Nghiên cứu vấn đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ MINH NGỌC

NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ NGHÈO
VÀ GIẢM NGHÈO Ở TỈNH YÊN BÁI

NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ NGHÈO
VÀ GIẢM NGHÈO Ở TỈNH YÊN BÁI Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60310501
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIỆT TIẾN
THÁI NGUYÊN, 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn T.S.
Nguyễn Việt Tiến, người đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập
nghiên cứu và hoàn thành luận văn .
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Địa lí,
Phòng Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ để
tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn văn phòng UBND tỉnh Yên Bái, Sở Lao động - Thương
binh và xã hội tỉnh Yên Bái, Cục thông kê Tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư, Chi Cục Dân Số
Và KHHGĐ Tỉnh Yên Bái, bạn bè đồng nghiệp, người thân trong gia đình, các bạn học
viên cao học lớp Địa Lí K20 đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm luận văn của
mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Học viên:
Lê Minh Ngọc (Khóa học 2012 - 2014)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan
i

10
1.1.1. Định nghĩa về nghèo
10
1.1.2. Phân loại nghèo
14
1.1.3. Nguyên nhân nghèo
15
1.2. Chuẩn nghèo trên thế giới và Việt Nam
16
1.2.1. Chuẩn nghèo trên thế giới
16
1.2.2. Chuẩn nghèo ở Việt Nam
17
1.3. Thực trạng nghèo, giảm nghèo ở Việt Nam và Trung du miền núi
phía Bắc
19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.3.1. Ở Việt Nam
19
1.3.2. Ở vùng TDMNPB
23
Tiểu kết chương I
25
Chương 2.
THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở TỈNH YÊN BÁI
26
2.1. Đặc điểm môi trƣờng tự nhiên, dân cƣ, xã hội, kinh tế tỉnh Yên
Bái

3.1.1. Tổng quan chính sách đã ban hành của Đảng, Nhà nước về vấn
đề XĐGN
78
3.1.2. Định hướng PTBV ở Việt Nam
81
3.1.3. Quan điểm, mục tiêu trong công tác giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái
86
3.2. Một số giải pháp hướng tới giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái
88
3.2.1. Nhóm giải pháp Quy hoạch và phát triển kinh tế
88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3.2.2. Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng
90
3.2.3. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
92
3.2.4. Giải pháp tuyên truyền
95
3.2.5. Một số giải pháp khác
95
3.3. Kiến nghị
97
3.3.1. Đối với nhà nước
97
3.3.2. Đối với cơ quan địa phương
98
3.3.3. Đối với từng hộ gia đình
98

LĐTBXH
Lao động thƣơng binh và xã hội
PTBV
Phát triển bền vững
TDMNPB
Trung du miền núi phía Bắc
THPT
Trung học phổ thông
TNTN
Tài nguyên thiên nhiên
TX
Thị xã
LHQ
Liên hợp quốc
VTĐL
Vị trí địa lý
WB
Ngân hàng Thế giới
XĐGN
Xoá đói giảm nghẻo
KT-XH
Kinh tế - xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng
Trang

giai đoạn 1999 – 2011
30
Bảng 2.6
Dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn giai
đoạn 2005 - 2012
35
Bảng 2.7
Tình hình cấp phát, huy động vốn Chương trình 135
(giai đoạn II)
50
Bảng 2.8
Tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2013
54
Bảng 2.9
Sự phân hóa nghèo phân theo huyện, thị tỉnh Yên Bái năm
2012
56
Bảng 2.10
Tỷ lệ hộ nghèo của 02 huyện nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP năm 2012
57
Bảng 2.11
Phân hóa nghèo theo dân tộc tỉnh Yên Bái, năm 2012
58
Bảng 2.12
GDP, GDP/ngƣời của Yên Bái giai đoạn 2005 - 2012
60
Bảng 2.13
Thu nhập bình quân đầu ngƣời phân theo thành
thị, nông thôn tỉnh Yên Bái

Bản đồ hành chính tỉnh Yên Bái
27
Hình 2.2
Mật độ dân số theo huyện, thị tỉnh Yên Bái năm
2012
35
Hình 2.3
Cơ cấu thành phần dân tộc tỉnh Yên Bái, năm 2012
36
Hình 2.4
Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 —
2012
42
Hình 2.5
Bản đồ hiện trạng nghèo tỉnh Yên Bái năm 2012
53
Hình 2.6
Tỉ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn tỉnh Yên
Bái giai đoạn 2006-2012
55
Hình 2.7
Thu nhập bình quân đầu người phân theo huyện, thị
năm 2012
60
Hình 2.8
Tốc độ giảm nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-
2013
72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

thành tích nổi bật trong đấu tranh XĐGN" cho 38 quốc gia trên thế giới, trong
đó có Việt Nam. Đồng thời, Việt Nam cũng nằm trong nhóm 18 quốc gia được
trao bằng khen chứng nhận việc sớm đạt được Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ
1 (MDG 1) - hướng tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào năm 2015.
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện Chương trình giảm
nghèo bền vững vẫn còn những hạn chế, cần tập trung khắc phục: Tỷ lệ giảm
nghèo nhanh nhưng chưa bền vững, khoảng cách giàu - nghèo giữa các vùng,
nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miền núi phía Bắc và Tây
Nguyên. Tại một số nơi, tỷ lệ nghèo vẫn còn trên 50%, cá biệt còn trên 60-
70%; tỷ trọng hộ nghèo dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm gần 50% tổng số hộ
nghèo trong cả nước, thu nhập bình quân của hộ DTTS chỉ bằng 1/6 mức thu
nhập bình quân của các nước.
Yên Bái là tỉnh vùng cao thuộc tiểu vùng Đông Bắc. Những năm gần
đây, mặc dù tỉnh đã đạt được một số kết quả trong công tác giảm nghèo nhưng
tốc độ giảm nghèo chậm, đặc biệt nguy cơ tái nghèo còn rất cao. Yên Bái vẫn là
một trong những tỉnh có tỉ lệ hộ nghèo cao, với con số là 24,23% năm 2010.
Nhận thức được vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài ―Nghiên cứu vấn
đề nghèo và giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái” nhằm tìm hiểu về thực trạng, nguyên
các giải pháp giảm nhanh đói nghèo một cách bền vững.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề nghèo và giảm nghèo từ lâu là mối quan tâm của hầu hết các nước trên
thế giới. Vì vậy nó được nhiều tổ chức và các nhà nghiên cứu chú ý.
Trên thế giới, đáng chú ý là các nghiên cứu của Chương trình phát triển
của Liên hợp quốc, của WB và Ngân hàng Châu Á (ADB), chương trình nghiên
cứu Việt Nam – Hà Lan (WNRP).
Cách đây gần 200 năm, vấn đề gai góc về mối quan hệ giữa dân số -
nguồn tài nguyên đã được nêu ra trong tác phẩm gây nhiều tranh cãi: “Bàn về


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (LĐTBXH), các tổ chức quốc tế ở Việt
Nam đã dần phác hoạ bức tranh toàn cảnh về nghèo đói ở Việt Nam. “Việt
Nam đánh giá đói nghèo và chiến lược” của WB vào tháng 1/1995 đã xem xét
tình trạng nghèo đói của cả nước ta trong bối cảnh KT-XH khi vừa kết thúc
chiến tranh và tiến hành đổi mới.
Đánh giá tổng quan và diễn biến đói nghèo của nước ta thể hiện rõ thông
qua Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam "Báo cáo phát triển
Việt Nam năm 2000 - Tấn công nghèo đói". Những nghiên cứu cho thấy rõ, đói
nghèo là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Báo cáo đặc biệt hữu ích khi đưa cách
tiếp cận để giải quyết nghèo khổ bền vững với 3 trụ cột; tạo cơ hội, đảm bảo sự
bình đẳng, giảm bớt nguy cơ bị tổn thương. Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu
phong phú liên quan đến giảm nghèo rất hữu ích cho người nghiên cứu.
Trong khuôn khổ dự án hợp tác Việt Nam - Canađa "Một số vấn đề giảm
nghèo ở các dân tộc thiểu số Việt Nam” năm 2003. TS. Bùi Minh Đạo phân
tích khá chi tiết, hiện trạng đói nghèo ở vùng DTTS. Đồng thời tác giả đề cập
đến những quan điểm, giảm nghèo đối với các vùng DTTS.
―Nghèo - Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004”. Đánh giá chi tiết các giải
pháp vĩ mô giảm nghèo ở Việt Nam. Báo cáo đã chỉ ra giảm nghèo ở Việt Nam
đứng trước nhiều khó khăn, xuất phát từ chính sách và tăng trưởng kinh tế. Báo
cáo khuyến nghị trong giảm nghèo cần chú trọng nhiều hơn đến giảm nghèo có
sự tham gia của người dân, trong các chính sách công, đồng thời cũng cho
người đọc cái nhìn tổng quan về nghèo đói của Việt Nam so sánh với các nước
khác, tính xác thực của số liệu giảm nghèo ở Việt Nam.
Năm 2010 nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam công bố "Mục
tiêu phát triển thiên niên kỷ 2010 - Việt Nam 2/3 chặng đường thực hiện các
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, hướng tới năm 2015". Báo cáo đã đánh giá
những thành tựu Việt Nam đạt được trong mục tiêu xoá bỏ tình trạng nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Trên cơ sở nhận thức về lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo,
mục đích nghiên cứu của luận văn là:
- Đánh giá thực trạng nghèo và nguyên nhân nghèo ở tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu và phù hợp với điều kiện, đặc điểm
kinh tế - xã hội (KT-XH) của địa phương, nhằm đẩy mạnh công tác giảm nghèo
cho tỉnh Yên Bái.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo.
- Phân tích thực trạng nghèo, nguyên nhân nghèo, đánh giá những kết
quả và hạn chế trong công tác giảm nghèo ở tỉnh Yên Bái những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh việc thực hiện giảm
nghèo bền vững ở tỉnh Yên Bái.
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm
- Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Các chỉ tiêu về nghèo có mối quan hệ qua lại với nhau và chịu tác động
của nhiều yếu tố tự nhiên, KT-XH. Tuỳ thuộc vào sức ảnh hưởng của từng yếu
tố mà nghèo diễn ra với mức độ khác nhau, mặt khác chính nghèo tác động
ngược trở lại, kìm hãm sự phát triển của quốc gia, vùng, tiểu vùng. Chính vì
vậy nghiên cứu vấn đề nghèo ở Yên Bái cần đặt trong mối quan hệ tác động
qua lại các đối tượng địa bàn nghiên cứu, bên cạnh đó cần đặt trong bối cảnh
chung vùng TDMNPB và cả nước để vấn đề nghiên cứu được xem xét toàn
diện và khách quan.
- Quan điểm hệ thống
Nghèo trong phạm vi một tỉnh được xem như là một cấu trúc trong mối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Các tài liệu, số liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, được
phân tích và xử lý cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu, đồng thời có sự so sánh,
đối chiếu giữa các tài liệu, phục vụ mục đích nghiên cứu tình trạng nghèo và
giảm nghèo ở Yên Bái.
- Phương pháp khảo sát thực địa
Được tiến hành theo một số tuyến và điểm trên địa bản tỉnh Yên Bái
nhằm kiểm tra đánh giá và thu thập bổ sung các tư liệu, số liệu, hình ảnh về
thực trạng nghèo và giảm nghèo của tỉnh.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
Là phương pháp và cũng là công cụ quan trọng trong nghiên cứu Địa
lý. Các bản đồ là những tài liệu tham khảo và cũng là sản phẩm của quá trình
nghiên cứu. Các biểu đồ là hình ảnh trực quan sinh động được xây dựng trên cơ
sở các bảng số liệu. Sử dụng CNTT nhằm để xây dựng các bản đồ, lược đồ, sơ
đồ và biểu đồ liên quan tới hiện trạng và sự phân hóa và nguyên nhân nghèo
trên địa bàn nghiên cứu.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Kế thừa, bổ sung, cập nhật cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến
vấn đề nghèo và giảm nghèo, vận dụng chúng vào nghiên cứu ở tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá ảnh hưởng của tự nhiên, KT - XH đến mức sống dân cư tỉnh
Yên Bái. Nghiên cứu thực trạng và sự phân hoá nghèo khổ của tỉnh Yên Bái.
- Tìm hiểu những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo
bền vững trên địa bàn Tỉnh.
- Đề tài còn đề cập tới những điểm cơ bản về sự chênh lệch phát triển
giữa các khu vực, giữa các vùng, giữa các nhóm dân cư trong xu hướng chung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

của tỉnh và của cả nước.
7. Bố cục của luận văn

Theo tác giả cổ Trung Quốc cho rằng ―những người vẫn đang còn phải lo
toan cho bữa ăn đó là người nghèo, cuộc sống đối với người nghèo chỉ là sinh
tồn mà thôi‖
Theo Word Bank: ―Nghèo là đói, thiếu nhà, bệnh không được đến bác sĩ,
không được đến trường, không biết đọc, biết viết, không có việc làm, lo sợ cho
cuộc sống tương lai, ít được bảo vệ quyền lợi và tự do‖

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Qua những khái niệm trên ta có thể thấy được nghèo là sự thiếu thốn cả
về vật chất và phi vật chất.
Tại hội nghị bàn về XĐGN do Uỷ ban KT - XH Châu Á và Thái Bình
Dương của LHQ (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9.1993 đã đưa
ra khái niệm về nghèo đói như sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư
không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được
xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán của
các địa phương. Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước khác
nhau là khác nhau. [9]
Khái niệm nghèo đói này bao gồm 3 khía cạnh:
- Nhu cầu cơ bản của con người bao gồm: Ăn ở, mặc, y tế, giáo dục, văn
hoá, đi lại và giao tiếp xã hội.
- Nghèo thay đổi theo thời gian: Thước đo nghèo khổ sẽ thay đổi theo
thời gian; khi kinh tế càng phát triển thì nhu cầu cơ bản của con người cũng sẽ
thay đổi theo xu hướng ngày một cao hơn.
- Nghèo thay đổi theo không gian: Định nghĩa này cũng chỉ cho chúng ta
thấy sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả nước, vì nó phụ thuộc vào sự
phát triển KT - XH và các yếu tố văn hoá của từng quốc gia, từng vùng.
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại
Copenhagen, Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về
nghèo như sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1

nhập khi định nghĩa "nghèo con người", ví dụ như cơ hội đào tạo, mức sống,
quyền tự quyết định, ổn định về luật lệ, khả năng ảnh hưởng đến những quyết
định chính trị và nhiều khía cạnh khác. Chương trình Phát triển LHQ cũng đã
đưa ra chỉ số phát triển con người (tiếng Anh: human development index–
HDI). Các chỉ thị cho HDI bao gồm tuổi thọ dự tính vào lúc mới sinh, tỷ lệ mù
chữ, trình độ học vấn, sức mua thực trên đầu người và nhiều chỉ thị khác.
Trong "Báo cáo phát triển thế giới 2000" WB đã đưa ra bên cạnh các yếu tố quyết
định khách quan cho sự nghèo là những yếu tố chủ quan như phẩm chất và tự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

trọng.
1.1.1.3. Quan niệm về nghèo ở Việt Nam
Công cuộc XĐGN ở nước ta bắt đầu từ những năm đầu thập kỷ 90 của
thế kỷ trước. Trong nhận thức của người Việt Nam khi đề cập đến đói nghèo,
mọi người đều hiểu rằng đó là tình trạng người dân cơm không đủ ăn, áo không
đủ mặc, con cái không được học hành, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà
cửa tạm bợ
Các tài liệu và các công trình nghiên cứu hầu hết các nhà nghiên cứu đều
thống nhất với định nghĩa chung được đưa ra tại hội nghị Băng Cốc - Thái Lan
năm 1993. Ở nước ta căn cứ vào tình hình KT-XH và mức thu nhập của nhân
dân trong những năm qua thì khái niệm nghèo được xác định như sau: Nghèo
là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu
cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức
sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc
điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát
triển KT-XH cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.[9]
Ngoài định nghĩa chung về đói nghèo, nước ta còn sử dụng rộng rãi hai

lượng hoá để mô tả tình trạng đói nghèo.
1.1.2.2. Nghèo tương đối (nghèo về con người)
Khái niệm nghèo tương đối được Robert Mc Namara định nghĩa ―Nghèo
tương đối: có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật
chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định
so với sự xung túc của xã hội đó‖.
Mức nghèo tuyệt đối có phương pháp tính toán riêng nên ranh giới
nghèo tuyệt đối được xác lập cụ thể. Ngược lại, ranh giới của nghèo tương đối
rất khó xác định bởi không có một tiêu chuẩn chung áp dụng. Nó phụ thuộc
chủ yếu vào tình hình phát triển KT - XH của từng quốc gia và mức độ quan

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

tâm, điều chỉnh của chính quốc gia đó.
Như vậy nghèo tương đối không chỉ bao hàm mức thu nhập và tiêu dùng
thấp mà còn bao gồm cả mức hưởng thụ thấp về giáo dục, y tế và các lĩnh vực
khác của sự phát triển con người. Đặc biệt, nghèo tương đối còn đề cập đến "sự
thiếu quyền lực và tiếng nói, cũng như tính chất dễ bị tổn thương và đe doạ của
người nghèo". Trong những hoàn cảnh nhất định, họ không có tiếng nói chính
trị, thậm chí còn bị tẩy chay sống biệt lập với xã hội.
1.1.3. Nguyên nhân nghèo
1.1.3.1. Trên thế giới
Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của
đói nghèo. Trên thực tế không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ dẫn tới đói
nghèo nhất là đói nghèo trên diện rộng, có tính chất xã hội. Nó cũng không phải
là nguyên nhân thuần tuý về mặt kinh tế hoặc do thiên tai dịch hoạ. Ở đây
nguyên nhân của tình trạng đói nghèo là có sự đan xen, thâm nhập vào nhau
của cái tất yếu lẫn cái ngẫu nhiên, cái cơ bản và cái tức thời, cả nguyên nhân
sâu xa lẫn nguyên nhân trực tiếp, tự nhiên lẫn KT-XH.
Tóm lại nghèo trên thế giới bao gồm những nguyên nhân chủ yếu sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status