BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 2009 - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MÔN TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 - 2009
GVHD : PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI
Nhóm : 02, Lớp: KTPT đêm 1 _ Khoá 19
Danh sách nhóm:
LÊ HOÀNG NAM
NGUYỄN NGỌC THUYẾT
NGUYỄN DUY THỌ
NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
TpHCM, Tháng 04/2011
Tiểu luận môn Tài chính Phát triển Khoá 19
Đánh giá hiệu quả chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2009
Phần Dẫn nhập
Chính sách tiền tệ là chính sách do ngân hàng trung ương thực thi trên cơ sở tăng hay
giảm khối tiền tệ tùy theo tình hình kinh tế nhằm đạt những mục tiêu nhất định. Luật ngân
hàng nhà nước năm 2003 xác định “Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính
sách kinh tế-tài chính của nhà nước nhằm ổn định giá trị của đồng tiền, kiềm chế lạm phát,
góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng và nâng cao đời sống của nhân
dân”. Chính sách tiền tệ là một công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến
các biến vĩ mô lớn khác như: việc làm, tốc độ tăng trưởng, lạm phát. Do đó, việc nắm vững
kiến thức về chính sách tiền tệ thông qua các công cụ tác động của nó có ý nghĩa lý luận và
thực tiễn cao.
Trong khuôn khổ của môn học tài chính phát triển, nhóm chúng em chọn đề tài
“Đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2009”. Bài viết hệ
thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về chính sách tiền tệ trong nền kinh tế đồng thời
phân tích về hiệu quả chính sách tiền tệ của Việt Nam trong những năm vừa qua, đánh giá

đoái do đó cũng sẽ tăng (đồng nội tệ mất giá) dẫn đến hàng hóa sản xuất trong nước sẽ rẻ
hơn so với hàng hóa nước ngoài, tạo lợi thế khi xuất khẩu. Xuất khẩu ròng tăng sẽ làm tăng
tổng xuất lượng của nền kinh tế.
M ↑  i
r
↓  e↑  NX ↑  Y↑
3. Những kênh tài sản khác
Những kênh này tác động chủ yếu thông qua 2 hiệu ứng: Lý thuyết q về đầu tư của
Tobin và hiệu ứng của cải (Miskhin, 1995). Nếu như cung tiền giảm, công chúng có ít tiền
hơn và sẽ tìm cách cắt giảm chi tiêu, trong đó có tiền đầu tư trong thị trường chứng khoán.
Cầu chứng khoán sẽ giảm và giá cân bằng cũng sẽ giảm.
Hiệu ứng của cải của tiêu dùng dựa trên mô hình về vòng đời của Modigliani (1971).
Trong mô hình này, người tiêu dụng quyết định chi tiêu của sau khi cân nhắc về vòng đời
của tài nguyên, bao gồm vốn nhân lực, vốn tư bản, tài sản tài chính (ở đây xem xét chủ yếu
là cổ phiếu). Khi giá cổ phiếu giảm, tài sản suy giảm cho nên tiêu dùng giảm
4. Kênh tín dụng
Theo Miskhin (1995), khi cung tiền giảm, tiền gởi vào ngân hàng giảm kéo theo
lượng tiền mà ngân hàng cho vay cũng giảm. Đầu tư cho nền kinh tế vì vậy mà cũng giảm
theo. Sản lượng của nền kinh tế sụt giảm.
Nhóm 2 2
Tiểu luận môn Tài chính Phát triển Khoá 19
Vấn đề về bản cân đối kế toán ảnh hưởng thông qua giá trị trần của doanh nghiệp giảm
vì giá cổ phiếu giảm, với các vấn đề của thông tin bất cân xứng như lựa chọn nghịch và rủi
ro đạo đức. Do đó ngân hàng sẽ giảm mức cho vay. Đầu tư giảm và sản lượng của nền kinh
tế giảm.
I.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ
1. Mục tiêu tiền tệ
a. Điều hòa khối tiền tệ
Đây là mục tiêu giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tiền và hàng. Nguyên tắc chung
để đạt được mục tiêu này là giữ nguyên, tăng hay giảm khối tiền tệ tùy theo tình hình nền

• Mở rộng khối tiền trong giai đoạn suy thoái để sớm chuyển sang giai đoạn hồi phục
• Tiết chế khối tiền tệ để vừa kiểm soát lạm phát, vừa giữ nền kinh tế không rơi vào trì trệ
• Sớm chuyển nền kinh tế sang giai đoạn tăng trưởng với 1 tỉ lệ lạm phát hợp lí
II. Những công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam
1. Công cụ lãi suất
Tại Việt Nam, công cụ lãi suất trong việc điều hành chính sách tiền tệ được thực hiện
qua ba loại lãi suất chính sau: Lãi suất cơ bản, Lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn
(Tham khảo phụ lục 1: các loại lãi suất ở Việt Nam)
Ngân hàng nhà nước có thể đặt ra những điều kiện rộng rãi hay nghiêm ngặt đối với
ngân hàng thương mại trong khi thực hiện chiết khấu hay tái chiết khấu nhằm hạn chế hoặc
khuyến khích hoạt động tín dụng của ngân hàng thươg mại.
Ngân hàng nhà nước có thể hạ thấp hay nâng cao mức lãi suất chiết khấu hoặc tái chiết khấu
để khuyến khích hay hạn chế ngân hàng thương mại vay mượn ở ngân hàng nhà nước.
2. Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở được ngân hàng nhà nước tổ chức vào tháng 7 năm 2000. Qua
thời gian, nghiệp vụ này trở thành công cụ chính để quản lý tính thanh khoản của ngân hàng
(năm 2002 chỉ chiếm 39%, nhưng sang năm 2003 đã chiếm 80%). Thông qua việc mua vào
hoặc bán ra trái phiếu, ngân hàng nhà nước có thể làm tăng hoặc giảm dự trữ của ngân hàng
thương mại. Ngân hàng thương mại qua đó có thể mở rộng hay thu hẹp hoạt động cho vay
tín dụng.
3. Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Từ thập niên 90, công cụ này đã được sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau và từng
được xem là 1 công cụ quan trọng trong quá khứ. Hiện nay, tỉ lệ dự trữ bắt buộc tùy thuộc
vào kì hạn của tiền gởi, phân khúc thị trường của ngân hàng thương mại và còn tùy thuộc
vào tiền gởi là nội tệ hoặc ngoại tệ.
4. Các công cụ khác
Nhóm 2 4
Tiểu luận môn Tài chính Phát triển Khoá 19
o Công cụ lãi suất tín dụng: đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện
chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay

đoạn 1996 – 2009
Nguồn: Tổng hợp từ Ngân hàng thế giới
Mức tăng trưởng trung bình của nền kinh tế 7,2%/năm trong suốt giai đoạn 1996 –
2009, cùng với mức lạm phát trung bình khá cao 7,56%/năm. Đây là kết quả tất yếu của
chính sách tăng trưởng cung tiền trong suốt giai đoạn trên 31%/năm. Như vậy cứ tăng 4,1%
lượng cung tiền sẽ làm tăng 1% tăng trưởng cho nền kinh tế và tạo ra mức lạm phát tăng 1%
năm. Ngoài ra, theo Hung (2006), tăng trưởng cung tiền có tác động mạnh đến tăng sản
lượng đầu ra (đóng góp đến 44,24% với độ trễ 4 quý) và ít tác động đến việc tăng giá cả
trong nước. Điều này cũng phù hợp với dữ liệu thực tế. Dữ liệu thống kê cho thấy không có
mối quan hệ rõ ràng giữa việc tăng trưởng cung tiền và lạm phát. Đặc biệt là trong gia đoạn
trước khi thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 – 2005. Trong giai đoạn này, dường như có mối
quan hệ nghịch giữa tăng trưởng cung tiền và mức lạm phát. Điều này một phần đượclý giải
bởi cuộc khủng hoảng tài chính ở Thái Lan năm 1997, sau đó lan ra khu vực và thế giới.
Một điểm cần lưu ý, trong giai đoạn này nền tài chính Việt Nam chưa mở cửa hội nhập, do
vậy, mặc dù mức tăng trưởng cung tiền rất cao nhưng nền kinh tế vẫn tránh được các tác
Nhóm 2 6
Tiểu luận môn Tài chính Phát triển Khoá 19
động của cuộc khủng hoảng và có thể duy trì được tỷ lệ lạm phát vừa phải (thậm chí giảm ở
những năm sau đó: Hình 2).
Từ năm 2001 trở về sau, dữ liệu thu thập được cho thấy có mối quan hệ đồng biến
giữa tăng mức cung tiền và mức lạm phát. Có những thời điểm mức lạm phát tăng nhanh,
tăng mạnh như năm 2004, 2008. Đây là những thời điểm nền kinh tế có những cú sốc như
thiên tai, thời tiết làm tăng giá các mặt hàng lương thực, thực phẩm và những biến động của
nền kinh tế thế giới (khủng hoảng tín dụng ở Mỹ 2008, giá nhiên liệu, năng lượng tăng
cao )
2. Vấn đề đô la hoá nền kinh tế trong nước
Khi quy mô thị trường tài chính mở rộng (M2/GDP tăng), vấn đề đô la hoá ngày
càng có xu hướng bị thu hẹp.
Hình 3: Thay đổi mức đô la hoá trong tương quan với mức cung tiền của nền kinh tế
Nguồn: World Bank và IFS

động của các chính sách nới lỏng hay thắt chặt tiền tệ. Tuy nhiên, ở những thời điểm các thị
trường (chứng khoán, bất động sản, đầu tư gián tiếp ) phát triển quá nóng thì việc kiểm soát
Nhóm 2 8
Tiểu luận môn Tài chính Phát triển Khoá 19
lạm phát bằng các công cụ lãi suất tỏ ra không hiệu quả. Giai đoạn năm 2006 – 2007, với
chính sách thắt chặt tiền tệ (tăng lãi suất, tăng dự trữ bắt buộc) nhằm kìm hãm sự phát triển
nóng của nền kinh tế, tuy nhiên, lạm phát vẫn cứ tăng và tăng mạnh sau giai đoạn đó đến
khi xảy ra cuộc khủng hoảng tín dụng dưới chuẩn ở Mỹ năm 2008. Do vậy, phải cần phân
tích chính xác các nhân tố gây ra lạm phát trước khi áp dụng các công cụ của chính sách
tiền tệ.
Ngoài ra, trong công cuộc cải cách hệ thống Ngân hàng, phát triển thị trường tài
chính, lãi suất đang dần được tự do hoá bằng việc cho phép thành lập các Ngân hàng
Thương mại, Ngân hàng Cổ phần. Do vậy, có sự cạnh tranh về lãi suất cả tiền gửi lẫn huy
động. Điều này được thể hiện rõ trên đồ thị với khoảng lãi suất huy động – cho vay đang thu
hẹp dần nhất là những năm 2000 trở lại đây. Đây là một tín hiệu tốt cho thị trường tài chính
hoạt động lành mạnh, cạnh tranh, góp phần thực hiện các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế.
4. Công cụ tỷ giá
Cùng với việc mở rộng thị trường tài chính, giá trị đồng nội tệ (VND) có khuynh
hướng giảm dần (mất giá) so với đồng ngoại tệ (USD) để cải thiện cán cân thương mại thúc
đẩy phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, theo nguồn dữ liệu thu thập được không cho thấy
mối quan hệ rõ ràng giữa tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát. Điều này có thể giải thích bởi
lạm phát do nhiều yếu tố khác gây nên như kì vọng lạm phát trong đó có kì vọng phá giá
đồng tiền, lạm phát do chi phí đẩy, lạm phát cầu kéo, lạm phát do cung tiền.
Hình 5: Mối quan hệ giữa phát triển tín dụng và tỷ giá hối đoái
Nguồn: Ngân hàng thế giới
Nhóm 2 9
Tiểu luận môn Tài chính Phát triển Khoá 19
Ngoài ra, một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá giá trị đồng tiền là tỷ giá thực
hiệu dụng (Real Effective Exchange Rate – REER). Chỉ số này cho phép đánh giá và dự báo
tỷ giá thực theo hướng xem xét sức mua đối ngoại thực tế của đồng tiền quốc gia và sự tác

trường, từng bước xoá bỏ tình trạng đô la hoá trong nền kinh tế, chuyển mối quan hệ huy
động – cho vay ngoại tệ sang quan hệ mua – bán ngoại tệ.
Nhóm 2 10
Tiểu luận môn Tài chính Phát triển Khoá 19
 Nâng cao tính độc lập, trách nhiệm của NHNN: Đây là một trong các điều kiện
tiên quyết nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của NHNN. Từng bước trao
thêm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho NHNN trong xây dựng dự án chính sách tiền tệ;
đảm bảo tính chủ động với chính phủ trong việc điều hành chính sách để hoàn thành nhiệm
vụ, chức năng của mình.
 Đẩy mạnh sự phát triển của thị trường tiền tệ: Tiếp tục phát triển thị trường vốn,
thị trường chứng khoán một cách lành mạnh, hiệu quả để huy động vốn phát triển cho nền
kinh tế. Tiếp tục tạo hàng hoá và phát triển nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ; mở rộng thành
viên tham gia thị trường; cùng với hoàn thiện khung pháp lý tạo điều kiện cho thị trường
tiền tệ phát triển.
 Có sự hợp tác đồng bộ, toàn diện giữa các chính sách tiền tệ với các chính sách vĩ
mô khác (chính sách tài chính, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài ) ngay từ khâu
hoạch định đến việc triển khai thực hiện giúp cho các chính sách vĩ mô mang lại kết quả cao
nhất.
V. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ tập trung vào việc thống kê và mô tả dữ liệu nên mới độ giải thích đạt
hiệu quả không cao. Một trong các phương pháp định lượng thường được sử dụng là mô
hình VAR (Vecto of Autoregression). Với phương pháp này, mô hình có thể giải thích tốt
hơn tác động của các công cụ chính sách tiền tệ lên các biến vĩ mô trong nền kinh tế. Đồng
thời, nó cũng cho biết độ trễ của chính sách phát huy tác dụng.
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã tìm hiểu mô hình từ khung lý thuyết,
cách thực hiện đến cả tổng hợp số liệu chạy mô hình. Do các số liệu thu thập được từ WB
hoặc IFS thiếu các sản lượng đầu ra (GDP, PPI ) theo quý nên nhóm chưa chạy được mô
hình (số liệu theo năm thì tổng hợp được nhưng khi chạy mô hình với số quan sát ít < 15
quan sát nên không thể giải thích tốt tác động của các công cụ chính sách tiền tệ). Đây là
hướng nghiên cứu đánh giá tác động mà chúng ta có thể nghiên cứu sau này.

8.00% 2024/QĐ-NHNN 25/8/2010 1/9/2010 8.25% 298/QĐ-NHNN 31/1/2007 1/2/2007
8.00% 1819/QĐ-NHNN 27/7/2010 1/8/2010 8.25% 2517/QĐ-NHNN 29/12/2006 1/1/2007
8.00% 1565/QĐ-NHNN 24/6/2010 1/7/2010 8.25% 2308/QĐ-NHNN 30/11/2006 1/12/2006
8.00% 1311/QĐ-NHNN 31/5/2010 1/6/2010 8.25% 2045/QĐ-NHNN 30/10/2006 1/11/2006
8.00% 1011/QĐ-NHNN 27/4/2010 1/5/2010 8.25% 1887/QĐ-NHNN 29/09/2006 1/10/2006
8.00% 618/QĐ-NHNN 25/03/2010 1/4/2010 8.25% 1714/QĐ-NHNN 31/08/2006 1/9/2006
8.00% 353/QĐ-NHNN 25/2/2010 1/3/2010 8.25% 1522/QĐ-NHNN 31/7/2006 1/8/2006
8.00% 134/QĐ-NHNN 25/01/2010 1/2/2010 8.25% 1234/QĐ-NHNN 30/06/2006 1/7/2006
8.00% 2665/QĐ-NHNN 25/11/2009 1/12/2009 8.25% 1044/QĐ-NHNN 31/05/2006 1/6/2006
7.00% 2459/QĐ-NHNN 28/10/2009 1/11/2009 8.25% 854/QĐ-NHNN 28/4/2006 1/5/2006
7.00% 2232/QĐ-NHNN 1/10/2009 8.25% 581/QĐ-NHNN 30/3/2006 1/4/2006
7.00% 2024/QĐ-NHNN 26/8/2009 1/9/2009 8.25% 311/QĐ-NHNN 28/2/2006 1/3/2006
7.00% 1811/QĐ-NHNN 30/7/2009 1/8/2009 8.25% 140/QĐ-NHNN 26/01/2006 1/2/2006
7.00% 1539/QĐ-NHNN 30/6/2009 1/7/2009 8.25% 1894/QĐ-NHNN 30/12/2005 1/1/2006
7.00% 1250/QĐ-NHNN 22/5/2009 1/6/2009 8.25% 1746/QĐ-NHNN 01/12/2005 1/12/2005
7.00% 1015/QĐ-NHNN 29/4/2009 1/5/2009 7.80% 1556/QĐ-NHNN 28/10/2005 1/11/2005
7.00% 626/QĐ-NHNN 24/03/2009 1/4/2009 7.80% 1426/QĐ-NHNN 30/9/2005 1/10/2005
7.00% 378/QĐ-NHNN 24/02/2009 1/3/2009 7.80% 1246/QĐ-NHNN 26/8/2005 1/9/2005
7.00% 172/QĐ-NHNN 23/1/2009 1/2/2009 7.80% 1103/QĐ-NHNN 28/7/2005 1/8/2005
8.50% 3161/QĐ-NHNN 19/12/2008 22/12/2008 7.80% 936/QĐ-NHNN 30/6/2005 1/7/2005
10.00% 2948/QĐ-NHNN 03/12/2008 5/12/2008 7.80% 781/QĐ-NHNN 31/5/2005 1/6/2005
11.00% 2809/QĐ-NHNN 21/11/2008 7.80% 567/QĐ-NHNN 29/4/2005 1/5/2005
12.00% 2559/QĐ-NHNN 3/11/2008 5/11/2008 7.80% 315/QĐ-NHNN 25/03/2005 1/4/2005
13.00% 2316/QĐ-NHNN 20/10/2008 21/10/2008 7.80% 211/QĐ-NHNN 28/2/2005 1/3/2005
14.00% 2131/QĐ-NHNN 25/09/2008 1/10/2008 7.80% 93/QĐ-NHNN 27/1/2005 1/2/2005
14.00% 1906/QĐ-NHNN 29/8/2008 1/9/2008 7.50% 1716/QĐ-NHNN 31/12/2004 1/1/2005
14.00% 1434/QĐ-NHNN 26/6/2008 1/7/2008 7.50% 1522/QĐ-NHNN 30/11/2004 1/12/2004
14.00% 1317/QĐ-NHNN 10/6/2008 11/6/2008 7.50% 1398/QĐ-NHNN 29/10/2004 1/11/2004
12.00% 1257/QĐ-NHNN 30/5/2008 1/6/2008 7.50% 1254/QĐ-NHNN 30/9/2004 1/10/2004
12.00% 1099/QĐ-NHNN 16/5/2008 19/05/2008 7.50% 1079/QĐ-NHNN 31/8/2004 1/9/2004

Giá trị Văn bản quyết định
Ngày áp
dụng
12% 379/QĐ-NHNN 8/3/2011 8/3/2011 13% 692/QĐ-NHNN 31/3/2011 1/4/2011
7% 447/TB-NHNN 29/11/2010 1/12/2010 12% 379/QĐ-NHNN 8/3/2011 8/3/2011
7% 2620/QĐNHNN 05/11/2010 5/11/2010 11% 271/QĐNHNN 17/02/2011 17/02/2011
6% 402/TB-NHNN 27/10/2010 1/11/2010 9% 447/TB-NHNN 29/11/2010 1/12/2010
6% 352/TB-NHNN 27/9/2010 1/10/2010 9% 2620/QĐNHNN 05/11/2010 5/11/2010
6% 316/TB-NHNN 25/08/2010 1/9/2010 8% 402/TB-NHNN 27/10/2010 1/11/2010
6% 259/TB-NHNN 27/7/2010 1/8/2010 8% 352/TB-NHNN 27/9/2010 1/10/2010
6% 316/TB-NHNN 25/8/2010 1/9/2010 8% 316/TB-NHNN 25/8/2010 1/9/2010
6% 220/TB-NHNN 24/06/2010 10/8/2010 8% 259/TB-NHNN 27/7/2010 1/8/2010
6% 189/TB-NHNN 31/5/2010 1/6/2010 8% 220/TB-NHNN 24/06/2010 1/7/2010
6% 26/TB-NHNN 26/01/2010 1/2/2010 8% 189/TB-NHNN 31/5/2010 1/6/2010
6% 2664/QĐ-NHNN 25/11/2009 1/12/2009 8% 26/TB-NHNN 26/01/2010 1/2/2010
5.00% 2232/QĐ-NHNN 1/10/2009 8% 2664/QĐ-NHNN 25/11/2009 1/12/2009
5% 837/QĐ-NHNN 10/4/2009 10/4/2009 7.00% 2232/QĐ-NHNN 1/10/2009
6.00% 173/QĐ-NHNN 23/1/2009 1/2/2009 7% 837/QĐ-NHNN 10/4/2009 10/4/2009
7.50% 3159/QĐ-NHNN 19/12/2008 22/12/2008 8.00% 173/QĐ-NHNN 23/1/2009 1/2/2009
9.00% 2949/QĐ-NHNN 3/12/2008 5/12/2008 9.50% 3159/QĐ-NHNN 19/12/2008 22/12/2008
10% 2810/QĐ-NHNN 21/11/2008 11.00% 2949/QĐ-NHNN 03/12/2008 5/12/2008
11% 2561/QĐ-NHNN 3/11/2008 5/11/2008 12.00% 2810/QĐ-NHNN 20/11/2008 21/11/2008
12.00% 2318/QĐ-NHNN 20/10/2008 21/10/2008 13.00% 2561/QĐ-NHNN 03/11/2008 5/11/2008
13.00% 1316/QĐ-NHNN 10/6/2008 11/6/2008 14.00% 2318/QĐ-NHNN 20/10/2008 21/10/2008
11.00% 1099/QĐ-NHNN 16/05/2008 19/05/2008 15.00% 1316/QĐ-NHNN 10/06/2008 11/6/2008
11% 1098/QĐ-NHNN 16/5/2008 19/05/2008 13.00% 1099/QĐ-NHNN 16/05/2008 19/05/2008
6.00% 306/QĐ-NHNN 30/1/2008 1/2/2008 7.50% 306/QĐ-NHNN 30/01/2008 1/2/2008
4.50% 1746/QĐ-NHNN 1/12/2005 1/12/2005 6.50% 1746/QĐ-NHNN 01/12/2005 1/12/2005
4.00% 316/QĐ-NHNN 25/3/2005 1/4/2005 6.00% 316/QĐ-NHNN 25/03/2005 1/4/2005
3.50% 20/QĐ-NHNN 07/01/2005 15/01/2005 5.50% 20/QĐ-NHNN 07/01/2005 15/01/2005

2. Một số dữ liệu tổng hợp từ WB, IFS dùng trong phân tích
Indicator Name 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Total reserves (% of total external debt)
5.205648296 6.611667565 9.11924996 8.915588545 14.331254 26.6436489 29.20362223 30.92764635 38.97261244
GDP, PPP (constant 2005 international $)
88607655094 96883625582 1.05E+11 1.11E+11 1.16E+11 1.24E+11 1.33E+11 1.42E+11 1.52E+11
GDP (constant 2000 US$)
22276482694 24357110075 2.6343E+10 27861236672 2.919E+10 3.1173E+10 33321830052 35681076633 38300485720
GDP growth (annual %)
9.540480175 9.340017496 8.15208414 5.764455464 4.7735869 6.78731641 6.894896428 7.080183104 7.341171663
Money and quasi money (M2) (current LCU)
4.48E+13 5.63E+13 7.06E+13 8.74E+13 1.45E+14 1.97E+14 2.51E+14 2.84E+14 3.78E+14
M2 growth annual (%)
25.67 25.4 23.8 65.9 35.86 27.41 13.15 33.1
Lending interest rate (%)
0 20.1 14.4166667 14.4 12.7 10.55 9.42 9.061666667 9.48
Inflation, consumer prices (annual %)
5.675 3.20952606 7.266198044 4.1171024 -1.71033728 -0.43154451 3.830828382 3.219889953
Inflation, GDP deflator (annual %)
17.04018855 8.696768945 6.59740855 8.837861043 5.7346993 3.40882759 1.94832643 3.938990228 6.686367048
Interest rate spread (lending rate minus deposit rate, %)
0 20.1 5.90416667 5.17 5.3275 6.89666667 4.115833333 2.614166667 2.858333333
Consumer price index (2005 = 100)
67.08039976 70.88721245 73.162356 78.47847769 81.709517 80.3120086 79.96542655 83.02876481 85.70219966
Real effective exchange rate index (2005 = 100)

Real interest rate (%)
-14.5592627 10.49086478 7.33531727 5.110481687 6.5875259 6.90576673 7.328883006 4.928541664 2.61854727
Broad money (current LCU)
4.48E+13 5.63E+13 7.06E+13 8.74E+13 1.45E+14 1.97E+14 2.51E+14 2.84E+14 3.78E+14

9
5255038553
7 55866678639
5884079462
7
GDP growth (annual %) 7.789604542 8.441789562 8.228867443 8.456343021 6.310692238 5.323595496 7.19175742
Money and quasi money (M2) (current LCU) 4.95E+14 6.49E+14 8.41E+14 1.25E+15 1.51E+15 1.91E+15
M2 growth annual (%) 30.95 31.11 29.58 48.63 20.8 26.49 31.28
Lending interest rate (%) 9.7225 11.025 11.17625 11.18 15.78357143 10.069
Inflation, consumer prices (annual %) 7.759131293 8.281421766 7.385786802 8.30378949 23.11631629 7.054558499
Inflation, GDP deflator (annual %) 8.178606463 8.188728509 7.266291281 8.239384401 22.13575003 6.02869767 7.56333625
Interest rate spread (lending rate minus deposit rate, %) 3.55125 3.88 3.54625 3.6875 3.053154762
Consumer price index (2005 = 100) 92.35194585 100 107.3857868 116.3028765 143.1878173 153.2890856
Real effective exchange rate index (2005 = 100)
Real interest rate (%) 1.427170849 2.621596103 3.645095465 2.71677044 -5.200916684 3.810574324
Broad money (current LCU) 4.95E+14 6.49E+14 8.41E+14 1.25E+15 1.51E+15 1.91E+15
Deposit interest rate (%) 6.17125 7.145 7.63 7.4925 12.73041667
Money (current LCU) 1.98E+14 2.42E+14 2.92E+14 4.35E+14 4.33E+14 5.65E+14
Net domestic credit (current LCU) 4.43E+14 5.98E+14 7.34E+14 1.10E+15 1.40E+15 2.04E+15
Domestic Credit growth (%) 39.31 34.99 22.74 49.86 27.27 45.71
Official exchange rate (LCU per US$, period average) 15746 15858.91667 15994.25 16105.125 16302.25 17065.08333 18549.1
GNI per capita (constant 2000 US$) 467.3451493 498.1954628 534.0605036 572.9507583 618.3809592 650.980062 693.403198
GNI per capita, Atlas method (current US$) 470 540 620 690 780 910 1000
Broad money growth (annual %) 31.04997649 30.90671046 29.67079587 49.10599737 20.69752706 26.23267042
Dollarisation 38.96281259 36.15529868 31.79074857 26.81997087 26.19035484 24.22754252 21.8680647
M2/GDP 61.05819452 68.16051112 76.44649711 91.58785851 93.18082477 103.2365954


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status