Quản lý hoạt động chuyên môn của khoa học cơ bản Trường Cao đẳng nghề công nghệ và nông lâm Phú Thọ - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐINH THỊ HẰNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CỦA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ
VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Lê THÁI NGUYÊN - 2014

các phòng, khoa chức năng Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học.
Tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ và học viên lớp cao học quản lý giáo dục
khóa 20 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã động viên, cộng
tác giúp đỡ tác giả hoàn thành tập luận văn này.
Do những hạn chế về thời gian nghiên cứu, nên chắc chắn luận văn
không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự đóng góp
của Hội đồng chấm luận văn, của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
hoàn thiện đề tài nghiên cứu, ứng dụng trong thực tiễn quản lý nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đất nước.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Đinh Thị Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

trường Cao đẳng nghề 28
Kết luận chƣơng 1 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CỦA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ 32
2.1. Giới thiệu về Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 32
2.1.1. Thông tin chung về Trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 32
2.1.2. Thực trạng giáo dục của trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 36
2.2. Thực trạng hoạt động chuyên môn của khoa Khoa học cơ bản ở trường
CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 45
2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 46
2.2.2. Thực trạng hoạt động học của học sinh 51
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn KHCB ở trường CĐN
Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 55
2.2.4. Thực trạng quản lý các hoạt động chuyên môn khác 61
2.2.5. Đánh giá chung 69
Kết luận chƣơng 2 72
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CỦA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ 73
3.1. Định hướng và các nguyên tắc 73
3.1.1. Định hướng đề xuất 73
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của khoa KHCB ở
trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 77
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng
của các môn KHCB trong việc đảm bảo chất lượng trình độ CĐN 77
3.2.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm, khuyến khích giáo viên tự học tập, nghiên cứu và tích lũy kiến
thức thực tế 79

CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNKT
: Công nhân kỹ thuật
CNTT
: Công nghệ thông tin
CBQL
: Cán bộ quản lý
CSVC&TBDH
: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
ĐH
: Đại học
ĐNGV
: Đội ngũ giáo viên
GD
: Giáo dục
GD ĐT
: Giáo dục - Đào tạo
GS
: Giáo sư
GV
: Giáo viên
GDTC
: Giáo dục thể chất
GDQP
: Giáo dục quốc phòng
HSSV
: Học sinh sinh viên
KHCB
: Khoa học cơ bản

Bảng 2.2. Thống kê trình độ chuyên môn giáo viên theo đơn vị, khoa, bộ môn
(Năm học 2012 - 2013) 38
Bảng 2.3. Thống kê trình độ sư phạm của giáo viên từ 2010 - 2013 38
Bảng 2.4. Thống kê TBDH của trường (Tại thời điểm 12/2013) 40
Bảng 2.5. Thống kê số lượng giáo viên giảng dạy tại khoa KHCB 46
Bảng 2.6. Phân bổ thời gian học các môn KHCB(môn học chung bắt buộc) quy
định trong chương trình khung trình độ trung cấp nghề 48
Bảng 2.7. Phân bổ thời gian học các môn KHCB (môn học chung bắt buộc) quy
định trong chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề 48
Bảng 2.8. Kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của học sinh học TCN trong
3 năm (từ năm 2010 - 2013) 52
Bảng 2.9. Kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của học sinh học CĐN trong
3 năm (từ năm 2010 - 2013) 53
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát học sinh về việc học các môn KHCB ở trường CĐN
Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ 54
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ quản lí về các nội dung quản lí
hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản 56
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát đánh giá của giáo viên về các nội dung quản lí hoạt
động dạy học các môn khoa học cơ bản 58
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát đánh giá của học sinh- sinh viên về các nội dung
quản lí hoạt động dạy học các môn khoa học cơ bản 59
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát đánh giá của CBQL và GV về các biện pháp quản lý
sinh hoạt khoa chuyên môn 63
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp QL công tác bồi dưỡng giáo viên 65
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
Bảng 3.2. Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo.
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 228/QĐ- LĐTBXH ngày
11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trên cơ sở
nâng cấp Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Nông lâm Phú Thọ. Trong quá trình gần
40 năm hình thành và phát triển trường đã đóng góp tích cực vào công tác đào tạo
nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn
và các ngành kinh tế khác của vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Trước yêu cầu thực 2
hiện nhiệm vụ của một trường Cao đẳng nghề là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn, đòi hỏi nhà trường phải đổi mới
toàn diện.
Hoạt động chủ yếu trong nhà trường là hoạt động chuyên môn. Các khoa
chuyên môn là tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trường nói chung, nhà
trường dạy nghề nói riêng. Bởi lẽ, khoa chuyên môn là đơn vị cơ sở gắn bó với người
giáo viên giảng dạy, ở đây diễn ra mọi hoạt động có liên quan đến toàn bộ hoạt động
nghề nghiệp của người giáo viên. Có thể nói hoạt động của khoa chuyên môn trong nhà
trường là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Cùng với việc tập trung
đào tạo và cung cấp các kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề cho học sinh là
yếu tố rất quan trọng thì việc trang bị các kiến thức khoa học cơ bản là không thể thiếu.
Hệ thống các kiến thức cơ bản sẽ giúp cho đội ngũ công nhân thế hệ mới linh hoạt,
năng động dễ dàng thích nghi với môi trường công nghệ sản xuất hiện đại và thường
xuyên được đổi mới. Do đó, công tác quản lý hoạt động chuyên môn của khoa khoa
học cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là vô cùng cần thiết, là nhân tố quyết
định để nhà trường hoàn thành tốt sứ mệnh của mình trong giai đoạn mới.
Với vai trò là một giáo viên giảng dạy trực tiếp, là một cán bộ quản lý khoa
chuyên môn trong nhà trường đồng thời được học tập nghiên cứu lý luận về khoa học
quản lý giáo dục, tôi nhận thấy việc tìm ra những biện pháp có cơ sở khoa học, tính

Phú Thọ trong giai đoạn mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn ở trường Cao
đẳng nghề.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động chuyên môn của
khoa Khoa học cơ bản ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của khoa Khoa
học cơ bản ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu
đánh giá khảo sát thực trạng hoạt động chuyên môn của khoa Khoa học cơ bản ở tại
trường từ năm 2011 - 2013, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn
của khoa Khoa học cơ bản ở trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ trong
giai đoạn hiện nay. 4
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
- 30 cán bộ quản lý, trưởng, phó khoa chuyên môn của trường CĐN Công
nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
- 40 giáo viên của trường CĐN Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ.
- 100 học sinh của trường CĐN Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu luận văn kết hợp sử dụng
các nhóm phương pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu, các văn bản có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu như tài liệu lý luận về giáo dục, về quản lý giáo dục, hệ thống các
văn kiện đại hội Đảng, nghị quyết của Đảng, các văn bản qui định của nhà nước, của

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CỦA KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, sự
phát triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang làm
cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực
hơn và nhanh hơn. Khoa học công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển
kinh tế - xã hội. Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học - công nghệ, phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu
trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thế hệ
hiện nay và mai sau.
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu. Bối cảnh trên đã tạo nên
những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng
nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục. Nhà trường từ
chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽ với
nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức,
chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách hệ
thống, có tư duy phân tích và tổng hợp. Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem là phúc
lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển. Vì vậy, các quốc gia, từ những nước đang
phát triển đến những nước phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của
giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu
quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước.
Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của
các thế hệ loài người, là quá trình giúp cho mỗi cá nhân tích lũy kiến thức, mở mang
trí tuệ, hình thành văn hóa, đạo đức, giúp xã hội bảo tồn và phát triển văn hóa của
mình. Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường, trong đó con đường quan
trọng nhất là tổ chức dạy học và đào tạo.
Hiếu học và tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Từ xưa đến

đến cấp vi mô là các nhà trường. Đặc biệt việc QL hoạt động chuyên môn trong nhà
trường có vai trò quyết định đến chất lượng GD và ĐT của nhà trường.
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo của xã hội, nâng cao
chất lượng giảng dạy, vai trò đóng góp của các biện pháp khoa học là hết sức quan
trọng. Đây là vấn đề luôn luôn được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm. 8
Họ nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra biện pháp quản lý hoạt động chuyên
môn sao cho có hiệu quả nhất. Các công trình nghiên cứu riêng về vai trò người quản
lý trường học, có thể kể đến các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn,
Nguyễn Văn Lê
Trong các công trình đó, các tác giả đã mạnh nhấn vai trò của quản lý trong
việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Đặc biệt với sự tâm huyết của mình với công tác
giáo dục các tác giả đã nhấn mạnh: CBQL phải là người luôn luôn biết kết hợp một
cách hữu cơ sự quản lý dạy và học với sự quản lý của quá trình bộ phận, hoạt động
dạy và học các môn và hoạt động bổ trợ khác nhằm làm cho tác động giáo dục được
hoàn chỉnh, trọn vẹn. Về vai trò công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục, phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng, điều hành và quản lý của mình
để qua đó tác động có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ
phận của hệ thống giáo dục cấp vi mô cũng như cấp vĩ mô. Tuy nhiên các công trình
này chỉ nghiên cứu về mặt lý luận, song nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động
chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên trường đào tạo nghề thì
chưa được đề cập cụ thể đầy đủ và chi tiết trong khoa học giáo dục.
Trên thực tế nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nhằm nâng
cao chất lượng dạy học của giáo viên là một vấn đề tưởng như đơn giản nhưng lại rất
khó khăn, phức tạp và cơ bản. Vì thực chất công tác quản lý trường học của hiệu
trưởng chủ yếu là quản lý hoạt động chuyên môn với mục tiêu cuối cùng là nâng cao
chất lượng dạy học của giáo viên.
Những năm gần đây, vấn đề QL để nâng cao chất lượng trong lĩnh vực đào tạo

nhận thức đúng đắn với các môn học thuộc nhóm kiến thức cơ bản trên cơ sở đó xác
định được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động chuyên môn của khoa
KHCB trong nhà trường. Đối với trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ, đây
là đề tài đầu tiên được nghiên cứu một cách tương đối bài bản và khoa học về quản lý
hoạt động chuyên môn của khoa khoa học cơ bản, nhằm góp phần xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng sự phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện hoạt động lao động tạo ra các giá trị phục vụ cuộc sống đã hình
thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm
đạt hiệu quả năng suất lao động cao hơn. Do đó cần có người đứng đầu để chỉ đạo, điều
hành, kiểm tra, điều chỉnh… làm xuất hiện người quản lý và hoạt động quản lý. 10
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất, với cách tiếp cận khác nhau, các nhà lý luận đưa ra nhiều khái niệm
về quản lý.
Thời Xuân Thu Chiến Quốc, Khổng Tử (551 - 479 TCN) cũng đã đề cao và
xác định rõ vai trò của cá nhân người quản lý, đó là người quản lý mà chính trực thì
không cần bỏ tốn công sức mà vẫn khiến người ta làm theo trong việc"chính tâm, tu
thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”.
Các Mác có tư tưởng rất sâu sắc về quản lý, ông nhìn nhận vấn đề QL dưới ý
nghĩa phân công và hợp tác trong lao động:"Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển
mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"(Mác - P.Ăng ghen toàn tập, NXB
chính trị quốc gia Hà Nội, năm 1993).
Theo Nguyễn Minh Đạo tác giả cuốn"Cơ sở khoa học quản lý"thì: Quản lý là
sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý về mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… bằng một hệ thống các luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi

quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ
lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức. Chỉ đạo là quá trình ra quyết định, truyền
đạt, hướng dẫn và thuyết phục các thành viên về các mục tiêu cần đạt tới, thúc đẩy,
động viên họ nhiệt tình, nỗ lực phấn đấu vì mục tiêu chung của tổ chức.
4) Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những mặt
ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý những kết quả của quá
trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được thực hiện một cách đúng
hướng và có hiệu quả.
Bốn chức năng quản lý có quan hệ mật thiết với nhau. Trong một chu trình
quản lý cả bốn chức năng phải được thực hiện liên tiếp và đan xen nhau, phối hợp và
bổ sung cho nhau tạo ra sự kết nối giữa các chu trình theo hướng phát triển trong đó
thông tin luôn là yếu tố xuyên suốt không thể thiếu trong thực hiện chức năng quản lý
và là cơ sở để người quản lý đưa ra những quyết định quản lý đúng và kịp thời.
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
* Khái niệm về giáo dục:
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học tập,
con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích lũy được kinh nghiệm, từ đó
nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau qua nhiều thế hệ dần trở
thành giá trị văn hóa. Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục.
Giáo dục lúc đầu xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau dần trở thành một
hoạt động có ý thức. Ngày nay giáo dục đã trở thành một hoạt động được tổ chức đặc 12
biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội dung, phương pháp hiện
đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người.
Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội loài người, bản chất của nó là sự
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người. Nhờ có
giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại
được bảo tồn, kế thừa và bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn và trên cơ sở đó, xã hội

đội ngũ GV và HS là đối tượng QL quan trọng nhất, đồng thời là chủ thể trực tiếp QL
quá trình giáo dục.
Tóm lại: QL giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà QL giáo
dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt
được những mục tiêu đề ra.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức, ở đó tiến hành quá trình dạy học. Hoạt động đặc
trưng của trường học là hoạt động dạy học, đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung,
có phương pháp và phương tiện, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà GD, có sự hoạt
động tích cực, tự giác của người học.
QL nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể
GV, HS và cán bộ, nhằm tận dụng những nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng
xã hội đóng góp và do lao động xã hội xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh
mọi hoạt động của nhà trường nhằm đào tạo thành công thế hệ trẻ. Thực hiện có chất
lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới. Như vậy
QL nhà trường chính là QL giáo dục trong một phạm vi xác định, đó là đơn vị giáo
dục, là nhà trường. Do đó, QL nhà trường là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của
QL giáo dục để đẩy mạnh nhà trường hoạt động theo mục tiêu đào tạo.
Thực chất QL giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà
trường được vận hành theo đúng mục tiêu. Trường học là hoạt động của nhà trường
được vận hành theo đúng mục tiêu. Trường học là những tế bào quan trọng trong hệ
thống giáo dục. Những tế bào đó có hoạt động tốt, hiệu quả, đúng mục tiêu thì hệ
thống giáo dục mới thực hiện được những mục tiêu xã hội giao phó, vì vậy để nhà
trường vận hành và phát triển thì cần nhất thiết phải có quản lý. QL nhà trường có thể
xem như một bộ phận của QL giáo dục nói chung.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng:"Quản lý trường học là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các
lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường"[ 37, tr.205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:"Quản lý nhà trường là tập hợp những tác

1.3.1.1. Vai trò của khoa chuyên môn
Đối với các trường cao đẳng nghề thì các khoa chuyên môn là một đơn vị
trong cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong qui chế tổ chức và hoạt động của nhà
trường, nơi thực thi các nhiệm vụ, chính sách, các phương pháp đổi mới giáo dục, có
vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được 15
giao. Thực hiện điều hành các hoạt động chuyên môn của khoa như xây dựng chương
trình, kế hoạch hoạt động của khoa, tổ chức bồi dưỡng kinh nghiệm để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, quản lý hoạt động của các thành viên trong
khoa, tham gia dự giờ, góp ý trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, thực hiện đổi mới
phương pháp và thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học. Đồng thời khoa chuyên
môn cũng là nơi phản hồi một cách chính xác nhất tính hiệu quả của phương pháp
giáo dục đào tạo của đơn vị cơ sở.
Hoạt động chuyên môn của người giáo viên có tính đặc thù: tri thức chuyên
môn của giáo viên là công cụ, là nguyên liệu cho việc giáo dục nhân cách. Nó không
phải là bất biến mà phải không ngừng thay đổi, nâng cao theo yêu cầu xã hội. Vì thế
những kiến thức, kỹ năng mà giáo viên được đào tạo trong trường đại học sư phạm
chỉ là vốn ban đầu rất cơ bản. Trên cơ sở đó phải tiếp tục được bổ sung, bồi dưỡng
mới đáp ứng được những yêu cầu thực tiễn giáo dục ở trường CĐN.
Trong trường CĐN, người hiệu trưởng với quyền hạn và trách nhiệm của
mình, lựa chọn những giáo viên có hiểu biết, có phẩm chất chính trị tốt, năng lực
chuyên môn vững vàng, khả năng quản lý giỏi; vừa có tâm vừa có tầm, biết huy động,
tập hợp lực lượng để làm CBQL khoa giúp hiệu trưởng triển khai các nội dung kế
hoạch hoạt động của nhà trường đến từng giáo viên.
Có thể nói, hoạt động khoa chuyên môn là một mắt xích rất quan trọng trong
bộ máy đào tạo của trường CĐN. Nếu biết chú trọng khai thác, phát triển mắt xích
này thì công tác chuyên môn trong nhà trường sẽ thu được nhiều kết quả.Trong
những năm qua, hoạt động khoa chuyên môn do được quan tâm chỉ đạo, đã góp phần

Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của
người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà trường được quy
định tại Quyết định số 792/QĐ-BNN-TCCB ngày 31/3/2010 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT thì những nội dung hoạt động chuyên môn ở trường CĐN bao gồm:
- Tổ chức thực hiện các môn học theo chương trình chi tiết đã được phê
duyệt,các học phần được phân công phù hợp với các hệ đào tạo.
- Đề xuất, biên soạn giáo trình, tài liệu học tập, bài giảng liên quan đến các
môn học của khoa chuyên môn
- Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy do Nhà trường giao cho: Phân công
giảng dạy phù hợp, đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ chương trình kế hoạch nhà
trường đã phê duyệt; tổ chức dự giờ giảng của giáo viên, lấy ý kiến đánh giá của
người học đối với giáo viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status