giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay dnnvv tại nhtmcp quân đội chi nhánh hoàng quốc việt - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
  
KHOÁ LUẬN TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DÔNG TRONG CHO VAY DNNVV TẠI NHTMCP
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
Giáo viên hướng dẫn : TS. ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THỊ VÂN ANH
Líp : NHB – K11
Khoa : NGÂN HÀNG
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Hà Nội - 2012
SV: Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB K11
2
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Trường Học Viện Ngân Hàng
Khoa Ngân hàng
Tên em là: Trương Thị Vân Anh
Lớp : NHB – K11
Em xin cam đoan bài khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu trình bày trong phạm vi bài khóa luận là trung thực và có nguồn gốc

1.1.1.2 Đặc điểm của DNNVV 4
Một là, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả: Số vốn
đăng ký ban đầu của DNNVV không quá 10 tỷ đồng và chu kỳ SXKD của doanh
nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng để đầu tư vào
công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu
quả 4
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 6
1.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV 7
1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng của một khách hàng vay 10
1.2.4 Các tiêu chí để đánh giá rủi ro tín dụng 11
1.2.5 Nguyờn nhân gây ra RRTD trong cho vay DNNVV 13
Nguyên nhân từ chính trị pháp luật 13
Nguyên nhân từ phía môi trường kinh tế không ổn định 13
1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 14
1.2.5.3 Các nguyên nhân từ phía ngân hàng 15
1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV 16
1.2.6.1 Đối với NH 16
1.2.6.2 Đối với DNNVV 17
1.2.6.3 Đối với nền kinh tế 17
2.3 Đánh giá về thực trạng phòng ngừa và hạn chế RRTD trong cho vay DNNVV tại
MB – Hoàng Quốc Việt 57
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 59
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 60
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 60
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 61
Nguyên nhân từ phía ngân hàng 61

BẢNG
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD TRONG CHO VAY
DNNVV TẠI NHTM 3
1.1 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm DNNVV 3
1.1.1.1 Khái niệm DNNVV 3
1.1.1.2 Đặc điểm của DNNVV 4
Một là, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả: Số vốn
đăng ký ban đầu của DNNVV không quá 10 tỷ đồng và chu kỳ SXKD của doanh
nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng để đầu tư vào
công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu
quả 4
Một là, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả: Số vốn
đăng ký ban đầu của DNNVV không quá 10 tỷ đồng và chu kỳ SXKD của doanh
nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng để đầu tư vào
công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu
quả 4
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 5
1.1.2.1 Khái niệm 5
1.1.2.2Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 6
1.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV 7
1.2 Rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng của một khách hàng vay 10
1.2.4 Các tiêu chí để đánh giá rủi ro tín dụng 11
1.2.5 Nguyờn nhân gây ra RRTD trong cho vay DNNVV 13
Nguyên nhân từ chính trị pháp luật 13
Nguyên nhân từ phía môi trường kinh tế không ổn định 13
1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 14

found
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dư nợ theo kì hạn Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế Error: Reference source
not found
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm tiền vay Error:
Reference source not found
Biều đồ 2.5 Nợ xấu trong cho vay DNNVV Error: Reference source not
found
Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB- K11
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, hoạt động của các DNNVV phần lớn
đang gặp khó khăn, số doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đang không
ngừng tăng. Năm 2012 cũng hứa hẹn một năm khó khăn cho nền kinh tế. Trước
tình hình đó NHNN đang cú cỏc chính sách thiết thực nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp, đặt biệt các DNNVV. Điển hình là việc giảm lãi xuất thời gian vừa qua.
Khi mà doanh nghiệp hoạt động được một phần nhờ vốn vay, trong đó vay ngân
hàng chiếm tỷ trọng không nhỏ. Vì vậy làm thế nào để ngân hàng vừa đảm bảo
lợi nhuận vừa hạn chế rủi ro trong tình hình hiện nay là một điều không dễ.
Mặt khác, bản thân các ngân hàng thương mại trong nước cũng như nước
ngoài đang có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau nên càng gây ra nhiều khó khăn,
buộc hệ thống ngân hàng phải nới lỏng các yêu cầu khi cho vay cũng như cắt
giảm lãi xuất gây nhiều nguy cơ rủi ro trong hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó sự
cạnh tranh ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng gián tiếp
ảnh hưởng đến ngân hàng. Các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận có thể sử
dụng vốn vay ngân hàng không đúng mục đích hoặc đầu tư không hiệu quả, lợi
nhuận không đủ bù đắp chi phớ…dẫn đến không trả được nợ ngân hàng khi đến

5. Kết cấu của khóa luận.
Ngoài phần mở đầu, kết luận kết cấu khóa luận gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ngân
hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
SV: Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB K11
2
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD
TRONG CHO VAY DNNVV TẠI NHTM
1.1 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm DNNVV
1.1.1.1 Khái niệm DNNVV
Muốn hiểu DNVVN là gì trước hết ta cần tìm hiểu thế nào là doanh nghiệp.
Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là một TCKT có tên riêng, có
tài sản riờng, cú trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Trên thế giới có rất nhiều khái niệm về DNNVV, nhưng nhìn chung
DNNVV là những DN có số vốn, lao động hay doanh thu ở một mức giới hạn
nào đó.
Cho đến nay, vẫn chưa có một tiêu chuẩn chung quốc tế để phân loại
DNNVV. Theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới World Bank, các doanh nghiệp
được chia theo quy mô như sau:
 Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro enterprise): Có đến 10 lao động, tổng giá

động
Tổng số
vốn
Số lao
động
1. Nông lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đống
trở xuống
Trên 10
người đến
200 người
Từ trên
20 tỷ đến
100 tỷ
đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
2.Công
nghiệp và xây
dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đống
trở xuống
Trên 10

kinh doanh hiệu quả.
Hai là, DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành
phần kinh tế: các DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế:
thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp và hoạt
động dưới mọi hình thức như: DNNN, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ
Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB - K11
4
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
sở kinh tế cá thể.
Ba là, DNNVV có tính năng động cao: trước những thay đổi của thị trường,
các DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng
nhanh vì vốn đầu tư ít, quy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh. Mặt khác do DNNVV
tồn tại ở mọi thành phần kinh tế nên chỉ cần không thích ứng được với nhu cầu
của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội này thỡ nú sẽ chuyển hướng sang
loại hình khác cho phù hợp với thị trường.
Bốn là, năng lực kinh doanh còn hạn chế: Do quy mô vốn nhỏ nờn cỏc
DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc,
mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại. Việc sử dụng các công nghệ lạc
hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém.
DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và
phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing cũn
kộm hiệu quả. Điều đó làm cho các mặt hàng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ khó
tiêu thụ trên thị trường.
Năm là, năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên
trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động
còn hạn chế. Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ
chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều. Một bộ phận lớn chủ doanh

đề nú lờn hiện nay đó là giải quyết vấn đề vốn cho DNNVV. Trên thực tế các
NHTM đang cạnh tranh mạnh mẽ để mở rộng cho vay đối với loại hình
DNNVV, đặc biệt là nhu cầu vốn tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh. Các
DNNVV đang là đối tượng khách hàng tiềm năng của các NHTM. Doanh số dư
nợ và doanh số cho vay DNNVV của ngành Ngân hàng liên tục tăng qua các
năm. Nhiều NHTM tập trung cho vay DNNVV lên tới 70% dư nợ.
 Về chi phí tẩm định
Chi phí thẩm định của một khoản nợ đối với DNNVV thường được coi là
cao vì khoản nợ có giá trị thấp nhưng vẫn phải tiến hành đầy đủ các bước của
quy trình tín dụng. Thời gian để CBTD thẩm định một DNNVV thường ít hơn
DN lớn vì số lượng giao dịch ớt. Chớnh vì thế, trong NH một CBTD có thể quản
lý nhiều khoản vay, giao dịch của nhiều DNNVV.
 Về rủi ro tín dụng
Hoạt động kinh doanh của NH là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặt biệt là
Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB - K11
6
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
trong hoạt động tín dụng. Các khoản vay của DNNVV thường là các khoản vay
nhỏ, thời gian ngắn hạn và đi kèm với tài sản bảo đảm, nên khi gặp rủi ro với
DNNVV, NH sẽ phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Do đó, rủi ro xảy ra
trong cho vay DNNVV thường nhỏ, chỉ ảnh hưởng đến thu nhập NH mà không
mang tính hệ thống.
 Về khả năng sinh lời
NH có thể thu được nguồn lợi lớn từ việc cho vay đối với DNNVV. Đõy
chớnh là thị trường tốt để các NH hoạt động. Nếu tớnh trờn tổng các khoản vay
DNNVV, ngoài nguồn lói, cỏc NH còn thu thêm được nhiều khoản chi phí khác
đi kèm nhờ cung cấp các dịch vụ: Bảo lãnh, thanh toán, chuyển tiền, L/C
1.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV

cho DN là khách hàng những lĩnh vực mà chuyên gia của NH đã nghiên cứu kỹ
lưỡng do mối quan hệ rộng rói của bản thân NH đối với các thành phần kinh tế
đa dạng trong xã hội, từ đó giúp DN chủ động trước những thời cơ, thách thức
do thị trường mang đến để tìm ra những biện pháp tốt nhất nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
 Tín dụng Ngân hàng góp phần tích cực cho hoạt động sản xuất, tiêu
thụ diễn ra liên tục, thông suốt
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của một DN
muốn được diễn ra liên tục và thường xuyên cần đòi hỏi các DN luôn cần phải
cải tiến kỹ thuật, nhanh chóng thay đổi mẫu mã mặt hàng kinh doanh, thường
xuyên đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để không chỉ tồn tại, đứng vững mà
cũn phát triển trong cạnh tranh. Tuy nhiên trên thực tế, không một DN nào có thể
đảm bảo toàn bộ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng của
NH nhờ đó đã tạo điều kiện cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy
móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh; góp phần thúc đẩy tạo điều kiện
cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh liên tục.
Mặt khác, tín dụng Ngân hàng cũng tác động mạnh mẽ vào quá trình tiêu
thụ sản phẩm cho các DN thông qua việc mở rộng tín dụng tiêu dùng, cho vay
hoặc bảo lãnh để các tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động trong mọi lĩnh vực lưu
thông mua bán hàng hóa. Như vậy, tín dụng Ngân hàng đã góp phần không nhỏ
vào quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm cho các DNNVV, một tiền đề giúp
gia tăng sức mạnh nội tại của các DN này trên trường cạnh trạnh nội địa cũng
Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB - K11
8
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
như quốc tế.
 Tín dụng Ngân hàng góp phần gia tăng nguồn vốn, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các DNNVV

Học viện Ngân hàng
kết”.
Như vậy, có thể nói rằng, RRTD xuất hiện trong mối quan hệ kinh tế trong
đó NH là chủ nợ và khách hàng đi vay thực hiện không đúng cam kết trả nợ đã
được thảo thuận trong hợp đồng tín dụng.
1.2.2 Phân loại RRTD
 Rủi ro giao dịch
Là loại RRTD có nguyên nhân từ hạn chế trong quá trình giao dịch và xét
duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm các bộ phõn
chớnh là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro phát sinh từ việc ngân hàng lựa chọn những
phương án vay vốn không có hiệu quả để ra quyết định cấp tín dụng.
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo (tài sản đảm bảo, chủ
thể đảm bảo, hình thức đảm bảo…)
Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho vay của NH.
 Rủi ro danh mục
Là loại RRTD phát sinh từ hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của
ngân hàng. Rủi ro danh mục bao gồm hai bộ phận chính: rủi ro nội tại và rủi ro
tập trung
Rủi ro nội tại: xuất phát từ đặc điểm hoạt động và đặc điểm sử dụng vốn
của khách hàng vay vốn.
Rủi ro tập trung: Xuất phát từ việc NH tập trung vốn vay quá nhiều đối với
ngành, lĩnh vực kinh tế, một khu kinh tế hay một loại hình cho vay có mức độ rủi
ro cao
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng của một khách hàng vay
Như đã phân tích ở trên rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có của
NH, NH không thể biết chính xác nó xảy ra hay không xảy ra và ảnh hưởng của
nó đến NH thế nào nhưng NH có thể dự báo trước, đo lường trước RRTD với
mỗi khoản vay hoặc đối với một danh mục cho vay để đưa ra quyết định cú nờn

đo lường rủi ro tín dụng của từng khoản cho vay, hoặc của một danh mục cho
vay của ngân hàng, nhưng các mô hình đó chỉ là dự đoán khả năng rủi ro trước
khi ra quyết định cho vay, chính vì vậy trên thực tế có thể có những sai lệch. Vì
vậy NH còn sử dụng một số chỉ số để đánh giá việc hạn chế rủi ro tín dụng dựa
trên các số liệu lịch sử. Từ đó đưa ra được kết quả của công tác hạn chế RRTD
Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB - K11
11
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
qua từng thời kỡ đó đạt được kết quả như thế nào .
 Tình hình nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay)*100%
Trong đó, nợ quá hạn được định nghĩa là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và (hoặc) lãi quá hạn. Một cách tiếp cận khác, NQH là những khoản
tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép hoặc không đủ điều kiện để
gia hạn nợ.
 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = (Dư nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay)*100%
Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNN như
sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm
4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn).
Cụ thể nợ nhóm 3 trở xuống gồm các khoản NQH trả lãi và (hoặc) gốc trên
90 ngày, đồng thời tại điều 7 của Quyết định nói trên cũng quy định các NHTM
căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hoạc toỏn cỏc khoản vay đó vào
cỏc nhúm nợ thích hợp.
Như vậy nợ xấu theo quyết định 493 được xác định theo 2 yếu tố: i) đã quá
hạn trên 90 ngày và ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại. Đây coi là định nghĩa của
VAS.
Cho đến nay, hầu hết NHTM Việt Nam chỉ mới hoạch toán nợ quá hạn trên

mâu thuẫn, không rõ ràng cũng làm gia tăng RRTD. Chẳng hạn nhà nước có
chính sách tăng thuế thu nhập DN sẽ làm cho khả năng trả nợ của khách hàng
giảm, RRTD tăng lên
Như vậy tác động xấu từ sự bất ổn định của môi trường chính trị và hệ
thống pháp luật kể trên ảnh hưởng đến hoạt động của DN, khách hàng của NH
và qua đó gián tiếp tăng thêm nguy cơ RRTD cho NH.
 Nguyên nhân từ phía môi trường kinh tế không ổn định
Các DN là đối tượng khách hàng lớn đối với NH. Không có một DN nào có
thể hoạt động tách biệt khỏi nền kinh tế. Nhất là đối với các DNNVV với số
lượng lớn, linh hoạt trong các hoạt động, có mặt trong hầu hết tất cả các ngành
nghề các lĩnh vực và có tầm quan trọng trong nền kinh tế, các vấn đề của nền
kinh tế như tính chu kỳ của nền kinh tế, vấn đề lạm phát thất nghiệp tác động
trực tiếp đến hoạt động của các DN, đó có thể là nguyên nhân sâu xa của rủi ro
Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB - K11
13
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
đọng vốn và rủi ro mất vốn
Môi trường văn hóa xã hội thay đổi, xu thế tiêu thụ của thị trường cũng
thay đổi. DNNVV hoạt động trong hầu hết các ngành nghề các lĩnh vực, đáp ứng
đầy đủ nhu cầu tiêu thụ của xã hội. Tuy nhiên nó cũng chịu tác động rất lớn bởi
yếu tố văn hóa xã hội. Một khi văn hóa xã hội thay đổi làm thay đổi xu thế tiêu
thụ, giảm sức tiêu thụ một mặt hàng nào đú thỡ cỏc DN hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất lưu thông mặt hàng đó chắc chắn sẽ gặp khó khăn do không bán được
hàng, hàng tồn kho tăng, giảm thu nhập và sẽ lâm vào tình trạng không có đủ
khả năng trả nợ cho NH, rủi ro cho NH tăng nhanh.
Môi trường công nghệ trong nước và thực trạng ứng dụng công nghệ của
từng DN cũng tác động trực tiếp đến hoạt động, khả năng tiêu thụ, doanh thu lợi
nhuận. DN nào có công nghệ tiên tiến ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, sản

được thành lập một cách đễ dàng. Khi cấp phép thành lập DN, các cơ quan chức
năng hầu như không kiểm tra đến việc các DN đú cú vốn đúng như đăng ký hay
không, không kiểm tra xem các DN đó hoạt động như thế nào. Chính vì vậy đây
là một khẽ hở để một số kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản của NH. Họ cứ thành lập
DN rồi đi vay tiền NH nhưng thực chất lại không sử dụng vốn đúng mục đích,
đây là một lo ngại của NH. Ngoài ra cũng có trường hợp những DN làm ăn tốt
nhưng lại không có thiện chí trả nợ cho NH. Điều này trực tiếp gây ra rủi ro
đọng vốn hoặc mất vốn.
1.2.5.3 Các nguyên nhân từ phía ngân hàng
 Chính sách tín dụng không hợp lý và khảng năng phân tích tín
dụng yếu
Thể hiện ở chỗ NH quá đề cao mục tiêu lợi nhuận mà không để ý đến mục
tiêu an toàn, lành mạnh. NH quá quan tâm đến doanh số đến lợi nhuận mà đơn
giản hóa việc phân tích đánh giỏ khách hàng, hoặc do NH chủ trương đơn giản
hóa việc phân tích khách hàng để thu hút nhiều khách hàng đến với NH, nhưng
trong số khách hàng đú cú những khách hàng không đủ khả năng thanh toán điều
này làm tăng rủi ro tín dụng cho NH. Hay chớnh sách tín dụng của NH có thay
đổi liên tục nhưng KH vẫn chưa cập nhập kịp thời những thay đổi đó
 Thiếu sự giám sát và quản lý khi cho vay
Các NH thường tập trung nhiều vào việc thẩm định trước khi cho vay mà
nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Khi NH cho
vay thì khoản vay cần quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả.
Trương Thị Vân Anh
Lớp: NHB - K11
15
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của CBTD nói
riêng và của NH nói chung. Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực
hiện tốt công tác này. Điều này do một phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho

Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
ra quỏ nghiờm trọng, nguồn vốn của NH không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị
thiếu, lòng tin của khách hàng suy giảm thì tất yếu sẽ dẫn tới phá sản NH.
1.2.6.2 Đối với DNNVV
Tín dụng Ngân hàng là công cụ tích tụ tập trung vốn hỗ trợ cho các
DNNVV tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và theo chiều sâu. Một khi có
RRTD xảy ra, NH bị đọng vốn hoặc mất vốn do đó ảnh hưởng đến kế hoạch sử
dụng vốn của NH. NH mất cơ hội tìm kiếm thiết lập quan hệ tín dụng với các
khách hàng mới có chất lượng tín dụng tốt. Do đó các DN đó không có được
nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài một cách kịp thời gây chậm chế khó khăn trong
việc mở rộng sản xuất theo chiều rộng và theo chiều sâu, kìm hãm sự phát triển
của các doanh nghiệp có tiềm năng. Các DNNVV không có vốn cho mua sắm
máy móc thiết bị đổi mới công nghệ dẫn tới chất lượng sản phẩm không được cải
thiện, cộng với không có vốn cho mở rộng cỏc kờnh phân phối làm cho sức cạnh
tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường giảm, sức cạnh tranh của
DN vì thế cũng đi xuống.
Trong nền kinh tế, các DN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau liên hệ mật
thiết với nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hoạt động của nhau. Một DN
dù không có mối quan hệ tín dụng với NH nhưng khách hàng của NH là DN
khác có quan hệ với DN này, khi DN chịu tác động do RRTD thỡ các DN khác
cũng chịu ảnh hưởng. Chính vì vậy mà RRTD tác động tới tất cả các DN trong
nền kinh tế.
1.2.6.3 Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của NH liên quan đến
rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới
các TCTD khác. Vì vậy, kết quả kinh doanh của NH phản ánh kết quả kinh
doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức
sản xuất kinh doanh của các DN. Hoạt động kinh doanh của NH không thể có
kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status