Hoàn thiện công tác thanh tra thuế ở cục thuế tỉnh Bắc Ninh - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

NGƠ ĐỨC THÀNH HỒN THIỆN CƠNG TÁC THANH TRA THUẾ
Ở CỤC THUẾ TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ


THÁI NGUN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

i

tại Việt Nam.
.
Thái Ngun, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Ngơ Đức Thành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo sau đại học, cùng các thầy, cơ giáo trong trường Đại học Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh Thái Ngun đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện

2. Mục đích nghiên cứu đề tài 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
THANH TRA THUẾ 4
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra 4
1.1.1. Khái niệm thanh tra và thanh tra thuế 4
1.1.2. Đặc điểm của thanh tra thuế 5
1.1.3. Mục tiêu của thanh tra thuế 5
1.1.4. Ngun tắc thanh tra thuế 7
1.2. Hình thức, nội dung quy trình thanh tra thuế 9
1.2.1. Các hình thức thanh tra thuế 9
1.2.2. Nội dung thanh tra thuế 10
1.2.3. Quy trình Thanh tra thuế 10
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế 16
1.4. Kinh nghiệm về thanh tra thuế ở một tỉnh thành của Việt Nam 21
1.4.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh thành của Việt Nam 21
1.4.2. Bài học kinh nghiệm về cơng tác thanh tra thuế cho Cục thuế tỉnh
Bắc Ninh 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1. Phương pháp tiếp cận 30
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Việt
BCTC
Báo cáo tài chính
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
CBCC
Cán bộ cơng chức
CSKD
Cơ sở kinh doanh
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
LN
Lợi nhuận
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
QLT
Quản lý thuế
SX
Sản xuất

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu, lâu dài là bộ phận quan trọng nhất của ngân
sách nhà nước, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Mục tiêu quan trọng của nước ta là xây dựng được một hệ thống thuế có hiệu
lực và hiệu quả cao. Do có vai trò rất quan trọng nên các quốc gia đều quan
tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp quản lý và thu thuế. Hoạt động thanh
tra thuế khơng những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu
đã đề ra mà còn giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều
chỉnh kịp thời chính sách, chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp
luật thuế của người nộp thuế và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn trình trạng
trốn thuế, chống thất thu thuế.
Từ khi luật quản lý thuế ra đời, cơ chế tự khai, tự nộp được áp dụng thì
vai trò của người nộp thuế đã được đề cao hơn. Theo đó, người nộp thuế tự
chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, cơ quan thuế
tập trung vào thực hiện các chức năng tun truyền, hỗ trợ kiểm tra, giám sát
người nộp thuế. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, số lượng người nộp
thuế tăng lên, cùng với sự hiểu biết sâu hơn về pháp luật thuế thì khả năng,
thủ đoạn trốn thuế, tránh thuế của người nộp thuế càng tinh vi, phức tạp hơn,
gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả thanh tra thuế.
Thực trạng này đã và đang xảy ra đối với tồn ngành thuế nói chung và Cục
thuế tỉnh Bắc Ninh nói riêng. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Hồn thiện
cơng tác thanh tra thuế ở Cục thuế Tỉnh Bắc Ninh” có ý nghĩa thiết thực,
mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu chung:
Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thanh tra thuế tại
Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2015- 2020.


một chức năng quan trọng trong cơng tác quản lý thuế. Cần chú trọng xây
dựng hệ thống thanh tra trong phạm vi cả nước, từ Tổng cục Thuế - Cục thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

3
- Chi cục Thuế, đảm bảo lực lượng thanh tra ngày càng phải được tăng cường
cả về số lượng và nâng cao chất lượng hơn nữa.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hồn thiện
cơng tác thanh tra tại cục thuế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2020.
5. Kết cấu luận văn
Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thanh tra thuế
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 .Thực trạng cơng tác thanh tra thuế ở Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Giải pháp hồn thiện cơng tác thanh tra tại Cục thuế tỉnh
Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA THUẾ
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh tra
1.1.1. Khái niệm thanh tra và thanh tra thuế
* Khái niệm thanh tra
Thanh tra là việc xem xét tại chỗ, làm rõ những việc làm đúng sai đối
với vụ việc và hành vi của người thừa hành cơng vụ trong chức năng thực

quản lý thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích hợp
pháp của người nộp thuế.
- Về chủ thể: Chủ thể thanh tra thuế là cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật, thường là cơ quan thuế.
- Về đối tượng: Đối tượng Thanh tra thuế là các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
- Về nội dung: Thanh tra thuế là kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế
của người nộp thuế.
- Về phương pháp: Thanh tra thuế đều phải xem xét hoạt động thực tế
của đối tượng để phát hiện, phân tích, đánh giá thực trạng đối tượng một cách
chính xác, khách quan, làm rõ đúng, sai, chỉ rõ ngun nhân để có biện pháp
khắc phục, xử lý vi phạm.
1.1.2. Đặc điểm của thanh tra thuế
Thứ nhất, phạm vi hoạt động của Thanh tra thuế rộng.
Thứ hai, Thanh tra thuế là cơng tác rất khó khăn, phức tạp
Thứ ba, cơng tác Thanh tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chun mơn và
phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế.
Thứ tư, hoạt động thanh tra được thực hiện theo một quy trình cụ thể.
1.1.3. Mục tiêu của thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế nhằm đạt được một số mục tiêu sau:
- Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Đây là mục tiêu
chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế. Thanh tra thuế là hoạt động
thường xun của cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết
định quản lý được chấp hành, bảo đảm mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

6
cá nhân tn thủ theo đúng quy định của pháp luật. Cơng tác thanh tra thuế
trong giai đoạn cải cách hệ thống thuế là một trong những chức năng quan

- Phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý Nhà nước về thuế, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện chính sách pháp luật về thuế: Đây
là những mục đích có tính chất gián tiếp nhưng cũng khơng kém phần quan
trọng của hoạt động thanh tra thuế, nhất là việc “Phát huy nhân tố tích cực’’
qua hoạt động thanh tra. Nhân tố tích cực ở đây được hiểu là những việc làm
hay, mạnh dạn thể hiện một tư duy mới, một tư cách suy nghĩ và hành động
mới phù hợp với quan điểm và chủ trương đổi mới tồn diện đất nước của
Đảng ta, nhất là trong lĩnh vực thuế. Mặt khác, thanh tra thuế khơng chỉ xem
xét, đánh giá sự việc đúng, sai và còn phải đấu tranh bảo vệ lợi ích của nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. Thơng qua hoạt động
thanh tra thuế cần kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng,
nhũng nhiễu gây thất thu thuế và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức và người nộp thuế.
1.1.4. Ngun tắc thanh tra thuế
Cơng tác thanh tra thuế cần phải tn thủ một số ngun tắc cơ bản
như: Tn thủ pháp luật; Tn thủ quy trình, quy định của hoạt động thanh tra
do ngành thuế quy định; Bảo đảm chính xác, khách quan, cơng khai, dân chủ,
kịp thời; khơng làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra;
bảo vệ bí mật; và hiệu quả. Cụ thể:
- Tn thủ pháp luật
Khơng được làm trái pháp luật là ngun tắc quan trọng đối với cán bộ
thanh tra thuế khi thi hành cơng vụ. Việc tn theo pháp luật được thể hiện
trong q trình thanh tra, kiểm tra phải đúng văn bản pháp luật về thuế, đúng
quy trình thanh tra, bảo đảm tính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ
tục cần thiết trong phạm vi thẩm quyền cho phép.
- Tn thủ quy trình, quy định của hoạt động thanh tra do ngành thuế
quy định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

9
để khắc phục sửa chữa ngay, tránh vi phạm kéo dài. Bên cạnh đó, việc thanh
tra thuế kịp thời còn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính
sách pháp luật về thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Tính kịp thời còn đảm bảo cuộc thanh tra có kết luận đúng thời hạn theo luật
định, tránh tình trạng dây dưa kéo dài thời gian, gây khó khăn cho đối tượng
thanh tra thuế.
- Khơng làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng được thanh
tra thuế.
Hoạt động thanh tra thuế ln là "vấn đề hết sức nhạy cảm" đối với đối
tượng thanh tra. Việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế tại cơ sở kinh
doanh của người nộp thuế là cần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến
hoạt động của đối tượng được thanh tra. Ngun tắc này nhằm hạn chế tối đa
những cuộc thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý, đảm bảo hoạt động
bình thường của đối tượng thanh tra. Trong một năm người nộp thuế chỉ bị
thanh tra một lần cùng một nội dung. Cùng với việc thực hiện tốt ngun tắc
kịp thời, ngun tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của đối tượng
thanh tra thuế.
1.2. Hình thức, nội dung quy trình thanh tra thuế
1.2.1. Các hình thức thanh tra thuế
1.2.1.1. Theo tính kế hoạch
Xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra thuế có hai hình thức là
thanh tra theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm và thanh tra đột xuất.
- Thanh tra theo kế hoạch thanh tra: được tiến hành theo chương trình,
kế hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn nhân lực hiện có, tình hình
chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, cơ quan thuế
xây dựng kế hoạch thanh tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

hành thanh tra đảm bảo các ngun tắc của thanh tra thuế, Tổng cục thuế đã
ban hành quy trình thanh tra thuế. Hiện nay, hoạt động thanh tra thuế được tổ
chức tiến hành quy trình thanh tra ban hành theo quyết định số 460/QĐ-TCT
ngày 05/05/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ( Tổng cục thuế đang dự
thảo lại Quy trình Thanh tra theo Luật Thanh tra mới và Nghị định số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

11
07/2012/NĐ-CP về Thanh tra chun ngành). Nội dung quy trình tóm lược
gồm 3 phần cơ bản: lập kế hoạch thanh tra năm, tổ chức thanh tra tại trụ sở
người nộp thuế và xử lý kết quả sau thanh tra.
1.2.3.1. Lập kế hoạch thanh tra năm
Bƣớc 1. Thu thập, khai thác thơng tin dữ liệu về người nộp thuế
Bộ phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế thu thập, khai thác
thơng tin về người nộp thuế từ các nguồn thơng tin, dữ liệu sau:
- Cơ sở dữ liệu thơng tin về người nộp thuế của ngành thuế: Hồ sơ khai
thuế, hồ sơ hồn thuế, hồ sơ quyết tốn thuế; Báo cáo tài chính doanh nghiệp;
Thơng tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của người nộp thuế;
Thơng tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế.
- Cơ sở dữ liệu thơng tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc
ngành Tài chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài chính; Uỷ
ban chứng khốn; Cục quản lý giá
- Dữ liệu, thơng tin của các cơ quan khác có liên quan: Kiểm tốn Nhà
nước; Thanh tra chính phủ; các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành, hiệp hội
ngành nghề kinh doanh; thơng tin từ các cơ quan truyền thơng phát thanh,
truyền hình, báo chí
- Thơng tin từ đơn tố cáo trốn thuế, gian lận thuế.
Bƣớc 2. Đánh giá, phân tích rủi ro để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch
thanh tra.

- Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày thủ trưởng cơ quan thuế
ký quyết định thanh tra, trưởng đồn thanh tra có trách nhiệm giao trực tiếp
quyết định thanh tra cho người nộp thuế hoặc gửi bằng thư bảo đảm có hồi
báo cho cơ quan thuế biết người nhận quyết định thanh tra.
Bƣớc 2. Cơng bố quyết định thanh tra thuế.
Thời hạn cơng bố quyết định thanh tra chậm nhất là 15 ngày làm việc,
kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan thuế ký Quyết định thanh tra thuế.
Bƣớc 3. Phân cơng cơng việc và lập nhật ký thanh tra thuế.
- Sau ngày cơng bố quyết định thanh tra, qrưởng đồn thanh tra phân
cơng và giao nhiệm vụ cho từng thành viên đồn thanh tra theo nội dung
quyết định thanh tra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

13
- Trưởng đồn thanh tra và mỗi thành viên trong đồn thanh tra có trách
nhiệm lập nhật ký thanh tra để ghi nhận tồn bộ diễn biến của cuộc thanh tra
từ khi cơng bố quyết định thanh tra đến khi có kết luận thanh tra.
Bƣớc 4. Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định
thanh tra.
1. Trưởng đồn thanh tra và các thành viên đồn thanh tra được quyền
u cầu người nộp thuế cung cấp và tiếp nhận các tài liệu, chứng từ kế tốn;
Sổ sách kế tốn; Các báo cáo kế tốn, báo cáo tài chính; Báo cáo giải trình
liên quan đến nội dung thanh tra.
2. Phương pháp áp dụng trong thanh tra là so sánh, đối chiếu giữa tài
liệu do người nộp thuế cung cấp với hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế gửi
cơ quan thuế để:
- Xem xét tính hợp pháp của các tài liệu người nộp thuế đã cung cấp.
- Đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ kế tốn, sổ sách kế tốn, báo
cáo kế tốn, báo cáo tài chính, báo cáo giải trình để phát hiện các sai lệch,

trưởng cơ quan Thuế ra thơng báo u cầu người nộp thuế ký biên bản thanh
tra. Nếu người nộp thuế vẫn khơng ký biên bản thanh tra thì trưởng đồn
thanh tra báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra trình thủ trưởng cơ quan thuế ký
kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về thuế theo đúng thời hạn quy định.
1.2.3.3. Xử lý kết quả sau thanh tra
Bƣớc 1. Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra,
Trưởng đồn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra; dự thảo kết luận thanh
tra; dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về thuế để báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ
trưởng Cơ quan Thuế.
Hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan Thuế gồm:
- Tờ trình của Lãnh đạo bộ phận thanh tra;
- Báo cáo kết quả thanh tra;
- Dự thảo kết luận thanh tra;
- Dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

15
- Dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
- Biên bản thanh tra.
Bƣớc 2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
của Lãnh đạo bộ phận thanh tra, Thủ trưởng Cơ quan Thuế phải ký kết
luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về thuế.
Trường hợp xử lý hành vi vi phạm về thuế vượt q thẩm quyền của
Thủ trưởng Cơ quan Thuế thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký
kết luận thanh tra, Quyết định xử lý truy thu thuế, Thủ trưởng Cơ quan Thuế
ra văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Để đáp ứng được u cầu quản lý thuế hiện đại và tính chất đa dạng,
phức tạp, nhiều loại hình của người nộp thuế cũng như tình hình phát triển
kinh tế hiện nay, trình độ chun mơn của cán bộ thanh tra thuế là yếu tố rất
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cơng tác thanh tra. Bên cạnh đó,
thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế phải tận tụy, cơng tâm, khách
quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của đối tượng nộp thuế.
Phẩm chất cán bộ thanh tra, đạo đức nghề nghiệp phải được rèn luyện, tu
dưỡng thường xun để khơng bắt tay với đối tượng vi phạm luật thuế.
Số lượng cán bộ thanh tra thuế cũng là ngun nhân ảnh hưởng lớn đến
kết quả thanh tra thuế. Với số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh phức tạp, các hành vi luồn lách trốn thuế ngày càng tinh
vi, thì việc thanh tra thuế cần đảm bảo một tần suất nhất định. Nếu nguồn lực
thanh tra thiếu, yếu thì khơng thể đáp ứng được cơng việc và hiệu quả thanh
tra sẽ khơng cao. Nhưng nếu bộ máy thanh tra cồng kềnh sẽ gây lãng phí
nguồn nhân lực, trở thành gánh nặng cho cơng tác quản lý cũng như ngân
sách nhà nước. Do vậy, tổ chức bộ máy cán bộ cơng chức thuế nói chung và
bộ máy thanh tra thuế nói riêng có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến
cơng tác thanh tra thuế.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế bao gồm: hệ thống cơ sở
dữ liệu, trang thiết bị làm việc và địa điểm làm việc.

Trích đoạn Tổ chức thực hiện thanhtra thuế tại Cục thuế Bắc Ninh Thanhtra thuế tại trụ sở người nộp thuế Đánh giá cơng tác thanhtra thuế ở Cục thuế Bắc Ninh Giải pháp về cơng tác chuyên mơn Một số giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status