Dạy học theo dự án và vận dụng trong đào tạo giáo viên trung học cơ sở môn công nghệ - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
_______________

NGUYỄN THỊ DIỆU THẢO

DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀ VẬN DỤNG
TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
MÔN CÔNG NGHỆ Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 62.14.10.08

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2009


CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VÀ THƯ
VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

[1] Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004), “Dạy học theo
dự án - một phương pháp có chức năng kép trong đào tạo giáo viên”, Tạp
chí Giáo dục, (80), tr.15.
[2] Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004), “Dạy học dự án và đào tạo giáo viên
Kinh tế gia đình”, Tạp chí GD, (88), tr. 22.
[3] Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004), Món ăn Việt Nam, giáo trình CĐSP,
NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.
[4] Nguyễn Thị Diệu Thảo (2005), Món ăn các nước tập 1, giáo trình
CĐSP, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.
[5] Nguyễn Thị Diệu Thảo (2005), Món ăn các nước tập 2, giáo trình
CĐSP, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.
[6] Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Thị Diệu Thảo (2005), “Khái niệm
phương pháp dạy học và các bình diện của nó”, Tạp chí GD, (121), tr.20.
[7] Nguyễn Thị Diệu Thảo (2005): “Hướng nghiệp trong môn công
nghệ”, Kỷ yếu Hội thảo KH Khoa SPKT Đại học SP Hà Nội, tr. 175.
[8] Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Thị Diệu Thảo, (2006), “Thực trạng đào
tạo giáo viên KTGĐ cho trường THCS”, Tạp chí GD, (129), tr.42.
[9] Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Thị Diệu Thảo (2006), “Vận dụng dạy
học theo dự án trong môn PPDH KTGĐ“, Tạp chí GD, (142), tr.42.
[10] Nguyễn Thị Diệu Thảo (2006), “Ứng dụng công nghệ thông tin
trong đổi mới PPDH ngành KTGĐ“, Tạp chí GD, (149), tr.17.

định phương hướng quan trọng trong việc cải cách đào tạo GV, đó là việc
phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, thực hiện việc đào tạo kết hợp
với nghiên cứu.
1.3 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên Kinh tế gia đình
Giáo viên Kinh tế gia đình (KTGĐ) có nhiệm vụ dạy môn Công nghệ
phần Kinh tế gia đình ở trường phổ thông trung học. Chương trình đào
tạo GV KTGĐ được xây dựng theo những định hướng mới về cải cách,
do đó việc cải tiến phương thức đào tạo là một yêu cầu khách quan của
việc thực hiện chương trình đào tạo mới. Chương trình có sự kết hợp giữa
đào tạo lý thuyết và thực hành, tuy nhiên trong thực tiễn đào tạo chưa chú
ý đầy đủ đến việc rèn luyện khả năng giải quyết các nhiệm vụ tổng hợp
cũng như phát huy tính sáng tạo và ít có điều kiện chú ý đến những nội
dung mang tính cập nhật. 2

1.4 Xuất phát từ những ưu điểm của dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án (DHTDA) là một hình thức dạy học có ưu điểm
đặc biệt trong việc góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành
động, nhà trường và xã hội, phát huy năng lực làm việc tự lực, sáng tạo,
giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng
tác làm việc của người học. Tuy nhiên cho đến nay, ở Việt Nam lý luận
về DHTDA vẫn chưa được chú ý trong lý luận dạy học nói chung và
trong đào tạo giáo viên KTGĐ nói riêng. Đề tài nghiên cứu này nhằm góp
phần xây dựng những cơ sở lý luận bước đầu cho việc ứng dụng DHTDA
trong đào tạo giáo viên KTGĐ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất các phương án vận dụng, các dạng và tiến trình DHTDA
trong đào tạo GV KTGĐ nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

khác nhau được sử dụng: phương pháp nghiên cứu lý thuyết; các phương
pháp nghiên cứu thực tiễn trong đó có phương pháp chuyên gia; thực
nghiệm sư phạm; phương pháp thống kê.
7. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Phát triển được những luận điểm về DHTDA làm cơ sở cho việc
vận dụng trong đào tạo GV KTGĐ cũng như trong dạy học nói chung,
bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại và tiến trình DHTDA.
- Đề xuất các phương án vận dụng, xác định được các dạng dự án đặc
thù và xây dựng tiến trình DHTDA trong đào tạo GV KTGĐ. Những đề
xuất này có thể áp dụng trong đào tạo GV môn công nghệ.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Nội dung chính của luận án gồm ba chương (144 trang), có 27 hình,
sơ đồ, đồ thị và 9 bảng. Phần phụ lục có 39 trang. Số tài liệu tham khảo là
98. 4

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
KINH TẾ GIA ĐÌNH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Trong đào tạo GV KTGĐ ở Việt Nam, DHTDA cũng chưa được chú
ý. Để định hướng cho việc vận dụng, cần có sự phân tích, đánh giá các
quan điểm lý thuyết để xác định những kiến thức lý thuyết cơ bản về
DHTDA, trên cơ sở đó, cần xác định những phương hướng vận dụng
thông qua việc xác định những phương án vận dụng, các dạng và tiến
trình DHTDA trong đào tạo GV KTGĐ.

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG ĐÀO
TẠO GIÁO VIÊN KINH TẾ GIA ĐÌNH
* Khái niệm dự án
Khái niệm dự án ngày nay được sử dụng phổ biến trong sản xuất,
doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lý xã hội.
Có thể hiểu dự án là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện trong
điều kiện thời gian, phương tiện tài chính, nhân lực, vật lực xác định cần
đạt được mục đích đã đề ra. Dự án được thực hiện trong những điều kiện
mang tính duy nhất, có tính phức hợp, tổng thể, được thực hiện trong
hình thức tổ chức dự án chuyên biệt.
Có nhiều cách phân chia và mô tả các bước của quy trình thực hiện
dự án. Cách phân chia phổ biến bao gồm 4 giai đoạn cơ bản:
- Xác định dự án (giai đoạn chuẩn bị / giai đoạn khả thi)
- Lập kế hoạch dự án (lập kế hoạch và thiết kế dự án)
- Thực hiện dự án (thực hiện và kiểm tra)
- Kết thúc dự án (đánh giá)
Ý tưởng của dự án trong lĩnh vực kinh tế – xã hội đã được đưa vào lĩnh
vực dạy học với tư cách một PPDH hay hình thức dạy học (HTDH). Việc xây
dựng lý thuyết DHTDA dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức chung về dự án và
các cơ sở khoa học giáo dục. Tuy nhiên không thể áp dụng một cách cơ học
những tri thức của quản trị dự án vào DHTDA, vì DHTDA trước hết là một
HTDH, không phải một dự án trong lĩnh vực kinh tế xã hội.


- Là những đặc điểm cơ bản, phản ánh bản chất của DHTDA;
- Phù hợp với những quan điểm về cải tiến PPDH;
- Phù hợp với đặc điểm của khái niệm dự án;

7

- Hệ thống các đặc điểm cần định hướng cho việc vận dụng.
Sau đây là hệ thống 7 đặc điểm cơ bản của DHTDA đã được xây
dựng theo các tiêu chí trên và trên cơ sở phân tích các danh mục đặc điểm
hiện có trong các tài liệu về DHTDA. Các đặc điểm của DHTDA không
hoàn toàn tách biệt nhau mà có mối quan hệ với nhau.
1. Định hướng thực tiễn
2. Định hướng hứng thú người học
3. Mang tính phức hợp, liên môn
4. Định hướng hành động
5. Tính tự lực của người học
6. Cộng tác làm việc
7. Định hướng sản phẩm
* Tiến trình dạy học theo dự án
Việc mô tả tiến trình DHTDA là mô tả tiến trình dạy học. Cách tiếp
cận cơ bản khi xây dựng tiến trình DHTDA trong luận án trước tiên dựa
trên cấu trúc tiến trình phổ biến của một dự án nói chung. Đồng thời tiến
trình DHTDA là một tiến trình dạy học nên cần dựa trên những cơ sở của
lý luận dạy học, trong đó thể hiện cấu trúc các bước dạy học, các hoạt
động của GV và SV.
Giai đoạn 1. Lựa chọn các chủ đề, xác định mục tiêu dự án
- GV đề xuất ý tưởng chung, xác định chủ đề.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho SV.
- SV hình thành ý tưởng cụ thể và xác định mục tiêu dự án.
Giai đoạn 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc.
- Phát triển năng lực đánh giá.
Giới hạn và điều kiện áp dụng
- DHTDA không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang
tính trừu tượng, hệ thống cũng như không phù hợp trong rèn luyện hệ
thống kỹ năng riêng lẻ.
- DHTDA đòi hỏi nhiều thời gian.
- DHTDA đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp.
Phạm vi ứng dụng
- Áp dụng DHTDA cho những nhiệm vụ dạy học thực hành nhằm giải
quyết các nhiệm vụ thực hành phức hợp.

9

- Áp dụng DHTDA cho những chủ đề chuyên môn phức hợp, mang
tính liên môn, gắn với thực tiễn.
Có thể kết luận rằng DHTDA là một HTDH quan trọng để góp phần
gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội,
phát triển năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết
các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc
của người học. DHTDA là HTDH có thể góp phần khắc phục những nhược
điểm của các PPDH và HTDH truyền thống như thuyết trình, luyện tập,
nhưng nó không thể thay thế mà là sự bổ sung cần thiết.
* Tổ chức và quản lý dạy học theo dự án
Chức năng tổ chức, quản lý của GV thể hiện qua các công việc tổ
chức, phân công, giao nhiệm vụ, giám sát, kiểm tra, điều chỉnh trong suốt
tiến trình. Giám sát trong DHTDA bao gồm việc theo dõi, ra các quyết
định kịp thời trong từng giai đoạn. GV còn có những tác động trong việc
huy động nguồn lực trong và ngoài nhà trường, hỗ trợ HS trong việc thực
hiện nhiệm vụ, điều phối các mối quan hệ giữa SV và các lực lượng khác

DHTDA, nhưng đây là một hình thức thi tốt nghiệp. Các bài tập lớn, tiểu
luận hiện nay chủ yếu giới hạn trong phạm vi nghiên cứu lý thuyết và do
cá nhân thực hiện. Trong việc thực hiện các bài tập lớn, tiểu luận chỉ một
số đặc điểm của DHTDA được thể hiện nhưng ở mức độ thấp.
* Phân tích chương trình đào tạo giáo viên Kinh tế gia đình
Đối chiếu với mục tiêu đào tạo GV KTGĐ, có thể thấy DHTDA rất
phù hợp với mục tiêu đào tạo, góp phần phát triển năng lực, giúp người
học phát triển tư duy bậc cao, hình thành kinh nghiệm thực tiễn, hứng thú
sáng tạo và năng lực giao tiếp ứng xử trong cộng đồng. Đây là những
mục tiêu mà những PPDH truyền thống khác có nhiều hạn chế.
Trong luận án này việc nghiên cứu ứng dụng DHTDA tập trung vào
các nội dung đào tạo chuyên ngành và PPDH KTGĐ. Các học phần
chuyên ngành và PPDH KTGĐ trong chương trình đào tạo gồm các khối
kiến thức về chế biến món ăn; trang phục và cắt may; nhà ở và trang trí
nội thất; hoa trang trí, thêu, đan; quản trị gia đình; lý luận dạy học KTGĐ
và phương pháp dạy học KTGĐ. Nội dung đào tạo bao gồm lý thuyết và
thực hành, gắn với thực tiễn, phù hợp với việc vận dụng DHTDA.
DHTDA góp phần rèn luyện năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp liên
quan đến các lĩnh vực nội dung nêu trên.

11

CHƯƠNG 2
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
KINH TẾ GIA ĐÌNH

2.1 CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ NGUYÊN TẮC VẬN DỤNG DẠY HỌC
THEO DỰ ÁN
* Phương án vận dụng dạy học theo dự án trong đào tạo giáo viên
Kinh tế gia đình

tiễn, nghiên cứu lý thuyết, thực hiện các hoạt động thực hành trong các
lĩnh vực chuyên môn cũng như lý luận dạy học KTGĐ, thực hiện các hoạt
động thực tiễn xã hội. Nội dung của dự án có thể liên quan đến nhiều lĩnh
vực chuyên môn khác nhau.
* Tiến trình dạy học theo dự án trong đào tạo giáo viên Kinh tế gia đình
Trên cơ sở tiến trình chung, trong luận án này đã xây dựng tiến trình
dạy học của hai dạng dự án phổ biến của DHTDA trong đào tạo GV
KTGĐ là dự án thực hành và dự án hỗn hợp.
Tiến trình dạy học dự án thực hành
Giai đoạn 1. Xác định chủ đề và mục tiêu của dự án
- GV đề xuất ý tưởng chung, xác định chủ đề có tính tổng hợp, phù
hợp với mục tiêu dạy học, trình độ, khả năng SV, điều kiện cơ sở vật chất
của trường cũng như thời lượng cho phép.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho SV.
- SV hình thành ý tưởng dự án, cụ thể hóa chủ đề và xác định mục
tiêu dự án: SV có thể đề xuất các ý tưởng nhằm cụ thể hoá chủ đề theo
hứng thú, chủ động trong việc chọn lựa nhóm làm việc.
- SV xác định nội dung và sản phẩm thực hành.
Giai đoạn 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện
- SV xác định các công việc.
- SV xây dựng kế hoạch thời gian và dự trù chi phí, chú ý xây dựng
tiến trình thực hiện công việc cụ thể, dự kiến thời gian, lập danh mục
nguyên vật liệu, dự trù kinh phí, đề xuất phương pháp tiến hành.
- SV tổ chức và phân công công việc trong nhóm: có thể xây dựng
các nội dung theo mô đun nhằm thuận tiện cho việc phân công. Khi tiến
hành, SV tổ chức các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm nhỏ
hoặc từng cá nhân.

13



14Chưa đạtĐạtChưa đạtĐạtChủ đề
thực hành

Kế hoạch
thực hành

Sản phẩm
vật chất

15



16

- SV thu thập thông tin, nghiên cứu lý thuyết: việc nghiên cứu lý
thuyết giúp sinh viên có định hướng đúng trong quá trình tổ chức hoạt
động, đồng thời làm phong phú thêm các hoạt động dự án.
- SV quyết định phương án thực hiện: vấn đề có thể được giải quyết
trước hết trên phương diện lý thuyết; thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu,
để đưa ra những phương án, lời giải về mặt lý thuyết.
- SV tiến hành kiểm nghiệm thực tiễn: các phương án giải quyết cần
được thử nghiệm qua thực tiễn. Có thể đó là hoạt động thực hành tạo ra
các sản phẩm vật chất, có thể là các chương trình hành động mang tính sư
phạm tạo ra tác động đến đời sống xã hội.
- SV kết hợp các hoạt động sư phạm và xã hội: việc kiểm nghiệm
thực tiễn được tiến hành qua tiếp cận thực tiễn xã hội, qua điều tra, thăm
dò thị hiếu; tiến hành các hoạt động quảng bá sản phẩm dự án.
- SV tổng hợp số liệu, viết báo cáo kết quả.
Trong suốt giai đoạn thực hiện dự án, GV đóng vai trò là người giám
sát và hỗ trợ công việc cho SV, góp ý về việc điều chỉnh kế hoạch, can
thiệp kịp thời khi SV gặp các tình huống bế tắc.
Sản phẩm trong dự án hỗn hợp có thể chỉ là giải quyết một vấn đề, là
kết quả nghiên cứu, kết hợp với hoạt động thực tiễn. Ở mức độ cao, SV
thực hiện các hoạt động thực tiễn xã hội hoặc sư phạm, tạo ra tác động về
mặt xã hội.
Giai đoạn 4. Báo cáo kết quả và đánh giá dự án
- SV báo cáo kết quả quá trình thực hiện và trình bày sản phẩm dự
án: kết quả dự án là các bài báo được công bố và các hoạt động thực tiễn
có thể được trình bày, giới thiệu trong hay ngoài trường.
- SV tự đánh giá hiệu quả từng giai đoạn và toàn bộ quá trình thực
hiện dự án.

hành động

Sản phẩm
vật chất

2.3 VẬN DỤNG TRONG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CỤ THỂ
* Dự án “Thực hành bữa liên hoan”: là dự án thực hành được áp dụng
trong học phần Món ăn Việt Nam (MAVN) với mục tiêu dạy học là:

18

- Vận dụng kiến thức và kỹ năng trong chế biến món ăn để tổ chức
một bữa liên hoan phù hợp với điều kiện kinh tế.
- Rèn luyện kỹ năng chế biến các món ăn trong thực đơn, kỹ năng lựa
chọn thực đơn bữa liên hoan phù hợp với điều kiện thực tế, kỹ năng tính
toán năng lượng do bữa liên hoan cung cấp.
- Phát triển khả năng sáng tạo, tính tự lực và năng lực cộng tác trong
việc tổ chức và chế biến bữa liên hoan.
* Dự án “Văn hóa ẩm thực Việt nam qua món ăn đặc trưng địa
phương”: là dự án hỗn hợp với trọng tâm chính là nghiên cứu văn hoá
ẩm thực và thực hành chế biến món ăn. Mục tiêu dạy học là:
- Xác định được một số nét đặc trưng của văn hoá ẩm thực Việt Nam
thông qua nghiên cứu món ăn tiêu biểu của địa phương trong mối quan hệ
của nhiều phương diện: văn hoá, lịch sử, điều kiện tự nhiên và xã hội, cơ
sở khoa học dinh dưỡng và kỹ thuật chế biến.
- Rèn luyện kỹ năng chế biến món ăn; kỹ năng trình bày, giới thiệu sản phẩm;
kỹ năng soạn thảo văn bản, thực hiện PowerPoint để trình bày bài báo cáo.
- Phát triển khả năng sáng tạo, tính tự lực và năng lực cộng tác trong
việc nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện món ăn.Thực hiện món ăn và giới
thiệu với các thành viên trong và ngoài nhà trường.

Các chuyên gia được chọn xin ý kiến gồm các giáo sư, phó giáo sư tiến
sĩ trong lĩnh vực lý luận dạy học; các trưởng khoa, trưởng bộ môn Công
Nghệ, KTGĐ hoặc các giảng viên đang thực hiện DHTDA tại các trường
ĐH và CĐSP có quan tâm và có kinh nghiệm trong việc triển khai DHTDA.
Các chủ đề xin ý kiến bao gồm những nội dung trọng tâm của luận án:
• Khái niệm về DHTDA.
• Các đặc điểm của DHTDA.
• Các dạng của DHTDA trong đào tạo GV KTGĐ.
• Tiến trình DHTDA trong đào tạo GV KTGĐ.
* Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm chính thức tiến hành hai dự án: “Thực hành bữa liên
hoan” (học phần Món ăn Việt Nam) và dự án “Tổ chức hoạt động câu lạc
bộ ở trường THCS” (học phần LLDH KTGĐ). Lần 1, tiến hành thực
nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) ở TpHCM và lặp lại lần 2 ở Bạc Liêu và
Bến Tre. Đây là ba trường có đào tạo ngành KTGĐ tại thời điểm tiến
hành thực nghiệm.

20

Các lớp ĐC và TN đều được tiến hành đo đầu vào và đầu ra. Đầu vào
dựa trên kết quả điểm số trung bình năm học; đầu ra dựa trên điểm số bài
tập được giao cho hai lớp. Các bài tập kiểm tra đầu ra có cùng nội dung và
chuẩn đánh giá. Đây là những công cụ đánh giá khách quan dùng để đánh
giá kiến thức cũng như kỹ năng có liên quan đến nội dung học tập của SV.
3.3 KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ
* Kết quả nhận được từ phương pháp chuyên gia
Theo nội dung của phiếu điều tra và qua tiến hành gặp gỡ, trao đổi ý
kiến với các chuyên gia, kết quả đánh giá các nội dung về DHTDA trình
bày trong luận án được đánh giá như sau:
- 95.2% đánh giá khái niệm của DHTDA là rõ ràng.

Lần 1: so sánh kết quả TN và ĐC tại TpHCM
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
3 4 5 6 7 8 9 10
Xi
Fi(% )
DC
TN
0
20
40
60
80
100
120
3 4 5 6 7 8 9 10
Xi
Fa(% )
DC
TN

Lần 2: so sánh kết quả TN và ĐC tại CĐSP Bạc Liêu.
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00

DC
TN
0
20
40
60
80
100
120
3 4 5 6 7 8 9 10
Xi
Fa(%)
DC
TN

Lần 2: so sánh kết quả TN và ĐC tại CĐSP Bạc Liêu-Bến Tre
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
3 4 5 6 7 8 9 10
Xi
Fi(% )
DC
TN
0
20
40
60

nhận thông tin từ phiếu tự đánh giá của SV. Quá trình điều tra và xử lý
kết quả nhằm đánh giá tính tự lực, tính hứng thú và mức độ cộng tác làm
việc của SV, được tiến hành trên cả hai lớp TN và ĐC. Kết quả này được
lượng hóa nhằm tăng tính khách quan cho việc đánh giá.
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
60.00%
70.00%
Tính
hứng
thú
Tính
cộng
tác
Tính tự
lực
Lớp thực
nghiệm
Lớp đối
chứng

0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status