Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM MAI HƢƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn của tôi với đề tài: “Hoàn thiện công tác
thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh” là
công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả trong Luận
văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu khoa học nào.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Mai Hƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã nhiệt tình giảng dạy,
truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại Trường. Cảm ơn toàn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5. Kết cấu luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
THANH TRA THUẾ 6
1.1. Cơ sở lý luận về thuế và thanh tra thuế 6
1.1.1. Khái quát về thuế 6
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về thanh tra thuế 8
1.1.3. Các hình thức thanh tra thuế 14
16
21
1.1.6. Kỹ thuật thanh tra thuế 24 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thanh tra thuế 28
1.2. Cơ sở thực tiễn của công tác thanh tra thuế 31
1.2.1. Kinh nghiệm thanh tra thuế ở một số nước trên thế giới 31
3.2.2. Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra thuế và tổ chức nguồn
nhân lực cho công tác thanh tra thuế 51
54
60
61
3.2.6. Kết quả nghiên cứu qua điều tra các doanh nghiệp tại Cục
Thuế tỉnh Quảng Ninh 66
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh
Quảng Ninh 79
3.3.1. Các nhân tố chủ quan 79
3.3.2. Các nhân tố khách quan 81
3.4. Đánh giá việc thực hiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp của
Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 82
3.4.1. Những kết quả đạt được 82
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 84
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NINH 93
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu công tác thanh tra thuế đối
với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 93
4.1.1. Quan điểm 93
4.1.2. Phương hướng 93
4.1.3. Mục tiêu 94
95 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
4.2.1. Xây dựng kế hoạch thanh tra thuế theo bộ tiêu chí phân tích
NQD :
NSNN : Ngân sách nhà nước
QHS : Hệ thống quả
QLAC :
QLCV : Hệ thống quản lý công văn
QLT : Hệ thống thông tin quản lý cấp cục
QTN :
QTT :
SXKD :
TINC : Hệ thống quản lý thông tin người nộp thuế
TNCN : Thu nhập cá nhân
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH :
TSCĐ :
TTR : Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng mẫu điều tra chia theo loại hình doanh nghiệp 40
3.1:
47
Bảng 3.2: 2013 52
Bảng 3.3: Cơ cấu lực lư 53
Bảng 3.4: Kết quả thanh tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 56
Bảng 3.5: Bảng th
t năm 2011 đ 2013 58
Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh tra thuế 23
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế, phí và lệ phí là công cụ của Nhà nước nhằm góp phần quản lý,
điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô, tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả, phát triển nhanh và bền vững. Vì vậy, chính sách thuế, phí và
lệ phí phải đảm bảo bao quát được các nguồn thu phát sinh cần thiết trong quá
trình phát triển kinh tế; số thu từ thuế, phí và lệ phí là nguồn lực tài chính chủ
yếu để phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhiệm vụ xoá đói
giảm nghèo, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo nhiệm vụ an ninh
quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, đồng thời xây dựng ngành thuế Việt Nam
hiện đại, hiệu quả, hiệu lực, liêm chính và vững mạnh đủ năng lực để thực hiện
và quản lý tốt các mục tiêu và nội dung cải cách hệ thống thuế đã đề ra.
Hệ thống thuế luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đổi mới và cải
cách cả về chính sách thuế và công tác quản lý thuế nhằm phù hợp với yêu
cầu phát triển đất nước. Kể từ khi thực hiện Luật quản lý thuế và ngành thuế
hoạt động theo mô hình chức năng, công tác thanh tra thuế đã đạt được những
thành công nhất định.
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thu ngân
sách nhất thiết phải tiến hành hoạt động thanh tra. Hoạt động thanh tra là một
công cụ quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý, thu thuế,
đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách Nhà nước. Hay nói cách khác, hoạt
động thanh tra trong ngành thuế là một khâu không thể thiếu được trong quá
Ninh, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh tra thuế
đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động thanh tra thuế
tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, mục tiêu mà đề tài hướng đến là đề xuất các
giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
nhằ ạt động thanh tra thuế, đảm bảo thực thi tốt pháp luật
thuế, chống thất thu cho ngân sách nhà nước, tăng nguồn thu ngân sách cho Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
địa phương nói riêng và cho cả nước nói chung. Qua đó, góp phần nâng cao
hiệu lực quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, nâng cao ý thức tuân
thủ pháp luật của nguời nộp thuế, tạo lập công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc
đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về thanh tra thuế
đối với doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh; chỉ ra những thành công và hạn
chế cũng như những nguyên nhân chủ quan, khách quan của những hạn chế
còn tồn tại.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác
thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
một số giả
sau
chấp hành pháp luật thuế, tự chịu trách nhiệm
trong việc thực hiện đúng quy định c
,
kiến nghị để ngày càng hoàn thiện hơn.
Đề tài là cơ sở làm tài liệu tham khảo cho Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh nói
riêng và các Cục Thuế khác nói chung trong việc đề xuất những giải pháp, những
kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động thanh tra thuế theo những định hướng về
công tác quản lý thuế nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thuế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra thuế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục
Thuế tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra đối với
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
7
làm tròn nghĩa vụ nộp thuế. Đây là điểm khác biệt giữa thuế với các khoản
đóng góp mang tính chất tự nguyện.
Thuế là khoản thu có tính chất xác định.
Thuế là khoản thu xác định của các tổ chức thụ hưởng, đó là Nhà nước,
các cấp chính quyền địa phương. Trái ngược với vay, thuế không được hoàn
trả trực tiếp.
Thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực
tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các
chức năng.
Khác với khoản vay, thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.
Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế. Trước
khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ nào cho người
nộp thuế. Sau khi thu thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào
cho người nộp thuế. Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực
hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ sử dụng ít các dịch vụ công cộng; họ cũng không
có quyền đòi hỏi được hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số thuế họ
phải trả vì lý do này hay lý do khác; và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với
lý do họ đã phải thanh toán cho các khoản chi trái với nguyên tắc này [6].
Tóm lại, đánh thuế là một đặc quyền chỉ thuộc về Nhà nước và thể hiện
sức mạnh của Nhà nước trong đời sống xã hội. Nhà nước dùng thuế
phân phối thu nhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Trong xã hội dân chủ,
mặc dù không nhận đối giá trực tiếp từ số tiền thuế nhưng dân chúng cũng
nhận được một cách gián tiếp thông qua lợi ích từ chi công. Do đó, ngoài việc
thu thuế thật tế nhị mà minh bạch, Chính phủ cần phải công bố rõ ràng
chương trình hành động của mình và tăng cường giáo dục ý thức công dân về
nghĩa vụ nộp thuế ngay từ bậc tiểu học. Như vậy, dân chúng mới ý thức được
sự cần thiết của thuế, mới xem nộp thuế là một việc làm tự nhiên và cần thiết
cho cuộc sống cộng đồng [6].
quả tồn tại, từ đó thúc đẩy họ tự giác tuân thủ pháp luật thuế; phát hiện những
sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với Nhà nước Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu
quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Những điểm giống nhau giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế:
- Về mục đích: phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật thuế.
- Về cách thức tiến hành: xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để
phân tích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật về thuế.
- Về nội dung: đều xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Về phương pháp: đều phải phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc
xử lý dữ liệu, tính toán lại và xác minh.
Những điểm khác nhau giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế là:
- Về đối tượng: Thanh tra áp dụng cho các đối tượng có ngành nghề
kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chức phức tạp, hoặc
khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, hoặc để giải quyết khiếu nại tố cáo
hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ
Trưởng Bộ Tài chính. Còn kiểm tra thuế thì áp dụng cho các đối tượng có
ngành nghề kinh doanh hẹp hơn, phạm vi kinh doanh nhỏ.
- Về phạm vi nội dung: thanh tra thường là nội dung rộng, phức tạp, có
thể liên quan đến nhiều đối tượng, lĩnh vực khác nhau. Còn kiểm tra thường
đơn giản và dễ dàng nhận thấy. Tuy nhiên, sự phân biệt này chỉ có ý nghĩa
tương đối vì trên thực tế có những vụ kiểm tra thường đơn giản và dễ dàng
nhận thấy. Bởi vậy, một vấn đề thuộc về kiểm tra hay thanh tra cần căn cứ
công tác thanh tra đối tượng nộp thuế nói riêng và thanh tra thuế nói chung.
1.1.2.3. Mụ ủ ế
Hoạt động thanh tra thuế nhằm giúp các đối tượng nộp thuế và cơ quan
thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu
ngân sách đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành [20].
Thông qua công tác thanh tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các
luật thuế của các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố
tích cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả thanh tra thu , cơ quan thuế
các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa luật thuế vào cuộc
sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế, đồng thời
cải cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn.
Thông qua công tác thanh tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng
nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế;
đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ.
Thông qua công tác thanh tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng
ngừa những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế
trong sạch vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế về phẩm chất đạo đức, giỏi về
nghiệp vụ chuyên môn [20].
1.1.2.4. Vai trò của thanh tra thuế
ò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế, cụ thể:
ệp đã góp phần hoàn thiện cơ chế,
chính sách pháp luật về thuế.
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau.
Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những
thiện, nâng cao hiệu lực pháp luật thuế [20].
1.1.2.5. Nguyên tắc thanh tra thuế
Để công tác thanh tra thuế đạt hiệu quả cao, cần đảm bảo những
nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật:
Pháp luật thể hiện ý chí của nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân
dân. Thanh tra thuế là thanh tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ
pháp luật. Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể
thanh tra; nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra thuế, nhằm ngăn chặn tình
trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động thanh tra thuế.
Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cán bộ thanh
tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật
quy định; xem xét sự đúng sai của đối tượng thanh tra phải căn cứ vào quy
định của pháp luật, không tuân theo ý kiến của bất kỳ một cơ quan hoặc cá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
nhân nào. Thanh tra thuế phải tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các
quy định của pháp luật về thuế [20].
- Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan:
Đảm bảo tính trung thực chính xác khách quan là vấn đề có tính nguyên
tắc cao trong công tác thanh tra. Có như vậy, mới cho phép đánh giá đúng thực
trạng của đối tượng thanh tra, xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật.
Nguyên tắc khách quan và chính xác đòi hỏi trong hoạt động thanh tra
phải tôn trọng sự thực, đánh giá sự vật hiện tượng như nó vốn có, không được
suy diễn hay quy chụp một cách chủ quan, phải tiến hành công việc một các
thận trọng.
Nguyên tắc trung thực đòi hỏi trong hoạt động thanh tra phải phản ánh