dạy học theo dự án và vận dụng trong đào tạo giáo viên hoá học tại các trường đại học sư phạm (thông qua môn học phương pháp dạy học hoá học phổ thông) - Pdf 23

1 MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Từ yêu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao của xã hội hiện tại
và tương lai, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Trung ương Đảng khóa XI về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề ra mục tiêu cụ thể đối
với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là “tập trung đào tạo nhân
lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự
học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học”. Nhằm thực hiện mục
tiêu đã đề ra, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đã đề ra giải
pháp “tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập,
rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và
năng lực tự học của người học”.
Một trong những phương pháp dạy học (PPDH) đáp ứng được yêu cầu
đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo là Dạy học theo dự án (DHTDA).
DHTDA giúp người học phát triển kiến thức và các kĩ năng thế kỉ 21, tham
gia tích cực vào việc phát triển năng lực tự chủ, sáng tạo, giải quyết các
vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “DẠY HỌC
THEO DỰ ÁN VÀ VẬN DỤNG TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN HOÁ
HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM (thông qua môn học
Phương pháp dạy học hóa học phổ thông)” nhằm tổng quan, hệ thống hóa
cơ sở lí luận và bước đầu vận dụng DHTDA trong đào tạo giáo viên (GV)
hóa học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, vận dụng phương pháp DHTDA trong đào tạo GV hóa
học thông qua môn học Phương pháp dạy học hóa học phổ thông
(PPDHHHPT) nhằm giúp sinh viên (SV) hiểu sâu sắc về DHTDA, hỗ trợ
phát triển năng lực dạy học hóa học, kích thích hứng thú học tập cho SV,

ĐHSP.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp DHTDA và việc vận dụng
DHTDA trong đào tạo GV hóa học thông qua môn học PPDHHHPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu
DHTDA trong đào tạo GV hóa học ở các trường ĐHSP đối với môn
học PPDHHHPT nhằm góp phần phát triển năng lực dạy học hóa học phổ
thông.
5.2. Địa bàn nghiên cứu
5.3. Thời gian nghiên cứu
6. Giả thuyết khoa học: Nếu vận dụng DHTDA phù hợp, có hiệu quả và
khả thi trong môn học PPDHHHPT thì sẽ tạo được hứng thú học tập, góp
phần phát triển năng lực dạy học cho SV sư phạm hóa học và góp phần đổi
mới PPDH, nâng cao chất lượng đào tạo GV hóa học ở các trường ĐHSP.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp xử lí thông tin
8. Đóng góp của đề tài
8.1. Về mặt lí luận
Tổng quan một cách hệ thống về cơ sở lí luận của đề tài và phát triển
một số luận điểm về DHTDA tạo cơ sở cho việc vận dụng DHTDA trong
đào tạo GV hóa học được thuận lợi hơn.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Đề xuất các yêu cầu thực hiện DHTDA hiệu quả.
- Đề xuất các nguyên tắc lựa chọn nội dung xây dựng dự án học tập trong
môn học PPDHHHPT.
- Thiết kế một số mô hình DHTDA thích hợp với môn học PPDHHHPT.
- Nghiên cứu cách thức sử dụng CNTT hỗ trợ đánh giá quá trình trong
DHTDA.

1.2. Lịch sử phát triển và cơ sở phương pháp luận của DHTDA
1.2.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2.1.1. Sự phát triển của DHTDA trên thế giới
1.2.1.2. Sự phát triển của DHTDA ở Việt Nam
1.2.2. Cơ sở phương pháp luận của dạy học theo dự án
1.2.2.1. Lí thuyết kiến tạo
1.2.2.2. Quan điểm dạy học tích cực
1.2.2.3. Quan điểm dạy học phân hóa
1.2.2.4. Quan điểm dạy học định hướng hành động
1.3. Dạy học theo dự án
1.3.1. Khái niệm dự án
1.3.2. Khái niệm dạy học theo dự án
DHTDA là một mô hình tổ chức dạy học theo quan điểm lấy người
học làm trung tâm. Dựa trên dự án (bài tập tình huống mô phỏng thực tế),
học viên làm việc theo nhóm, có sự đóng vai và chủ động giải quyết vấn đề
trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường người học sẽ được
làm việc với các chuyên gia và những thành viên trong cộng đồng để giải
quyết vấn đề hiệu quả hơn, hiểu sâu nội dung bài học hơn). Kết quả của
việc thực hiện dự án là các sản phẩm thực tế hoặc các bài thuyết trình có
chất lượng và sự hình thành các kĩ năng mềm.
4 1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo dự án
DHTDA có các đặc điểm sau: định hướng thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn
xã hội, định hướng hứng thú người học, tính phức hợp, định hướng hành
động, tính tự lực cao của người học, cộng tác làm việc, định hướng sản phẩm,
định hướng kĩ năng mềm, định hướng CNTT, tư duy độc lập và sáng tạo.
1.3.4. Phân loại dạy học theo dự án
1.3.5. Tiến trình dạy học theo dự án

hóa học.
- Năng lực phát triển chương trình môn học khi thực hiện dự án “Tìm hiểu,
phân tích cấu trúc nội dung, chương trình (SGK) Hóa học phổ thông”.
Trong luận án này, chúng tôi chú trọng việc nghiên cứu, vận dụng
DHTDA nhằm hình thành và phát triển năng lực vận dụng phương pháp,
phương tiện và hình thức tổ chức dạy học chung và đặc thù của bộ môn
Hóa học cho SV. Cụ thể như sau:
- Năng lực vận dụng những PPDH hiện đại hiệu quả: biết lựa chọn PPDH
thích hợp cho từng loại bài và đối tượng HS; biết soạn và thực hiện kế
hoạch dạy học thể hiện các PPDH phù hợp với mục tiêu, nội dung của bài
học; biết sử dụng các PPDH đúng kĩ thuật, quy trình sư phạm để mang lại
hiệu quả cao trong dạy học.
- Năng lực sử dụng một số phần mềm hóa học để thiết kế các thí nghiệm
hay mô hình mô phỏng, năng lực thiết kế và chế tạo các phương tiện dạy
học hóa học đơn giản. Các năng lực này được hình thành và phát triển qua
việc thực hiện dự án “Thiết kế và chế tạo đồ dùng dạy học các bài về học
thuyết và định luật hóa học”.
- Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học
Các dự án yêu cầu SV thực hiện các thí nghiệm trong chương trình
hóa học phổ thông với các hóa chất trong cuộc sống giúp SV phát triển
năng lực thực hành thí nghiệm và vận dụng các hình thức tổ chức dạy học
để kích thích hứng thú học tập cho HS.
1.7. Thực trạng sử dụng DHTDA ở khoa Hóa học tại các trường
ĐHSP
1.7.1. Mục đích điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra để tìm hiểu thực trạng về sự phổ biến,
mức độ sử dụng, khó khăn, các yếu tố ảnh hướng đến việc thực hiện
DHTDA ở khoa Hóa học tại các trường ĐHSP – nơi đào tạo hàng ngàn
GV hóa học phổ thông, giảng viên hóa học cho các trường cao đẳng và
ĐHSP mỗi năm.

- Đa số giảng viên (60,78%) khi DHTDA nhận thấy rằng trình độ học vấn
của SV không phải là yếu tố quyết định hiệu quả của việc học tập theo dự
án. Hiệu quả của DHTDA phụ thuộc rất lớn vào tính năng động và sáng
tạo của SV (84,31%), ngoài ra còn phụ thuộc vào các kĩ năng mềm (kĩ
năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, kĩ năng sử dụng
CNTT…).
1.7.3.2. Đối với SV
Chúng tôi đã gửi phiếu điều tra đến hơn 800 SV sư phạm hóa học và
thu về được 786 phiếu. Kết quả thu được như sau:
- Phần lớn SV được điều tra chưa bao giờ hoặc rất hiếm khi học theo dự án.
- Phần nhiều SV (95,93%) cho rằng các em phải hoạt động tư duy nhiều
hơn so với học bằng PPDH truyền thống. 100% SV nhận thấy việc đóng
vai và làm những công việc mô phỏng thực tế vừa hứng thú nhưng cũng
đầy thách thức. Đa số SV (81,17%) thừa nhận việc tự định hướng trong
quá trình học tập là một khâu khó khăn khi lâu nay các em chỉ quen làm
việc theo sự chỉ đạo của giảng viên, 18,83% còn lại rất tự tin với sự chủ
động trong công việc của mình và có khả năng định hướng tốt. Thường
xuyên đánh giá nhóm và bản thân để có thể tự tiến bộ là việc không dễ đối
với 59,80% SV đã được học theo dự án. Có 87,89% SV cho rằng để hoàn
thành và tạo ra sản phẩm dự án cần có sự sáng tạo cao trong quá trình làm
việc và 30,41% SV tự tin trong việc quản lí thời gian của bản thân để hoàn
thành dự án và cho rằng việc học theo dự án không làm mất thời gian của
các em.
- Yếu tố mang lại khó khăn cho nhiều SV nhất là thời gian (76,97%).
- 34,48% SV tự tin khẳng định sẽ cố gắng áp dụng thường xuyên DHTDA
vì những lợi ích mà nó đem lại.
1.7.4. Kết luận
Kết quả điều tra cho thấy rằng việc sử dụng phương pháp này ở các
7


CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG ĐÀO TẠO
GIÁO VIÊN HÓA HỌC
(thông qua môn học Phương pháp dạy học hóa học phổ thông)
2.1. Quá trình đào tạo SV hóa học ở các trường ĐHSP
2.1.1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo người GV hóa học có kiến thức chuyên môn vững vàng, có
năng lực thực hành, thí nghiệm và vận dụng các kiến thức hóa học vào
thực tế đời sống; có năng lực sử dụng các phương tiện, PPDH hiện đại; có
năng lực tự học, tự nghiên cứu để không ngừng hoàn thiện bản thân; có
khả năng thích nghi, giao lưu và sáng tạo; có đạo đức, sức khỏe; đủ năng
lực đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học, quản lí
chuyên môn ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy
nghề và THPT hoặc làm các công tác nghiên cứu tại các viện, trung tâm,
các doanh nghiệp hoặc tiếp tục học tập ở các trình độ cao hơn.
8 2.1.2. Nội dung chương trình đào tạo
2.2. Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung môn học PPDHHHPT
2.2.1. Mục tiêu môn học
Sau khi học xong môn học này, SV sẽ:
- Biết về lí luận dạy học những vấn đề cụ thể quan trọng nhất của giáo
trình môn học PPDHHHPT.
- Nghiên cứu, nắm vững chương trình hoá học phổ thông, phân tích nội
dung và hiểu được sự hình thành, phát triển của một số khái niệm hoá học
cơ bản: chất, nguyên tố hoá học, phản ứng hoá học, Từ đó mà hiểu được
các nguyên tắc và lựa chọn được các PPDH có hiệu quả cho các dạng bài
cụ thể.
- Trên cơ sở lí luận dạy học hoá học, SV được vận dụng trong việc lựa
chọn kiến thức, thí nghiệm, chế tạo đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung

9 - Yêu cầu 3: SV cần sắp xếp một thời gian biểu và làm việc một cách khoa
học.
- Yêu cầu 4: Cần bám sát mục tiêu dự án, bộ câu hỏi định hướng, các tiêu
chí đánh giá của giảng viên để có sự tự định hướng tốt trong công việc.
2.4. Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đánh giá quá trình trong
DHTDA
Trước khi thực hiện dự án, luôn luôn tồn tại một khoảng cách giữa mục
tiêu dự án được đề ra và kiến thức, kĩ năng hiện có của SV. Đánh giá quá
trình là một khâu quan trọng trong DHTDA để thu hẹp khoảng cách này.
DHTDA đòi hỏi SV phải làm việc nhóm thường xuyên, chủ yếu là
thời gian bên ngoài giảng đường. Thật khó khăn cho giảng viên để theo dõi
tiến độ làm việc và đánh giá sự đóng góp cá nhân của mỗi SV. Để khắc
phục khó khăn này, chúng tôi xin giới thiệu hai phương tiện CNTT dùng
để hỗ trợ đánh giá quá trình trong DHTDA là Google Drive và trang web
cộng tác Wiki.
2.4.1. Google Drive
Lịch sử sửa đổi là một tính năng rất hữu ích trong DHTDA. Để biết
phiên bản tại một thời điểm bất kì khác gì so với thời điểm trước đó và ai đã
tạo ra sự thay đổi đó, giảng viên nhấp chuột vào thời gian muốn xem ở danh
sách lịch sử các phiên bản. Phần văn bản thay đổi sẽ có màu ứng với màu
của thành viên chỉnh sửa nó, phần văn bản không đổi màu là phần văn bản
cũ. Nhờ chức năng này, giảng viên có thể dễ dàng xác định những thành
viên tích cực, thường xuyên đóng góp ý kiến hay, sáng tạo, những thành
viên không đóng góp (chỉ vào tài liệu của nhóm để xem), hoặc những thành
viên đã đóng góp rất ít vào hoạt động thực hiện dự án của nhóm.
2.4.2. Wiki
Trong quá trình các nhóm thực hiện dự án, những thông tin trên trang

Đóng
góp ý
kiến
hay,
sáng
tạo

định
hướng
trong
công
việc
Hợp
tác
nhóm
hiệu
quả
Biết
tổ
chức

quản

nhóm
Thực
hiện
công
việc
hiệu
quả

Để tránh tình cảm cá nhân ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, nếu điểm
số nào đó (cao nhất hoặc thấp nhất) chỉ xuất hiện một lần trong một tiêu
chí, điểm số đó sẽ được thay bằng điểm số trung bình giả định (là 2 điểm).
Hệ số đánh giá đồng đẳng được tính như sau:

cộng tổng tất cả các điểm của một thành viên (do thành viên đó
và các thành viên khác chấm).
2: điểm trung bình giả định.
Hệ số đánh giá đồng đẳng sẽ được dùng để tính điểm dự án cho mỗi
cá nhân sau này.
2.5.2. Công cụ đánh giá sản phẩm dự án
2.5.2.1. Phiếu đánh giá bài thuyết trình powerpoint
Bảng 2.2. Phiếu đánh giá bài thuyết trình powerpoint
Nhóm:…………………………………….Lớp:……
Người đánh giá:……………………………………

Tiêu chí
đánh giá

được vấn đề
Giới thiệu
mục đích
chưa đủ,
chưa làm nổi
bật được vấn
Chưa giới
thiệu được
mục đích
công việc.

11 giải quyết.
cần giải
quyết.
đề cần giải
quyết.
Trả lời các
câu hỏi nội
dung
(CHND) đủ,
đúng, khoa
học và trích
dẫn tài liệu
tham khảo
(TLTK) cụ
thể. Giải
quyết vấn đề


Kết luận đầy
đủ, chính
xác. Đánh
giá được ý
nghĩa
của kiến
thức.
Kết luận
đầy đủ,
chính xác
nhưng chưa
đánh giá
được ý
nghĩa của
kiến thức.
Kết luận
chưa đầy đủ,
chưa đánh
giá được ý
nghĩa của
kiến thức.
Chưa rút ra
được kết
luận, không
đánh giá
được ý nghĩa
kiến thức.

Hình ảnh

Hình
thức Background
đẹp, phù hợp
với đề tài,
làm nổi bật
được màu
chữ giúp dễ
đọc.
Background
đơn giản,
màu nền
làm nổi bật
được màu
chữ giúp dễ
đọc.
Background
quá đơn
giản, màu
nền không
làm nổi bật
được màu

ứng hợp lí.
nhiều chữ.

ứng chưa
hợp lí.
không hợp lí.
Không có lỗi
chính tả,
trình bày
hợp lí, sáng
tạo, hình ảnh
minh họa,
phim phỏng
vấn đẹp, rõ
nét, chất
lượng âm
thanh tốt.
Có một số
lỗi chính tả,
hình ảnh
minh họa
đẹp, phim
phỏng vấn
rõ nét, còn
lẫn một số
tạp âm
nhưng có
thể nghe rõ
nội dung.
Còn lỗi

2.A, 2.B, 2.C của luận án.
2.5.3. Công cụ đánh giá nhóm
2.5.3.1. Phiếu đánh giá hoạt động báo cáo sản phẩm dự án
2.5.3.2. Phiếu đánh giá hồ sơ học tập của nhóm
2.5.4. Cách chấm điểm học theo dự án
2.5.4.1. Cách chấm điểm của nhóm dự án
2.5.4.1. Cách chấm điểm từng cá nhân
2.6. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực dạy học hóa học của SV khi
học theo dự án
2.6.1. Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực dạy học hóa học
Bảng sau được dùng để giảng viên quan sát các biểu hiện về năng
lực dạy học hóa học của SV khi dạy ở lớp TN và ĐC.
Quy ước: Có biểu hiện năng lực: 1 điểm;
Không có biểu hiện năng lực: 0 điểm
Bảng 2.3. Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực dạy học hóa học
Lớp:……………………….

STT
Biểu hiện
năng lực dạy học
hóa học
Số thứ tự SV trong danh sách
1
2
3
4
5
6
7
8
4
Chế tạo đồ dùng dạy học

13 5
Thực hành thí nghiệm hóa học
8
Phát hiện vấn đề để xây dựng các
dự án học tập

9
Dạy học tích hợp

10
Phân tích chương trình môn học


13
Kiểm tra, đánh giá

14
Quản lí thời gian

15
Tự học, tự nghiên cứu (tra cứu,
tổng hợp, phân tích, đánh giá,
nhận xét thông tin, giải quyết vấn
đề chuyên môn)

điểm của đối tượng dạy học là SV sư phạm hóa học; cơ sở vật chất hiện có
của các trường ĐHSP trong nước.
2.7.2. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học theo dự án
Khi xây dựng dự án học tập trong môn học PPDHHHPT cho SV sư phạm
hóa học, giảng viên cần chú ý đến các nguyên tắc lựa chọn nội dung sau:
- Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình của môn học tức là phải
gắn với những nội dung về hóa học ở trường phổ thông.
- Nội dung kiến thức cần gắn với thực tế dạy học hóa học phổ thông hoặc
là các vấn đề về giáo dục đang được xã hội quan tâm, những vấn đề thời sự
liên quan đến hóa học như đổi mới SGK, thiết bị dạy học, đổi mới PPDH,
ô nhiễm môi trường,…
- Nội dung kiến thức được lựa chọn cần đảm bảo SV có đủ điều kiện để
tìm hiểu, thực hiện dự án.
- Nội dung kiến thức phải hướng đến việc rèn luyện các năng lực dạy học
hóa học cho SV như hoàn thiện kiến thức chuyên môn, viết bảng, thuyết
trình, thực hành thí nghiệm, sử dụng CNTT, thiết kế dự án dạy học, vận
dụng các PPDH hiện đại vào dạy học các dạng bài cụ thể trong chương
14 trình hóa học phổ thông,…
- Nội dung kiến thức nên là kiến thức liên môn để tạo điều kiện cho các em
phát triển, mở rộng kiến thức, biết tích hợp kiến thức của các môn học
khác khi dạy học ở phổ thông sau này (đáp ứng yêu cầu của Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 8 Trung Ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo).
2.8. Thiết kế một số mô hình DHTDA trong môn học PPDHHHPT
Dựa vào nội dung môn học PPDHHHPT, chúng tôi đã thiết kế một
số mô hình DHTDA và xây dựng các đề tài dự án nhằm giúp giảng viên
thuận tiện và tiết kiệm thời gian trong việc sử dụng PPDH này.

- Năng lực tìm kiếm, tra cứu những thông tin về kiến thức hóa học phục vụ
cho bài dạy thông qua công việc tìm kiếm, phân tích, nhận xét, đánh giá và
chọn lọc thông tin mà dự án yêu cầu tìm hiểu.
- Năng lực giải quyết những vấn đề chuyên môn và tình huống dạy học
15 hóa học thông qua việc giải quyết các vấn đề dự án yêu cầu.
2.8.1.4. Hướng dẫn thực hiện dự án
Để thực hiện những dự án “tìm hiểu”, các nhóm SV cần thực hiện
những bước cơ bản sau:
Bước 1: Lên danh sách những nội dung cần tìm hiểu.
Bước 2: Thảo luận về các nguồn tài liệu tham khảo (sách, báo, internet, ý
kiến chuyên gia,…).
Bước 3: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên trong nhóm để tìm
hiểu những thông tin cần cho dự án.
Bước 4: Tập hợp, phân tích, đánh giá, chọn lọc thông tin.
Bước 5: Thiết kế sản phẩm dự án thể hiện thông tin cần tìm hiểu theo yêu
cầu của dự án (có thể là powerpoint, website, báo, sơ đồ, tranh vẽ,…).
Bước 6: Trình bày, báo cáo sản phẩm dự án.
Tùy vào tính phức tạp của dự án, giảng viên có thể yêu cầu SV thực
hiện ngay trên lớp học hoặc từ 1 tuần đến 1 tháng hay cả học kỳ. Vào giờ
học có nội dung liên quan đến dự án, giảng viên sẽ tổ chức cho các nhóm
báo cáo sản phẩm.
2.8.1.5. Hệ thống các dự án học tập loại “tìm hiểu” trong môn học
PPDHHHPT
Với các nội dung được trình bày ở mục 2.8.1.1, chúng tôi đã xây
dựng 4 đề tài dự án học tập gồm: tìm hiểu, phân tích cấu trúc nội dung,
chương trình SGK Hóa học phổ thông; tìm hiểu những vấn đề khó khi dạy
các bài về học thuyết và định luật hóa học; tìm hiểu những vấn đề cần lưu

Hóa học phổ thông.
- Nhận xét về cấu trúc nội dung và kế hoạch dạy học hóa học phổ thông.
Nhận xét về tỷ lệ các tiết lí thuyết, thực hành, ôn tập, luyện tập.
- Nhận xét về hình thức và cách trình bày SGK Hóa học phổ thông (THCS,
THPT). Cho ví dụ.
- Nhận xét về nội dung của SGK Hóa học hiện hành.
- Nêu một số đề nghị để hoàn thiện hình thức, nội dung SGK Hóa học và
phân phối chương trình hiện hành.
2. Kế hoạch đánh giá
3. Kế hoạch thực hiện dự kiến
4. Nguồn tài nguyên
5. Cơ sở vật chất: máy tính, máy chiếu, màn hình chiếu.
III. Phương pháp dạy học: DHTDA; điều tra, phỏng vấn; thuyết trình;…
IV. Các hoạt động dạy học
- Hoạt động 1 (5’): Tìm hiểu về phương pháp DHTDA.
- Hoạt động 2(15’): Lập nhóm dự án, thảo luận về ý tưởng, “kịch bản” dự
án, khảo sát nhu cầu kiến thức của SV để điều chỉnh mục tiêu dự án.
- Hoạt động 3(25’): Lập kế hoạch thực hiện dự án.
SV thực hiện dự án theo kế hoạch đã xây dựng trong 3 tuần, sử dụng
Google Drive để hợp tác nhóm xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn GV và HS.
Giảng viên theo dõi qua Google Drive và phiếu đánh giá cá nhân của các
nhóm để đánh giá quá trình và tư vấn.
- Hoạt động 4 (135’): Các nhóm báo cáo; giảng viên, SV đánh giá sản
phẩm dự án bằng phiếu đánh giá nhóm và phiếu đánh giá bài thuyết trình
powerpoint hoặc phiếu đánh giá video clip.
- Hoạt động 5 (45’): Tổng kết bài học, rút kinh nghiệm cho các dự án sau.
2.8.2. Mô hình dạy học theo dự án loại “thực hành”
2.8.2.1. Các nội dung kiến thức có thể thiết kế dự án “thực hành”
Chúng tôi đề xuất các nội dung mang tính thực hành liên quan đến
hoạt động dạy học hóa học như: đồ dùng dạy học các bài về học thuyết và

nguyên tố và chất hóa học trong chương trình hóa học phổ thông bằng các
hóa chất có trong đời sống hằng ngày; thiết kế dự án dạy học bài về
nguyên tố và chất hóa học; thực hiện một số thí nghiệm về hóa học hữu cơ
hoặc vô cơ trong chương trình hóa học phổ thông bằng các hóa chất có
trong đời sống hằng ngày; thiết kế dự án dạy học bài dạy về hóa học hữu
cơ; thiết kế dự án dạy học bài dạy về sản xuất hóa học; thiết kế giáo án
điện tử để dạy học bài luyện tập; thiết kế dự án dạy học các bài về hóa học
và vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường.
2.8.3. Mô hình dạy học theo dự án loại “nghiên cứu”
2.8.3.1. Các nội dung kiến thức có thể thiết kế dự án “nghiên cứu”
Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc lựa chọn nội dung xây dựng dự
án học tập trong môn học PPDHHHPT, để xây dựng các dự án loại
“nghiên cứu”, giảng viên nên lựa chọn những nội dung kiến thức cần SV
nghiên cứu, thực nghiệm, điều tra có phương pháp khoa học,… để từ
những dữ liệu đã có đạt đến một kết quả nghiên cứu mới hơn, cao hơn, giá
trị hơn như vận dụng các PPDH có hiệu quả để dạy học các bài về học
thuyết và định luật, chất và nguyên tố, hóa học hữu cơ, sản xuất hóa học;
điều tra thực trạng dạy học hóa học; điều tra thực trạng sử dụng các PPDH
hiện đại trong dạy học hóa học phổ thông
2.8.3.2. Định hướng xây dựng ý tưởng dự án
Để xây dựng ý tưởng của những dự án “nghiên cứu” cần:
- Chọn những nội dung liên quan đến những vấn đề cần nghiên cứu như
việc ứng dụng PPDH vào dạy học ở phổ thông.
- Lựa chọn kiểu sản phẩm dự án dưới dạng bài báo khoa học, báo cáo khoa
học hay luận văn tốt nghiệp.
18 2.8.3.3. Mục tiêu hình thành và phát triển năng lực dạy học hóa học
- Rèn luyện năng lực phát triển nghề nghiệp, năng lực tự học.

tắc lựa chọn nội dung DHTDA, thiết kế 3 mô hình dự án học tập loại “tìm
hiểu”, “thực hành”, “nghiên cứu” và đã xây dựng 17 đề tài dự án học tập.

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Chúng tôi tiến hành TNSP nhằm:
- Đánh giá tính hiệu quả của các dự án đã thiết kế, cụ thể là nâng cao hứng thú
học tập, hình thành và phát triển năng lực dạy học cho SV sư phạm hóa học.
- Đánh giá sự phù hợp và khả thi của việc vận dụng các dự án học tập vào quá
trình đào tạo GV hóa học nói chung và môn học PPDHHHPT nói riêng.
3.2. NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Với mục đích TNSP như trên, chúng tôi xác định các nhiệm vụ là:
19 - Chọn đối tượng, địa bàn để tổ chức TNSP.
- Xác định các dự án học tập TNSP.
- Chuẩn bị kế hoạch thực hiện dự án, các phương tiện thực hiện và trao đổi
với giảng viên TN về phương pháp DHTDA, các dự án TN,
- Thiết kế, chuẩn bị bộ công cụ đánh giá trong DHTDA: các bảng kiểm
quan sát, các phiếu đánh giá,…
- Thiết kế các giáo án DHTDA dùng để TNSP.
- Lập kế hoạch tiến hành TNSP và thực hiện: vòng thử nghiệm nhằm thăm
dò, rút kinh nghiệm; TN chính thức.
- Xử lí kết quả TNSP, phân tích và kết luận.
3.3. TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.3.1. Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm sư phạm
TNSP được tiến hành trên đối tượng SV của 5 trường ĐHSP tại các
tỉnh, thành Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và TP. HCM.
3.3.2. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.1. Mô tả và so sánh các dữ liệu kết quả TNSP qua bảng kiểm quan
sát năng lực dạy học hóa học của SV

Các dữ liệu
TN
ĐC
Trung vị
357
184
Giá trị trung bình
452,8
210,6
Giá trị t-test
9.10
-03

Chênh lệch giá trị trung bình
chuẩn
2,21

Giá trị t-test là 9.10
-3
< 0,05 (có ý nghĩa) tức là sự chênh lệch điểm
giữa các lớp TN và ĐC không xảy ra ngẫu nhiên mà do có tác động (sử
dụng phương pháp DHTDA). Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là 2,21
(>1) chứng tỏ ảnh hưởng của việc sử dụng DHTDA trong hình thành và
phát triển các năng lực dạy học hóa học cho SV rất lớn.
Kiểm chứng độ tin cậy của kết quả quan sát

%
SL
%
SL
%
Nội dung
52
50,00
45
43,27
7
6,73
0
0,00
Hình thức
40
38,46
59
56,73
5
4,81
0
0,00
Thể hiện
45
43,27
47
45,19
12
11,54

21
21,19
0
0,00
0
0,00
21 hoạt
động
báo
cáo
sản
phẩm
phẩm
Cộng
tác
nhóm
104
100,00
0
0,00
0
0,00
0
0,00
Trả lời
câu hỏi
104

hướng
104
100,00
0
0,00
0
0,00
0
0,00
Thông
tin, tài
liệu
60
57,69
31
29,81
13
12,50
0
0,00
Hình
thức
36
34,61
64
61,54
4
3,85
0
0,00

7
6
8
7
7
6
8
6
Trung vị
7
6
8
7
7
6
8
6
Giá trị trung bình
7,45
6,62
7,51
6,48
7,60
6,29
7,48
6,18
Độ lệch chuẩn
1,49
1,55
1,49

-05

7,96.10
-04

6,35.10
-04

5,00.10
-08Kết quả của bài kiểm tra sau tác động cho thấy điểm trung bình của
hai lớp ĐC và TN đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm
trung bình cao hơn lớp ĐC.
Phép kiểm chứng t-test điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động
của phương pháp DHTDA đối với hai lớp TN và ĐC có giá trị p lần lượt là
9,19.10
-04
; 2,98.10
-09
; 3,42.10
-04
; 1,05.10
-08
(đều nhỏ hơn 0,05). Kết quả
này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải là
do ngẫu nhiên mà do tác động, nghiêng về nhóm TN.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra lần lượt là 0,54;
0,57; 0,75; 0,82. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của phương pháp


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ đã đặt ra, luận án đã hoàn thành
các nhiệm vụ được đề ra như sau:
1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
- Tổng quan một số cơ sở lí luận về đổi mới PPDH đại học, lịch sử và cơ
sở phương pháp luận của DHTDA, cơ sở lí luận của việc hình thành và
phát triển năng lực dạy học. Trên nền tảng đó, chúng tôi đã hệ thống hóa
các vấn đề liên quan đến DHTDA. Từ đó, chúng tôi trình bày một số
phương pháp và kĩ thuật dạy học hiện đại, cách sử dụng một số phương
tiện CNTT hỗ trợ DHTDA.
- Tìm hiểu thực trạng DHTDA ở khoa Hóa học của một số trường ĐHSP
về mức độ phổ biến, những khó khăn khi thực hiện DHTDA, các yếu tố
ảnh hưởng đến việc thực hiện hiệu quả PPDH này. Kết quả điều tra cho
thấy DHTDA vẫn chưa được sử dụng rộng rãi do giảng viên và SV còn
gặp một số khó khăn chưa khắc phục được. Những thông tin thu được từ
kết quả điều tra đã được chúng tôi được phân tích, đánh giá để làm cơ sở
thực tiễn của luận án.
1.2. Nghiên cứu, vận dụng DHTDA trong đào tạo GV hóa học
- Phân tích cấu trúc nội dung, chương trình đào tạo GV hóa học của
các trường ĐHSP và mục tiêu, nội dung kiến thức môn học PPDHHHPT
để làm cơ sở cho các đề xuất.
- Đề xuất 10 yêu cầu nhằm giúp giảng viên và SV thực hiện có hiệu quả
DHTDA.
- Đề xuất 5 nguyên tắc lựa chọn nội dung DHTDA.
- Nghiên cứu, sử dụng CNTT (Google Drive và Wiki) hỗ trợ đánh giá quá
trình trong DHTDA nhằm giúp SV hợp tác nhóm và giúp giảng viên theo
dõi, đánh giá các thành viên trong nhóm được thuận lợi, chính xác.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá dự án giúp giảng viên tiết kiệm thời gian và

Từ đó, giảng viên có thể vận dụng linh hoạt, hợp lí PPDH này nhằm nâng
cao hiệu quả dạy học.
- Chủ động khắc phục một số khó khăn về cơ sở vật chất, thời gian,…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status