KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN (CAPM): TRƯỜNG HỢP TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN MỚI NỔI HY LẠP - Pdf 23

LOG
O
KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ
TÀI SẢN VỐN (CAPM): TRƯỜNG
HỢP TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN MỚI NỔI HY LẠP
Nhóm tác giả nghiên cứu:
Grigoris Michailidis
Stavros Tsopoglou
Demetrios Papanastasiou
Eleni Mariola
Your site here
DANH SÁCH NHÓM THUYẾT TRÌNH
Nhóm 5 – LớpTCDN Đêm 3:
1) Hồ Kim Vũ
2) Bạch Thị Hồng Vân
3) Phạm Thị Thanh Vân
Your site here
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
www.themegallery.com
5
4
3
2
1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT MÔ HÌNH CAPM
GIỚI THIỆU – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ
GIÁ TRỊ THỰC NGHIỆM
CHỌN MẪU VÀ DỮ LIỆU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tất cả nhà đầu tư thích lựa chọn tỷ suất sinh lợi cao nhất với rủi ro cho
trước hoặc chọn mức độ rủi ro thấp nhất với tỷ suất sinh lợi cho trước

Tất cả nhà đầu tư có kỳ vọng thuần nhất liên quan đến tỷ suất sinh lợi kỳ
vọng, phương sai, hiệp phương sai
Your site here
I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT MÔ HÌNH CAPM

1.3 NỘI DUNG MÔ HÌNH:
Mối liên hệ giữa tỷ suất sinh lợi và beta của chứng khoán được thể hiện qua
phương trình:
R = Rf + (Rm − Rf )β (1)
Với:
R : là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán
Rf : là tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
Rm : là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục thị trường
β : độ nhạy cảm của chứng khoán đối với các biến động thị trường
Your site here
I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT MÔ HÌNH CAPM

1.3 NỘI DUNG MÔ HÌNH:
Từ công thức (1) hàm ý rằng tỷ suất sinh lợi 1 chứng khoán có mối
tương quan xác định với beta của nó. Về mặt hình học, mối quan hệ này
được biễu diễn bằng đường thẳng có tên gọi là đường thị trường chứng
khoán ( SML)
Your site here
I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT MÔ HÌNH CAPM

1.3 NỘI DUNG MÔ HÌNH:
Từ công thức (1) và hình vẽ trên ta rút ra được các điều sau:


CAPM được sử dụng như công cụ quản trị đầu tư. Đường SML là tiêu
chuẩn để đánh giá tỷ suất sinh lợi kỳ vọng hợp lý của tài sản có rủi ro, từ đó nhà
phân tích tính toán tỷ suất sinh lợi mong đợi thực tế của họ.

Tính toán hệ số alpha bằng tỷ suất sinh lợi mong đợi trừ đi tỷ suất sinh
lợi hợp lý dựa trên SML, nhà phân tích sẽ thấy được chứng khoán đó được định
giá cao hay thấp.

CAPM giúp đưa ra quyết định ngân sách vốn. Khi xem xét một dự án
mới, nhà quản trị có thể sử dụng CAPM để tính được tỷ suất sinh lợi nội tại
(IRR) hoặc ngưỡng thu hồi vốn của dự án
Your site here
II. GIỚI THIỆU – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
2.1 GIỚI THIỆU:

Mô hình định giá tài sản vốn(CAPM) được trình bày bởi Sharpe
[1964], Lintner [1965] và Mossin [1966] là một trong những thuyết minh
quan trọng nhất trong lý thuyết vốn hiện đại

Mô hình CAPM cho thấy rằng một lợi nhuận kỳ vọng cao ​​có liên
quan với mức độ rủi ro cao.

Mô hình CAPM đã chiếm ưu thế trong việc thử nghiệm trên 30
năm qua.

Tuy nhiên qua nhiều bài nghiên cứu, các nhà nghiên cứu có những
nghi ngại về khả năng giải thích tỷ suất sinh lợi tài sản của mô hình trong
thực tế.
Your site here

hệ số beta cao (thấp) có tỷ suất sinh lợi cao (thấp) như nhau

Fama và McBeth (1973): có mối quan hệ tuyến tích tích cực giữa tỷ suất sinh
lợi trung bình và beta

Branz (1981): chứng minh qui mô công ty giải thích tác động ngược chiều
của tỷ suất sinh lời trung bình tốt hơn beta.

Basu (1977), Stattman (1980): nghiên cứu mở rộng kiểm định các biến khác
ảnh hưởng đến sự đánh đổi giữa tỷ suất sinh lợi và rủi ro như hiệu suất sinh
lợi, đòn bẩy, tỷ lệ giá trị sổ sách với giá trị thị trường

Fama và French (1992): kiểm định tương tự Fama và McBeth nhưng cho kết
quả ngược lại.

Your site here
III. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ
GIÁ TRỊ THỰC NGHIỆM

3.3 NHỮNG TRANH LUẬN VỀ MÔ HÌNH:

Dữ liệu quá dày đặc sẽ làm mất tính hiệu lực của mô hình CAPM
(Amihudm, Christensen và Mendelson [1992] và Black [1993] )

Sự không phù hợp với các giả định cơ bản làm mô hình CAPM
thiếu sự hỗ trợ trong thực tiễn (Jagannathan và Wang [1993] )

Qui mô công ty tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lợi trong
một số chu kỳ mẫu (Black (1993), Banz (1981))


Tất cả tỷ suất sinh lợi chứng khoán được điều chỉnh cổ tức

Đại diện danh mục thị trường: Chỉ số tổng hợp cổ phiếu ASE, bao
gồm 60 cổ phiếu vốn hóa thị trường cao nhất, phản ánh xu hướng
chung của thị trường

Đại diện tài sản phi rủi ro: tỷ suất lợi tức của Trái phiếu kho bạc 3
tháng của Hy Lạp
Your site here
Sub title
V. PHƯƠNG PHÁP
BƯỚC 1: Ước lượng beta mỗi cổ phiếu

Ước lượng hệ số beta cho mỗi cổ phiếu bằng cách hồi quy tỷ suất sinh lợi
hàng tuần trong giai đoạn 1/1998 đến 12/2002, theo phương trình:
Rit -R ft = ai +β i (Rmt - R ft )+eit (1)⋅
Trong đó:
Rit là tỷ suất sinh lợi của chứng khoán thứ i (i = 1 100)
R ft là tỷ suất sinh lợi tài khoản phi rủi ro
Rmt là tỷ suất sinh lợi thị trường,
β i là ước lượng hệ số beta của chứng khoán i, and
eit là phần nhiễu ngẫu nhiên tương ứng trong phương trình hồi quy

Tỷ suất sinh lợi vượt trội: (Rit -R ft )=rit và (Rmt - R ft )=rmt, phương
trình (1) có thể được viết lại : rit = ai + β i . Rmt + eit
Your site here
Sub title
V. PHƯƠNG PHÁP
BƯỚC 2: Tính rpt danh mục


Your site here
Sub title
V. PHƯƠNG PHÁPĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (SML):
Ước lượng Đường thị trường chứng khoán (SML) bằng cách hồi quy tỷ suất
sinh lợi của danh mục với beta danh mục thu được ở phương trình (3), ta có
phương trình:
rp= y0+y1.βp+ep (4)
Trong đó:
rp là tỷ suất sinh lợi vượt trội trung bình trên danh mục p
βp là beta ước lượng của danh mục p
y1 là phần bù rủi ro thị trường mang lại cho một đơn vị rủi ro beta
y0 là hệ số chặn, tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên tài sản có beta 0
ep là biến ngẫu nhiên tương ứng trong phương trình hồi quy
Your site here
Sub title
V. PHƯƠNG PHÁPĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (SML):

Kiểm tra mối tương quan phi tuyến tính giữa tỷ suất sinh lợi tổng danh
mục và beta, hồi quy tỷ suất sinh lợi trung bình của danh mục, beta
danh mục được tính toán , bình phương beta, ta có phương trình:

Kiểm tra xem liệu phương sai nhiễu của chứng khoán có tác động đến
tỷ suất sinh lợi của danh muc không, thêm 1 yếu tố phương sai nhiễu
vào phương trình (5):

V. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Bảng 1: Ước lượng hệ số bêta chứng khoán (theo phương trình 1)
Stock name beta Stock name beta Stock name beta Stock name beta
OLYMP
EYKL
MPELA
MPTSK
FOIN
GKOYT
PAPAK
ABK
MYTIL
FELXO
ABAX
TSIP
AAAK
EEEK
ERMHS
LAMDA
OTE
MARF
MRFKO
KORA
RILK
LYK
ELASK
NOTOS
KARD
.0984
.4192

ELEXA
MPENK
HRAKL
PEIR
BIOXK
ELMEK
LAMPSA
MHXK
DK
FOLI
THELET
ATT
ARBA
KATS
ALBIO
XAKOR
SAR
NAYP
.8302
.8303
.8305
.8339
.8344
.8400
.8422
.8427
.8610
.8668
.8698
.8747

ETEM
FINTO
ESXA
BIOSK
XATZK
KREKA
ETE
SANYO
.9594
.9606
.9698
.9806
.9845
.9890
.9895
.9917
.9920
1.0059
1.0086
1.0149
1.0317
1.0467
1.0532
1.0542
1.0593
1.0616
1.0625
1.0654
1.0690
1.0790

1.1310
1.1312
1.1318
1.1348
1.1359
1.1392
1.1396
1.1432
1.1628
1.1925
1.1996
1.2322
1.2331
1.2500
1.2520
1.2617
1.2830
1.3030
1.3036
1.3263
1.3274
1.4369


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status