Quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––
TRỊNH HỒNG HẠNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai


Xin cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa
Tâm lý giáo dục, các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái
Nguyên đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái
Nguyên, Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang, các trƣờng PTDTNT tỉnh
Tuyên Quang cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn.
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy
rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học
viên để luận văn này đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong
thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả Trịnh Hồng Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1

1.3.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý HĐCM của HT trƣờng
PTDTNT 36
1.3.8. Một số biện pháp quản lý hoạt động CM có tính đặc thù 37
Kết luận chƣơng 1 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN CỦA HT CÁC TRƢỜNG PTDT NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG 42
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục ở tỉnh Tuyên Quang 42
2.1.1. Về qui mô, mạng lƣới và chất lƣợng giáo dục 43
2.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 45
2.2. Khái quát về các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang 46
2.3. Quản lý HĐCM của HT các trƣờng PTDTNT trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang hiện nay 54
2.3.1. Nhận thức của HT các trƣờng PTDTNT tỉnh Tuyên quang về vị
trí và tầm quan trọng của quản lý HĐCM 54
2.3.2. Thực trạng quản lý HĐCM của hiệu trƣởng 58
2.3.3. Quản lý kế hoạch, chƣơng trình dạy học 60
2.3.4. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy 64
2.3.5. Quản lý giờ dạy trên lớp và hồ sơ chuyên môn của giáo viên 69
2.3.6. Quản lý việc dự giờ, đánh giá GV và công tác thi đua giảng dạy 73
2.3.7. Quản lý sinh hoạt tổ CM 77
2.3.8. Quản lý phƣơng tiện, TBDH và các điều kiện hỗ trợ dạy học 80 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
2.3.9. Quản lý việc KT đánh giá kết qủa HS 83
2.3.10. Quản lý công tác phụ đạo HS chƣa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng;
BD HS giỏi và ôn tập HS lớp 9, lớp 12 thi TN 88

dạy học 115
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 117
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 118
Kết luận chƣơng 3 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
1. Kết luận 122
2. Kiến nghị 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Đọc là
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CM
Chuyên môn
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
GD

Tốt nghiệp
TT
Tổ trƣởng
XHH
Xã hội hóa
XD
Xây dựng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khái quát về các trƣờng PTDTNT của Tuyên Quang 50
Bảng 2.2: Đánh giá của 2 nhóm khách thể về tầm quan trọng của các nội
dung quản lý HĐCM 55
Bảng 2.3: Tự đánh giá của HT về những căn cứ để phân công giảng dạy
cho GV 58
Bảng 2.4: Thái độ của 2 nhóm khách thể về kết quả đạt đƣợc sau khi HT
phân công chuyên môn và xếp thời khóa biểu 58
Bảng 2.5: Đánh giá của 2 nhóm khách thể về mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý chƣơng trình, kế hoạch dạy học 60
Bảng 2.6: Đánh giá của 2 nhóm khách thể về kết quả thực hiện các biện
pháp quản lý chƣơng trình, kế hoạch dạy học 61
Bảng 2.7: Đánh giá của 2 nhóm khách thể về mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy 66
Bảng 2.8: Đánh giá của 2 nhóm khách thể về kết quả thực hiện các biện
pháp quản lý việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy 66
Bảng 2.9: Đánh giá của 2 nhóm khách thể về mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý giờ dạy trên lớp và hồ sơ chuyên môn của GV 70

năng; BD HS giỏi và ôn tập HS lớp 9, lớp 12 thi TN 89
Bảng 2.21: Thống kê chất lƣợng học tập các trƣờng PTDTNT năm học
2011-2012 91
Bảng 2.22: Đánh giá của 2 nhóm khách thể về mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý việc BD nâng cao trình độ CM, nghiệp vụ cho GV 95
Bảng 2.23. Đánh giá của 2 nhóm khách thể về kết quả thực hiện các biện
pháp quản lý việc BD nâng cao trình độ CM, nghiệp vụ cho GV 96
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 119
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
1. SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Môi trƣờng quản lý 10
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý của Hiệu trƣởng 19
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa các mặt quản lý của hiệu HT trƣờng PTDTNT 26
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 118

2. BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Số trƣờng PTDTNT so với số trƣờng trung học toàn tỉnh Năm
học 2012-2013 44
Biểu đồ 2.2: Tổng số HS toàn tỉnh, số HS DTTS và số HS đang học tại các
trƣờng PTDTNT năm học 2012-2013 47
Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ HS trƣờng PTDTNT đỗ ĐH,CĐ, DBĐH qua các năm 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
trình ra đời và phát triển các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú đã đƣợc cộng
đồng các dân tộc tin tƣởng, là niềm tin, niềm tự hào của đồng bào các dân tộc,
góp phần tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số, là trung tâm văn hoá khoa học kỹ
thuật, là nơi giáo dục, bảo tồn và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số. Vị trí
của nhà trƣờng đƣợc Hội nghị Trung ƣơng hai Ban chấp hành Trung ƣơng
Đảng cộng sản Việt Nam (khóa VIII) nêu rõ: " Đối với miền núi, vùng sâu,
vùng khó khăn, xoá "điểm trắng" về giáo dục ở ấp, bản. Mở thêm các trƣờng
dân tộc nội trú và các trƣờng bán trú ở cụm xã, các huyện "; " phát triển giáo
dục ở các vùng dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh
lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng lãnh thổ".[9, tr 98]
Trong những năm qua, hệ thống trƣờng phổ thông dân tộc nội trú tỉnh
Tuyên Quang, đã đƣợc thành lập từ huyện đến tỉnh. Trong đó, 01 trƣờng
PTDTNT trung học phổ thông tỉnh, đã có bề dày lịch sử năm mƣơi ba năm; 05
trƣờng PTDTNT trung học cơ sở thuộc các huyện trong tỉnh, hầu hết các
trƣờng này mới đƣợc thành lập từ một đến hai năm. Do vậy, công tác quản lý
chuyên môn của hiệu trƣởng vẫn còn những vấn đề bất cập, các biện pháp quản
lý của hiệu trƣởng chƣa đƣợc khoa học, đồng bộ, còn nhiều lúng túng, chƣa đáp
ứng với sự phát triển chung, cần phải trao đổi, bổ sung, rút kinh nghiệm kịp
thời để đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục. Vì
vậy, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu
trƣởng trƣờng PTDTNT, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng quản lý hoạt động này trong nhà trƣờng là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Bản thân từng là giáo viên giảng dạy tại trƣờng PTDTNT nhiều năm và
hiện đang làm công tác theo dõi, chỉ đạo hệ thống các trƣờng PTDTNT của Sở
GD&ĐT, nên có một số kinh nghiệm và điều kiện nghiên cứu đề tài này.
Với lý do trên, tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động chuyên môn của
Hiệu trưởng các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang" làm luận văn tốt

tộc nội trú và vị trí, chức năng của ngƣời Hiệu trƣởng trƣờng PTDTNT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trƣởng
các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐCM của Hiệu trƣởng nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục ở trƣờng PTDTNT trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích tổng hợp những vấn đề lý luận về quản lý chuyên môn của
Hiệu trƣởng.
- Hệ thống hoá, khái quát hoá một số vấn đề lý luận, liên quan tới đề tài
nghiên cứu.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng hệ thống các câu hỏi
và phiếu điều tra theo mẫu nhằm thu thập số liệu về thực trạng công tác quản
lý HĐCM và các biện pháp quản lý HĐCM của HT các trƣờng PTDTNT
tỉnh Tuyên Quang. Từ đó, tìm ra những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân
của thực trạng.
- Phƣơng pháp tọa đàm (đối tƣợng tọa đàm là HT, Phó Hiệu trƣởng
(PHT) phụ trách chuyên môn, tổ trƣởng (TT) chuyên môn và các GV có kinh
nghiệm về các biện pháp quản lý HĐCM trƣờng PTDTNT).
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát công tác quản lý HĐCM của HT
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của HĐCM
+ Nghiên cứu sản phẩm HĐCM của GV trƣờng PTDTNT (giáo án, đồ
dùng dạy học, kết quả học tập của HS…)
+ Nghiên cứu sản phẩm quản lý HĐCM trƣờng PTDTNT của HT (kế

phát triển mạnh mẽ của khoa học quản lý giáo dục.
1.1.1. Một số nghiên cứu nước ngoài
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trình
nghiên cứu của mình đã cho rằng: “ Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trƣờng
phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt
động dạy học ”[16] .
M.I.Kôndakôp, P.V.Zimin, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo
công tác dạy học, giáo dục trong nhà trƣờng và xem đây là khâu then chốt trong
hoạt động quản lý của ngƣời làm công tác quản lý giáo dục. [16]
V.A.Xukhomlinxki, Jaxapob nêu lên một số vấn đề quản lý của Hiệu
trƣởng các trƣờng phổ thông nhƣ phân công nhiệm vụ giữa HT và Phó Hiệu
trƣởng. V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng nhƣ thất bại
qua kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của
Hiệu trƣởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công
hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu trƣởng và Phó
Hiệu trƣởng để đạt đƣợc mục tiêu hoạt động dạy học đã đề ra. Các tác giả
thống nhất khẳng định ngƣời HT phải là ngƣời lãnh đạo toàn diện và chịu trách
nhiệm chính trong công tác quản lý nhà trƣờng [28].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Về xây dựng và bồi dƣỡng đội ngũ GV các nhà nghiên cứu giáo dục
cũng coi đây là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của ngƣời làm công tác quản lý
giáo dục. Họ còn thống nhất rằng: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để
nâng cao chất lƣợng hoạt động dạy học trong nhà trƣờng là phải bồi dƣỡng đội
ngũ GV, phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy và nâng cao dần trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV.
Về tổ chức dự giờ và phân tích sƣ phạm bài dạy, tác giả V.A.Xukhômlinxki
nhấn mạnh hoạt động dự giờ thăm lớp và đƣa ra nhiều cách phân tích sƣ phạm bài

của Hiệu trƣởng. Kết quả nghiên cứu đề tài trên đã đóng góp thêm vào việc làm
rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trƣởng nhằm nâng
cao chất lƣợng dạy học của giáo viên và phổ biến một số kinh nghiệm quản lý
cho cán bộ quản lý ở từng địa phƣơng. Song các đề tài nghiên cứu của các tác
giả đi trƣớc đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý các loại hình
trƣờng THPT công lập, ngoài công lập, trƣờng chuyên còn việc quản lý hoạt
động chuyên môn loại hình trƣờng phổ thông dân tộc nội trú vẫn chƣa đƣợc
chú ý nghiên cứu một cách hệ thống.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xuất hiện sớm, là một phạm trù tồn tại khách
quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia
trong mọi thời đại mà qua đó có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
1.2.1.1. Quan điểm của các tác giả nước ngoài về quản lý
Các Mác trong bộ Tƣ bản đã viết: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hội và
chung trực tiếp, đƣợc thực hiện với quy mô tƣơng đối lớn đều ít nhiều cần tới
sự quản lý…. Một ngƣời chơi vĩ cầm riêng lẻ thì tự điều khiển lấy mình, nhƣng
một dàn nhạc thì cần có nhạc trƣởng”. [6, tr.480].
Theo A.G.Afanaxev: “Quản lý con ngƣời có nghĩa là tác động đến anh
ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu
của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân”. [1, tr 27].
“Quản lý là hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cá nhân ít
Sơ đồ 1.1. Môi trường quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có thể hiểu ở các cấp độ khác nhau tuỳ theo việc xác
định đối tƣợng quản lý. Ở đây quản lý giáo dục đƣợc coi là quản lý các quá
trình giáo dục - đào tạo, trong đó bao gồm cả quản lý quá trình dạy học ở các
cơ sở giáo dục khác nhau.
- "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của đảng, thực hiện được cái tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới
về chất" [21, tr 34].
- Nhà lý luận về quản lý giáo dục M.M Mechti ngƣời Anh định nghĩa:
quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phƣơng pháp, cán bộ,
giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình
MÔI TRƢỜNG QUẢN LÝ

Mục tiêu quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Nhà trƣờng là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi diễn
ra các hoạt động giáo dục toàn diện cho các tập thể HS, sinh viên. Nhà trƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
đƣợc tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà
trƣờng, có tƣ cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Quản lý trƣờng học là một bộ phận của quản lý giáo dục, đƣợc xác định
trong một đơn vị cơ sở cụ thể, đó là trƣờng học.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà
trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục của Đảng để tiến tới mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [13, tr.61]
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc quản lý nhà
trƣờng là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đƣa hoạt động đó từ
trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [11]
Mặc dù từng tác giả có nêu lên những định nghĩa khác nhau nhƣng vẫn
nổi bật lên cái chung, cái bản chất của quản lý trƣờng học là, hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho trƣờng
học vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện
thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trƣờng.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân
cách con ngƣời Việt Nam XHCN, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân,
chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Vì vậy quản lý trƣờng phổ thông là phải quản lý toàn diện, bao gồm:
quản lý hành chính, quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, chuyên môn,
giáo dục, kể cả hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS.

nhà trƣờng theo Luật giáo dục, Điều lệ trƣờng trung học phổ thông và quản lý
nhà trƣờng theo các văn bản quy định riêng đối với trƣờng phổ thông dân tộc
nội trú. Có nghĩa là vừa mang tính phổ thông vừa mang tính nội trú.
Theo Luật giáo dục (2005) và Điều lệ trƣờng trung học phổ thông (2011)
quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trƣởng:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
"Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà
trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận. Hiệu trưởng
các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về
nghiệp vụ quản lý trường học" [2,tr 37].
Luật giáo dục quy định về Điều lệ nhà trƣờng. Trong Điều lệ trƣờng
trung học Điều 19 quy định Hiệu trƣởng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trƣờng;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trƣờng đƣợc quy định tại
khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trƣờng; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trƣớc
Hội đồng trƣờng và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tƣ vấn
trong nhà trƣờng; bổ nhiệm tổ trƣởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội
đồng trƣờng trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công
tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thƣởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo
viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân
viên theo quy định của Nhà nƣớc;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trƣờng tổ chức;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status