữ và phân

tử, điện máy,…) phụ thuộc vào diện tích kho. Rất nhiều khách hàng thuê kho
tại đây yêu cầu tự xếp dỡ hàng nên việc sắp xếp còn phụ thuộc vào loại hàng
và yêu cầu của khách. Hình 2.3 là một số sơ đồ xếp hàng trong kho.
Trường Thành logistics hiện nay cũng đang thực hiện quản lý kho hàng
bằng phần mềm theo mô hình quản lý tiến tiến (Warehouse management
system-WMS), giúp khách hàng các thông tin liên quan đến hoạt động của
hàng hoá, tính toán tỉ lệ dự trữ, tối ưu hoá công cụ quản lý kho thông qua hệ
thống báo cáo được cập nhật thường xuyên và đầy đủ, thực hiện quản lý xuất
nhập hàng hoá bằng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp, lập các báo cáo
xuất nhập tồn về hàng hoá theo yêu cầu quản lý của khách hàng
Warehouse Management System – WMS là công cụ quản lý kho bãi.
Một trong những điểm nổi bật của WMS là khả năng tích hợp với hệ thống
mã vạch, cho phép quản lý các qui trình hoạt động của doanh nghiệp như các
chu trình liên quan đến mua bán, giao nhận hàng hóa,… Trong quá trình thao
tác, có những đơn hàng được xếp thứ tự ưu tiên. Vì thế khi giao hàng, các
hạng mục ưu tiên sẽ được xuất trước các hạng mục còn lại.
Hình 2.5: WMS đề cao khả năng tích hợp với hệ thống mã vạc
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
17
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
Tại một thời điểm, người quản lý có thể biết đơn hàng nào đang chờ
xuất hàng, có hạng mục nào ưu tiên hay không. Những thông tin này được
xuất lên máy quét để nhân viên phục vụ trong kho xử lý. Khi máy quét chọn
một mặt hàng sai, tín hiệu báo lỗi sẽ lập tức xuất hiện và nhân viên trong kho
phải thao tác lại với mặt hàng đúng theo đơn hàng. Đòi hỏi đặt ra với doanh
nghiệp quản lý kho là phải sắp xếp hết sức khoa học và phù hợp, nhất là khi
trong kho hàng có cùng lúc nhiều nhân viên làm việc. Trong những thông tin
kèm theo mỗi mặt hàng, nếu có thông tin về nhà vận chuyển thì thông tin này
cũng có thể tích hợp vào hệ thống. Mỗi mặt hàng đều cần đủ thông tin giúp
người quản lý kho hàng quản lý nó dễ dàng ở nhiều vị trí khác nhau

Nguồn: Ban Kế hoạch – Thị trường, Công ty Trường Thàn
Là một dịch vụ trong chuỗi dịch vụ LOGISTICS, với năng lực vận
chuyển là đội xe của Trường Thành LOGISTICS gồm hàng chục xe tải có
trọng tải từ 0,5 tấn đến 5 tấn cùng với hàng trăm xe đầu kéo và moóc 40 feet
(sử dụng cho container), đội ngũ nhân viên điều hành vận tải chuyên nghiệp
và năng động. Hiện nay, Công ty đang thực hiện vận chuyển, phân phối hàng
hóa hàng nghìn tấn từ các trung tâm tiếp vận, các nhà sản xuất đến tận tay
người tiêu dùng trên khắp mọi miền đất nước và thu gom hàng hoá theo chiều
ngược lại đảm bảo tiến độ, chất lượng và thông tin thông suốt trong quá trình
phân phối
Trong các loại hàng hóa được phân phối tại Trường Thành, phải kể đến
chủng loại hàng xe máy Honda, loại hàng có số lượng các nhà vận chuyển chỉ
đếm trên đầu ngón tay. Trường Thành là Công ty vận chuyển thành công nhất
các chuyến hàng chuyên dùng chở xe máy Honda từ nhà máy Honda Vĩnh
Phúc vào Kho Đồng An – Khu Công nghiệp Sóng Thần 2, Bình Dương.
Đặc biệt Công ty đã áp dụng và trở thành một trong những Công ty đầu
tiên tại Việt Nam thực hiện mô hình phân phối hàng hóa 3PL (Third Party
Logistics) phân phối hàng hóa trọn gói từ khâu bảo quản, lưu giữ hàng hóa,
đến khâu vận chuyển, giao nhận tận nơi khách hàng yêu cầu bằng các hình
thức vận chuyển như ôtô, vận chuyển bằng xe máy hàng điện tử, điện lạnh
được khách hàng Carings đánh giá cao. Ngoài ra Công ty đang hướng đến
việc cung cấp dịch vụ vận chuyển, giao nhận phân phối hàng hóa theo thời
gian mà khách hàng yêu
u.
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
19
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
Mô hình 3PL (Third Party Logistics) trọn gói được thực hiện theo quy
trình các bước như sau
1.

cần sự phối hợp nhuần nhuyễn, đồng bộ của nhiều người, nhiều bộ phận. Tuy
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
20
Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
nhiên trong thực tế, cũng do tính phức tạp của nghiệp vụ. Mô hình này cũng
không tránh được những sai sót nhất định trong những năm
Bảng 2.4: Sai sót nghiệp vụ của từng bộ phận trong các năm q
(Đơn vị tính: đơn hàng)
Lệnh điều động vận tải,
giao nhận hàng hóa
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
Tỷ
trọng
(%)
Bộ phận dịch vụ khách hàng 67.721 2,56 42.502 2,15 24.740 1,95
Bộ phận kho vận 1.168.719 44,18 813.873 41,17 552.283 43,53
Bộ phận
điều hành, giao nhận
1.408.918 53,26 1.120.484 56,68 691.718 54,52
Tổng 2.645.358 100 1.976.859 100 1.268.741 100
Nguồn: Ban Kế hoạch – Thị trường, Công ty Trường Thành

công việc, nâng cao chất lượng dịch vụ 3PL.
Để áp dụng tốt được dịch vụ 3PL, Ban Giám đốc đã đầu tư thời gian và
kinh phí trong việc tiến hành tổ chức các lớp đào tạo về nghiệp vụ và trình độ
chuyên môn cho tất cả các đối tượng tham gia vào hoạt động của chuỗi cung
ứng theo các hình thức như tự đào tạo, mời giảng viên từ các trường đại học
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
Bộ phận dịch vụ
khách hàng sẽ
chuyển đơn hàng
xuống kho để NV
kho tiến hàng
gom hàng
Hàng chuẩn bị
trước được đặt tại
vị trí tập kết tại
kho phân phối
- Công nhân áp tải xếp dỡ
sẽ đứng trên xe và sắp
xếp các thăng hàng theo
vị trí giao hàng (nếu là
đơn hàng kết hợp) sao
cho hàng được an toàn
nhất
- Nhận đơn hàng, hóa đơn
chứng từ các loại từ thủ
kho
- Nghe các thông tin cần
thiết cho việc giao hàng
như địa điểm, người nhận
hàng, số xe, CMTND….

Chuyên đề thực tập PGS.TS Phan Tố Uyên
về giảng dậy, cho đến việc cử nhân viên tham dự các khó học nghiệp vụ của
các trường đào tạo trong nước và quốc tế giảng dậy tại Việt Nam,… Trường
Thành LOGISTICS hiểu rằng chỉ có thông qua con đường đào tạo và hướng
dẫn nghiệp vụ, Công ty mới có được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và gắn
bó với công ty, không làm phụ lòng tin của khách hàng.
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ logictics của Công ty TNHH
TM Vận tải Quốc tế Trường Thành.
2.2.1. Theo tiêu chuẩn về thời gian
Trong điều kiện đòi hỏi khắt khe của khách hàng sử dụng dịch vụ, Ban Giám
đốc đã không ngừng tìm giải pháp nhằm hướng tới việc hoàn thiện tất cả các
quy trình công đoạn trong việc cung ứng dịch vụ logistics. Công ty luôn nêu
cao phương châm: “Liên tục nghiên cứu cải tiến quy trình nhằm rút ngắn thời
gian giao hàng và đảm bảo cho việc giao hàng đúng giờ và đảm bảo an toàn
hàng hoá”.
Chính với phương châm rất chú trọng đến vấn đề thời gian nên Công ty
đã đầu tư rất lớn vào phương tiện vận chuyển cũng như phương thức vận
chuyển nhằm đưa hàng nhanh nhất chính xác nhất. Trường Thành là một
trong những Công ty đầu tiên tại Việt Nam thực hiện mô hình phân phối 3PL
(Third Party Logistics) phân phối hàng hoá trọn gói từ khâu bảo quản lưu giữ
hàng hoá, sắp tới là vận chuyển hàng hoá theo thời gian mà khách hàng mong
muốn. Để làm được điều này Công ty đã xây dựng được hệ thống giao nhận
hàng khoa học hợp lí, hoạt động tốt ở tất cả các khâu tránh tình trạng ùn tắc ở
bất kì khâu nào.
Từ Bảng thống kê 2.5, có thể nhận thấy qua các năm, mặc dù số đơn
hàng có tăng lên do nhu cầu tăng cao của thị trường và sự phát triển về chất
lượng dịch vụ của công ty Trường Thành nhưng các đơn hàng giao đúng tiến
độ chiếm tỷ trọng ngày càng cao, các đơn hàng chậm theo thứ tự thời gian
ngày càng giảm. Mặc dù việc xử lí các đơn đặt hàng để có thể giao hàng đến
khách hàng đúng theo nhu cầu là công việc cực kì phức tạp, phải trải qua

(%)
Đúng tiến độ
cam kết
67.105.558 93,02 80.223,447 94,65 86.205.450 95,77
Chậm 12h 1.716.956 2,38 974.717 1,15 1.026.148 1,14
Chậm 24h 1.897.308 2,63 2.000.289 2,36 1.332.192 1,48
Chậm 36h 1.046.045 1,45 1.169.660 1,38 1.134.164 1,26
Chậm 48h 375.133 0,52 389.887 0,46 315.046 0,35
Tổng cộng 72.141.000 100 84.758.000 100 90.013.000 100
Nguồn: Ban Kế hoạch – Thị trường, Công ty Trường Thành
SV: Nguyễn Thị Mai Lớp: QTKD TM - K41A
25

Trích đoạn Hoạt động logistics còn độc lập, thiếu tính liên kết và chưa tập trung Thiếu đội ngũ lao động logistics Ổn định, nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có và đa dạng hóa,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status