Cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀM QUANG SƠN
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NHẰM NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH PCI CỦA TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đàm Quang Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo T.S Bùi Đình Hòa người đã tận tình
hướng dẫn và cho tôi định hướng để hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng Quản lý đào tạo sau đại
học, thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái
Nguyên đã có những góp ý xác đáng và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp của đề tài 3
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
6. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Lý luận về cải cách thủ tục hành chính 4
1.1.2. Lý luận về cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. 16
1.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại một số địa phƣơng
31
1.2.1. Thực hiện của tỉnh Lào Cai 31
1.2.2. Thực hiện của tỉnh Đà Nẵng 32
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh 34
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp 37
2.3. Phƣơng pháp khảo sát thực tế 37
2.4. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 37
2.5. Phƣơng pháp thu thập thông tin 37
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37
2.5.2. Phương pháp thu thập số liện sơ cấp 38
2.6. Phƣơng pháp chuyên gia 38 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v

ứng dịch vụ hành chính công cho các tổ chức và công dân 100
4.2.3. Giải pháp liên quan đến hạ tầng cơ sở 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCHC
Cải cách hành chính
CNTT-TT
công nghệ thông tin - truyền thông
CT-TTg
Chỉ thị của Thủ tướng
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DVC
Dịch vụ công

TTHC
Thủ tục hành chính
VCCI
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VNCI
Dự án Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Quy mô dân số và lực lượng lao động (giai đoạn 2000- 2010) 47
Bảng 3.2: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 (%năm) 48
Bảng 3.3: Cơ cấu theo thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 49
Bảng 3.4: Tổng kim ngạch xuất – nhập khẩu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 49
Bảng 3.5: Thu – Chi ngân sách tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 52
Bảng 3.6: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các KCN
tỉnh Bắc Ninh và Bình Dương (Quý II/2010) 53
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu cơ bản của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001 - 2010 55
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Bắc Ninh 63

Sơ đồ 3.2: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2008 87
Sơ đồ 3.3: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2009 88
Sơ đồ 3.4: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2010 88
Sơ đồ 3.5: so sách chỉ số tổng hợp PCI 2011 88
Biểu đồ 3.6: Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI của Bắc Ninh 2010 – 2011 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, với nguồn thu ngân sách
năm 2011 đạt trên 7.100 tỷ đồng (gấp 41 lần so với năm 1997); chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh liên tục tăng trong 5 năm trở lại đây (năm 2007 xếp thứ 20, năm 2008
xếp thứ 16, năm 2009 xếp thứ 10, năm 2010 xếp thứ 6 năm 2011 xếp thứ 2 trong 63
tỉnh, thành). Chính những kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế đã đưa Bắc
Ninh trở thành một trong 13 tỉnh tự cân đối và có điều tiết ngân sách về Trung
ương. Nhiều chỉ số thành phần của chỉ số PCI có sự tiến bộ vượt bậc, như chi phí
thời gian, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh. Tuy nhiên, nhiều chỉ số
thành phần còn thấp, như dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; thiết chế pháp lý…, một số
chỉ số có xu hướng giảm điểm như: tính minh bạch, tiếp cận đất đai, đào tạo lao
động…
Chi phí thời gian là một trong những chỉ tiêu tốt nhất của tỉnh nguyên nhân
do thời gian giải quyết các TTHC, thời gian triển khai các quy đinh của trung ương
liên quan đến doanh nghiêp được rút ngăn hơn trước.
Từ năm 2005 đến nay, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI là một căn cứ
tham khảo quan trọng của chính quyền các tỉnh, thành phố, trong đó có tỉnh Bắc
Ninh trong việc đánh giá năng lực điều hành kinh tế - xã hội ở địa phương, đặc biệt

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Công tác triển khai hệ thống "một cửa" "một cửa liên thông" của UBND
Tỉnh, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Sở Xây Dựng, Sở Lao động thương binh & Xã hội,
Sở Tài Nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Cho phép triển khai hê thống một cửa tại UBND các huyện, thị xã năm 2005
- Từ việc lập đề án một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại UBND thành
phố Bắc Ninh năm 2008 Đến đề án thành lập ”một cửa liên thông” hiện đại tại
UBND các huyện, thị xã trên toàn bộ địa bàn tỉnh.
- Triển khai hệ thống ”một cửa liên thông” theo hướng hiện đại và đồng bộ
tại một số xã, phường làm điểm trên địa bàn tỉnh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
- Nội dung nghiên cứu: Cải cách TTHC nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh PCI của tỉnh Bắc Ninh.
- Về không gian: chuyên đề tập trung nghiên cứu tại Sở Kế hoạch - Đầu tư,
UBND thành phố Bắc Ninh và UBND phường Suối Hoa thuộc thành phố Bắc Ninh.
- Về thời gian: các số liệu thống kê được phân tích trong khoảng thời gian từ
năm 2007 đến năm 2011.
4. Những đóng góp của đề tài
Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về cải cách TTHC của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh .
Luận văn tập trung phân tích về sự nỗ lực của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc
Ninh trong việc đơn giản hóa TTHC, giảm thiểu các thủ tục rườm rà trong thu hút đầu tư.
Luận văn phân tích những tiến bộ của tỉnh trong việc nâng cao năng lực cạnh
tranh trong 5 năm qua, kết quả đạt được và những vấn đề cần được quan tâm hơn
của các đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh.

1.1.1.2. Tính cấp thiết của cải cách thủ tục hành chính
Cải cách bộ máy HCNN nói chung và cải cách phương thức quản lý HCNN
nói riêng (nền HCNN) là một vấn đề mang tính chất liên tục và là tất yếu của tất cả
các quốc gia. Các quốc gia lựa chọn phương thức khác nhau để tiến hành cải cách. Có
những quốc gia trong tiến trình cải cách đã rơi vào khủng hoảng, mâu thuẫn cả về
chính trị, kinh tế, xã hội và đẩy xã hội đến sự chia rẽ sắc tộc, dân tộc, phá vỡ tính
thống nhất của xã hội; có những quốc gia thành công ở mức độ thấp, có quốc gia
thành công cao; có quốc gia lựa chọn cách tiếp cận chính trị thay cho kinh tế. Dù lựa
chọn phương thức nào, thì mục tiêu cuối cùng vẫn giải quyết các vấn đề:
- Tạo khuôn khổ pháp luật.
- Trách nhiệm của nhà nước trên lĩnh vực kinh tế như xoá đói giảm nghèo,
thất nghiệp, Dịch vụ công (DVC)
- Gia tăng năng lực của bộ máy quản lý HCNN.
- Tăng tính chịu trách nhiệm của bộ máy quản lý HCNN với các quyết định
của mình (bao gồm cả tập thể, cá nhân),
- Hiệu lực, hiệu suất, hiệu quả của hoạt động quản lý,
Đó cũng là những tiêu chí mà các nhà cải cách hướng đến hoặc từng yếu tố
hoặc tất cả theo nhiều cách tiếp cận khác nhau trên cơ sở phân tích đầy đủ môi trường
trong đó phương thức cải cách được đưa ra (xem sơ đồ 1.1). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5

Sơ đồ 1.1: Tƣ duy về cải cách hành chính
1.1.1.3. Nội dung cơ bản cải cách hành chính nhà nước
Cải cách hành chính thực chất là cải cách cách thức hoạt động quản lý Nhà
nước của các cơ quan HCNN khi điều kiện bên trong và bên ngoài thay đổi. Nguyên
tắc chung của hoạt động quản lý (nói chung) cũng như quản lý nhà nước của các cơ

mới về kinh tế. CCHC tập trung vào ba lĩnh vực: thể chế hành chính; bộ máy hành
chính và con người hành chính.
Nghị quyết 38/ CP ngày 4/5/1994 đưa ra nhiều nội dung, trong đó nhấn mạnh
đến quy định cải cách một bước TTHC trong việc giải quyết công việc của công dân
và tổ chức. Trong giai đoạn đầu của cải cách TTHC, "nếu có những quy định do cấp
trên ban hành xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thì báo cáo, kiến nghị để cơ
quan đó ban hành xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khoá VIII) đã đề ra một số
điểm cơ bản làm định hướng cho CCHC. Bên cạnh tiếp tục công cuộc cải cách
Chủ thể quản
lý (các cơ quan
HCNN và cá
nhân
Đối tượng
bị quản lý
(tổ chức và
công dân )
Mục tiêu
quản lý
Phương thức, phương
pháp quản lý
Môi trường luôn
vận động, phát
triển Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
TTHC theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8

Thứ năm là những thiếu sót trong công tác chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ,
ngành trung ương và ủy ban nhân dân các địa phương trong việc tiến hành CCHC;
sự chỉ đạo thực hiện các chủ trương đã đề ra thiếu kiên quyết và chưa thống nhất.
Trên cơ sở thực tiễn của công cuộc CCHC ở Việt Nam thời gian qua, chính
phủ đã quyết định phê duyệt chương trình tổng thể cải cách HCNN giai đoạn
2001-2010 với mục tiêu cơ bản phải hướng đến là có một nền hành chính : 1. Dân
chủ; 2. Trong sạch; 3. Vững mạnh; 4. Chuyên nghiệp; 5. Hiện đại hóa; 6. Hiệu lực,
hiệu quả; 7. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; 8. Đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng; 9. Đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu; 10.
Phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa .
Cải cách hành chính được tiến hành đồng thời trên tất cả các lĩnh vực: Thể
chế HCNN; tổ chức bộ máy HCNN; vấn đề cán bộ, công chức và vấn đề tài chính
công. Đây là một giai đoạn cải cách rất quan trọng nhằm làm cho hoạt động quản lý
nhà nước của các cơ quan HCNN thích ứng được với cơ chế kinh tế mới; thích ứng
với xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá.
1.1.1.4. Các cơ chế cải cách hành chính
a. Nội dung cơ chế “một cửa” trong hoạt động quản lý HCNN
+ Bản chất của cơ chế “một cửa”
“Một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm
quyền của cơ quan HCNN từ tiếp nhận yêu cầu hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua
một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan HCNN.
- Trước đây, khi chưa triển khai cơ chế “một cửa” tổ chức, công dân phải đi lại
nhiều lần, đến một hoặc nhiều cơ quan để liên hệ giải quyết công việc của mình. Nay
với cơ chế “một cửa” công dân, tổ chức chỉ phải đến liên hệ tại một bộ phận. Việc
phối hợp để giải quyết công việc của công dân và tổ chức thuộc trách nhiệm của cơ
quan hành chính nhà nước. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
vụ của Nhà nước nhằm bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ
chức. DVHCC do các cơ quan HCNN cung ứng đáp ứng các đặc trưng chung của
DVC và đặc trưng riêng của hành chính công, cụ thể như sau:
Thứ nhất, là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp (khác với các hoạt
động quản lý nhà nước).
Thứ hai, loại dịch vụ này phục vụ cho các quyền lợi và nghĩa vụ thiết yếu của
các tổ chức và công dân. Các loại giấy tờ này là những chứng chỉ ghi nhận về nhân
thân, về quyền sở hữu, về quyền thực hiện các hoạt động phục vụ trực tiếp cho sự
tồn tại và sinh sống của họ. Chẳng hạn, chứng minh thư nhân dân là chứng chỉ xác
nhận về nhân thân của mỗi người, là bằng chứng pháp lý về sự tồn tại của người đó
và phục vụ trực tiếp cho các giao dịch theo pháp luật của người đó.
Thứ ba, loại dịch vụ này do Nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng cho xã hội.
Các loại giấy phép, giấy tờ xác nhận, chứng thực nói trên do các cơ quan hành chính
của nhà nước cung ứng cho các tổ chức và công dân. Có những loại DVC do các tổ
chức nhà nước được ủy quyền thực hiện như hoạt động công chứng…
Thứ tư, việc cung ứng các DVC này phải đảm bảo mục tiêu hiệu quả và công
bằng. Nhà nước bảo đảm việc cung ứng các DVC này có hiệu quả, khuyến khích
mọi người dân thực hiện vì lợi ích chung của xã hội. Đồng thời, Nhà nước thực hiện
cung ứng các DVC dựa trên nguyên tắc công bằng: mọi công dân luôn bình đẳng
trước nhà nước về quyền lợi và nghĩa vụ. Việc cấp các loại giấy tờ nói trên chính là
quyền lợi và cũng là nghĩa vụ của người dân trước Nhà nước.
Bên cạnh những đặc trưng chung đó, DVHCC có những nét đặc thù riêng
biệt, phân định nó với các loại hình DVC khác. Các đặc thù của DVHCC là:
Thứ nhất, việc cung ứng DVHCC luôn gắn với thẩm quyền hành chính –
pháp lý của các cơ quan HCNN.
Do DVHCC gắn liền với thẩm quyền hành chính - pháp lý của bộ máy nhà

công dân được thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính – pháp lý của Nhà nước. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
c. Các loại hình dịch vụ hành chính công
Cách nhìn nhận phạm vi của DVC có sự khác biệt giữa các nước khác nhau
trên thế giới, do đó sự phân định DVC và liệt kê các loại DVC cụ thể cũng không có
sự đồng nhất. Xét về mặt khoa học, căn cứ vào khái niệm và các đặc trưng nêu trên
của DVC, có thể thấy các hoạt động cung ứng DVHCC hiện nay bao gồm các loại
hình cơ bản như sau:
- Hoạt động cấp các loại giấy phép.
- Hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, chứng thực.
- Hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của Nhà nước.
- Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và xử lý các vi phạm
hành chính.
- Hoạt động giữ gìn trật tự an ninh công cộng của cảnh sát (công an).
Các loại giấy tờ, chứng từ phát sinh từ các hoạt động nói trên phản ánh kết
quả cụ thể của các DVC. Song DVC không phải là những giấy tờ đó mà là cả một
quá trình hoạt động để ban hành giấy tờ này. Vì vậy, DVC do các cơ quan HCNN
cung ứng phải được hiểu như các hoạt động của cơ quan HCNN liên quan đến việc
thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức, công dân.
d. Các yếu tố cấu thành và các yếu tố tác động đến DVHCC
* Các yếu tố cấu thành dịch vụ hành chính công
DVHCC là kết quả của một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động và sự
hỗ trợ của các nguồn lực cần thiết. Các yếu tố của DVHCC bao gồm:
- Thể chế hành chính nhà nước;
- Hệ thống cơ quan quản lý HCNN tạo nên bộ máy HCNN;
- Đội ngũ những người làm việc trong các cơ quan HCNN;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status