TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
1 PHẦN CHUYÊN ĐỀ
Nghiên cứu thành phần tính công tác và cường độ chịu
nén của BTXM sử dụng tro bay phả lại.
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
2
Tóm tắt:
Hiện nay ở các nước phát triển 38 % điện năng được sản xuất từ các nhà máy
nhiệt điện, do đó lượng chất thải tro bay từ các nhà máy nhiệt điện thải ra môi
trường rất nhiều. Trên thế giới nguồn chất thải trên đã được tận dụng có hiệu quả
trong các ứng dụng xây dựng. Tuy nhiên, ở Việt Nam vấn đề trên vẫn chưa được
nghiên cứu một cách có hệ thống. Do đó, việc định hướng nghiên cứu và đề xuất
các giải pháp để tận dụng nguồn chất thải trên là cần thiết để giảm thiểu các tác
động bất lợi đến môi trường. Nội dung của chuyên đề tập trung chủ yếu vào việc
nghiên cứu thành phần,cường độ chịu ép chẻ và môdun đàn hồi của Bêtông Xi
măng sử dụng Tro bay Phả Lại. Để từ đó kiến nghị giải pháp chế tạo và ứng
dụng bê tông sử dụng tro bay ở Việt Nam một cách hiệu quả.
Hình 1.1:Mầu sắc và hình dạng của tro bay nhiệt điện
Tro bay nhiệt điện là một loại vật liệu pozzolanic, dựa vào thành phần hoá
học tro bay nhiệt điện được chia làm hai loại: loại C và loại F. Theo ASTM C
618-99, thành phần hoá học của tro bay loại C và loại F được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của tro bay ứng với các nguồn than khác nhau
Thành phần hóa học
Than bitum
Than á bitum
Than non
SiO
2
20-60
40-60
15-45
Al
2
O
3
5-35
20-30
10-25
Fe
0-3
0-4
0-4
Than chưa cháy
0-15
0-3
0-5
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
4
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của các loại tro bay
Thành phần hoá học
Loại F
Loại C
SiO
2
40-60
15-60
Al
2
O
3
20-30
10-25
Fe
2
Nguồn vật liệu tro bay : Hằng năm ước tính các Nhà máy nhiệt điện trên cả
nước thải ra khoảng 1,3 triệu tấn tro bay, đến năm 2010 sẽ là 2,3 triệu tấn/ năm.
Trung bình, hiện mỗi ngày Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 (Hải Dương) thải ra
3.000 tấn tro xỉ, trong đó 30% là than chưa cháy hết, còn lại là tro bay rất mịn. Do
hàm lượng than dư này không cao, nên khó tận thu làm nhiên liệu đốt, mà thường
được thải thẳng ra hồ chứa. Cùng với lượng tro xỉ tương đương của Nhiệt điện
Phả Lại 1, mỗi ngày hai nhà máy này đang xả lượng chất thải khổng lồ vào môi
trường, lấp đầy hai hồ chứa sâu mấy chục mét.Vấn đề hiện nay là sản xuất tro bay
như thế nào. Hiện công nghệ từ nước ngoài không thể áp dụng cho tuyển tro bay
ở Việt Nam, nhất là ở Nhà máy nhiệt điện Phả Lại do đặc điểm khác biệt về công
nghệ đốt và chất lượng than của nhà máy như: hàm lượng than trong tro bay quá
cao (khoảng 30%). - Những nghiên cứu của TS Nguyễn Hồng Quyền, Viện Khoa
học vật liệu thuộc Viện Khoa học Việt Nam và Công ty CP Công nghiệp và Dịch
vụ Cao Cường đã xây dựng nhà máy thu hồi chế biến tro bay. Dự án được tiến
hành tháng 7/2006 với công suất thiết kế 80 nghìn tấn sản phẩm/ năm. Thiết bị
máy móc được nhập từng phần từ Trung Quốc, xây dựng trên khu đất gần 10
nghìn m2, tổng vốn đầu tư là 17,7 tỉ đồng. Hiện nay dây chuyền đã đi vào sản
xuất ổn định với công xuất 200 tấn/ngày, dự kiến công suất sẽ được nâng lên khi
một dây chuyền nữa được đưa vào hoạt động vào cuối năm nay. Sản phẩm làm ra
đã được thị trường, các nhà thầu đánh giá cao, đặc biệt công ty vinh dự trở thành
nhà cung cấp chính thức sản phẩm tro bay cho Dự án thủy điện Sơn La, Dự án
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
5
thủy điện Bản Chát, Tổng Công ty xây dựng Hà Nội, Công ty CP VLXD Sông
Đáy, Dự án nhiệt điện Quảng Ninh I, II và các Nhà máy bê tông trong nước. -
Điện lực Việt Nam (EVN) cũng đã có dự án sản xuất phụ gia kết dính bê tông từ
tro bay nhiệt điện Phả Lại sẽ đi vào sản xuất góp phần giải quyết kịp thời nhu cầu
phụ gia bê tông cho công nghệ bê tông đầm lăn trong xây dựng các công trình
6
bị đầm nén và nó có vai trò tương tự như các loại đất đầm nén chất lượng cao.
Cường độ chịu nén của vữa lấp đầy tự chảy được thiết kế từ 0,345÷8,274 MPa ở
28 ngày và tốc độ phát triển cường độ của nó phụ thuộc vào tỷ lệ N/X.
Ứng dụng tro bay gia cố vật liệu đất đắp (Fly Ash in Soil
Improvements)[2]
Quá trình gia cố đất là quá trình thay đổi các đặc tính kỹ thuật của đất. Các
tính chất của đất hay được thay đổi là độ đặc chắc, độ ẩm, tính dẻo và cường độ.
Tro bay loại C có thể sử dụng đơn lẻ, còn tro bay loại F thường sử dụng kết
hợp với vôi, hoặc ximăng để gia cố vật liệu đất đắp và đem lại một số hiệu quả
như: tăng cường độ cho đất; ổn định mái ta luy đắp cao; điều chỉnh tính dãn nở
của đất xốp; hay điều chỉnh độ ẩm của đất đầm nén. Tro bay loại C được sử dụng
trực tiếp để gia cố vật liệu đất đắp. Ngược lại, tro bay loại F khi sử dụng để gia cố
đất phải kết hợp với các vật liệu khác như vôi, bột lò vôi hoặc ximăng. Việc dùng
tro bay để làm ổn định và điều chỉnh các tính chất của đất có thể phụ thuộc vào
điều kiện môi trường địa phương liên quan tới việc khử kiềm và khả năng tác
động của nước mặt cũng như các lớp nước gần kề.
Ở nước ngoài, tro bay loại F đã được sử dụng thành công trong nhiều dự án
cải tạo đất: gia cố lớp đất đắp để giảm áp lực bên của đất và gia cố các mái taluy
làm tăng độ ổn định. Chiều sâu đặc trưng của lớp đất gia cố từ 15÷46 cm. Hiệu
quả đầu tiên của việc sử dụng tro bay gia cố đất là cải thiện được cường độ chịu
nén và sức kháng cắt của đất. Việc sử dụng tro bay để cải thiện cường độ chịu
nén của đất phụ thuộc vào một số yếu tố chính như: tính chất của đất cần cải tạo;
thời gian trì hoãn (là khoảng thời gian tính từ khi tro bay tiếp xúc với nước đến
khi đầm nén lần cuối cùng hỗn hợp đất, tro bay và nước); độ ẩm ở thời điểm đầm
nén và tỷ lệ tro bay sử dụng. Cường độ chịu nén của đất đạt được phụ thuộc nhiều
vào thời gian trì hoãn đầm nén. Cả độ chặt và cường độ nén sẽ bị giảm khi kéo
dài thời gian trì hoãn. Sự giảm độ chặt và cường độ trong trường hợp này là do
một phần năng lượng đầm nén phải sử dụng vào việc tách rời các hạt đất đã được
sự gắn kết bằng ximăng và bởi vì một phần gắn kết ximăng bị phá vỡ. Cường độ
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
8
hành các thí nghiệm cụ thể để xác định các đặc trưng cơ lý theo tiêu chuẩn ASTM
C593.
Việc ổn định nền cốt liệu của kết cấu áo đường có sử dụng tro bay đem lại
những hiệu quả như: tăng đáng kể cường độ và độ bền; cho phép sử dụng cốt liệu
chất lượng thấp; cho phép sử dụng rỗng rãi cấp phối hở; sử dụng vật liệu địa
phương; sử dụng các máy móc thiết bị thi công thông thường; giảm chi phí của
dự án. Hình 1.3 Ứng dụng tro bay gia cố lớp móng trong kết cấu áo đường
Mặt đường bêtông asphalt sử dụng tro bay (Fly Ash in Pavements Asphalt)
Với hỗn hợp bêtông asphalt rải nóng, tro bay đóng vai trò là vật liệu khoáng
lấp đầy, làm đặc chắc hơn cho bêtông asphalt, tăng sức kháng vết hằn bánh xe
cho mặt đường. Tro bay làm giảm lượng asphalt róc xuống phía dưới mặt đường
trong khi thi công và khi gặp thời tiết nóng. Nó cũng giúp tăng tuổi thọ cho mặt
đường asphalt bằng cách duy trì lượng asphalt ban đầu trong hỗn hợp. Tro bay là
một khoáng kỵ nước, do đó nó làm giảm khẳ năng bong tróc lớp asphalt. Với sự
có mặt của một ít vôi trong tro bay cũng có thể làm giảm khả năng bong tróc lớp
asphalt ra khỏi cốt liệu, vì nó làm tăng tính bazơ cho cốt liệu. Trong ứng dụng
này, tro bay được sử dụng có hàm lượng than chưa cháy < 10%, và ở trạng thái
khô. TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
9
10
vô định hình trong tro bay sẽ phản ứng hóa học với khoáng này tạo ra các sản
phẩm có cường độ cao và bền nước:
Ca(OH)
2
+ SiO
2 (vđh)
+ H
2
O → nCaO.mSiO
2
.pH
2
O (phản ứng pozzolanic).
Như vậy các hiệu quả của việc sử dụng tro bay trong bêtông bao gồm:
Giảm lượng nhiệt thủy hóa; (Hình 1.5)
Giảm sự tách nước trên bề mặt; (Hình 1.6)
Giảm co ngót;
Nâng cao tính công tác;
Tăng cường độ chịu nén ở tuổi muộn;
Tăng độ bền;
Giảm tính thấm, hiệu quả cao hơn trong môi trường xâm thực (sunphat,
clorua, v.v…);
Giảm nguy cơ phản ứng kiềm-silic;
Hạ giá thành bêtông.
- Hệ số phẩm chất cao;
- Giảm tĩnh tải bản thân, kết quả là tiết kiệm thép và ximăng, giảm kích
thước móng;
- Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt;
- Tiết kiệm lượng vữa sử dụng và khả năng chống cháy cao.
Hình 1.7 Tấm CLC và ứng dụng trong xây dựng dân dụng
Gạch và khối xây làm từ tro bay - cát - vôi - thạch cao (hoặc ximăng) (Fly
Ash - Sand - Lime - Gypsum (/Cement) Bricks/Blocks)
Ở Ấn Độ loại gạch này đã được sản xuất và sử dụng nhiều trong trong xây
dựng. Hàm lượng tro bay có thể được sử dụng trong phạm vi từ 40÷70 %, các
thành phầm còn lại là: vôi; thạch cao (hoặc ximăng); cát; đá bụi; mạt
dũa.v.v…Cường độ nén tối thiểu (ở 28 ngày) là 70 daN/cm
2
và có thể lên tới 250
daN/cm
2
.
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
12
So với gạch nung đất sét, sản phẩm gạch này có nhiều ưu điểm hơn như:
- Lượng vữa cần thiết để xây dựng công trình ít hơn;
- Việc trát vữa trên gạch có thể bỏ qua;
- Có thể điều chỉnh kích thước, mép, độ trơn, hoàn thiện bề mặt và sử dụng
các chất tạo màu khác nhau;
13
1.2. Tình hình sử dụng tro bay trong bê tông xi măng trên thế giới:
Theo số liệu thống kê của hiệp hội phát triển tro bay Australia (ADAA),
mỗi năm trên thế giới thải ra gần 2 tỷ tấn tro bay nhiệt điện và dự báo con số
này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2030. Số liệu thống kê còn đưa ra việc tận thu và
sử dụng tro bay nhiệt điện tập trung chủ yếu ở các nước và vùng lãnh thổ như:
Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Đông Âu, Nam Phi, Bắc Mỹ (Mỹ và Canada),
Châu Âu, Nhật Bản, Úc, Israel và Thổ Nhĩ Kỳ. Ở Châu Âu gần như 100% tro
bay được ứng dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
Xu hướng tận dụng tro bay trên thế giới tập trung chủ yếu vào các ứng
dụng trong lĩnh vực xây dựng Một số công trình trên thế giới sử dụng bê tông xi măng nhiều tro bay
• cường độ nén yêu
cầu
- thấp hơn 50MPa
sau 150 ngày
- lớn hơn 35MPa
sau 28 ngày
• 26.000 m
3
bê tông
• 17,780 m
2
làm văn
phòng, các rạp chiêú
phim, khu thương mại
và bãi đỗ xe ô tô.
g
gn
n
h
h
i
i
ề
ề
u
ut
t
r
r
o
ob
b
a
a
y
y
ọ
ọ
n
nc
c
h
h
o
om
m
ộ
ộ
t
tp
p
h
h
ầ
ầ
n
n
v
v
à
àc
c
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
gđ
đ
ộ
ộn
n
é
é
à
à3
3
2
2M
M
P
P
a
av
v
à
à5
5
1
1n
n
g
g
à
à
y
y
,
,t
t
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gứ
ứ
n
n
h
h
o
ob
b
ê
êt
t
ô
ô
n
n
g
gn
n
à
à
y
y
.
.
thải ra khối lượng lớn nhất khoảng 500-550 ngàn tấn/năm. Thực tế, chúng ta chưa
tận dụng hết nguồn phế thải công nghiệp này, đồng thời, gây lãng phí và ô nhiễm
môi trường. Theo phân loại trong tiêu chuẩn ASTM C616-99, tro bay của nước ta
thuộc loại F, hàm lượng mất khi nung quá lớn. Hàm lượng mất khi nung của tro
bay nếu không qua tuyển từ dây chuyền 1 của nhà máy nhiệt điện Phả Lại từ 25-
30%, của dây chuyền 2 từ 12-17%, trong khi đó ở các nước trên thế giới thông
thường giới hạn cho phép là 6%. (Nguồn tin: T/C Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn, kỳ 2, tháng 4/2006)
Theo kết quả thí nghiệm cấp phối bê tông ở Công ty thuỷ điện Sơn La cho
thấy, các thông số về hàm lượng mất khi nung của các loại phụ gia khoáng của
Việt Nam khi đưa vào thí nghiệm như sau: PL1 (tro sàng tuyển từ hỗn hợp tro xỉ
Phả Lại) lượng mất khi nung là 7,3%. PL2R (tro bay lấy trực tiếp từ xilô của tổ
máy 5 và 6NM nhiệt điện Phả Lại); lượng mất khi nung là 18,14%. Bột đá Bazan
xay lượng mất khi nung là 3,95%. Như vậy, RCC cùng một tỷ lệ trộn trong một
loại hỗn hợp bê tông thì loại tro bay PL2R (có chỉ tiêu mất khi nung cao 18,14%)
có những ưu điểm sau: Có cường độ kháng nén cao cao hơn loại PL1 đã qua sàng
tuyển và bột đá Bazan xay (bảng 2). Luợng dùng xi măng ít hơn nhiều so với bộ
đá bazan xay.
Mặt khác, qua thí nghiệm còn cho thấy, chỉ tiêu hoạt tính độ bền ở tuổi 28 ngày
của loại PL1 là 78% và của loại PL2R là 98%. Vì vậy, chúng ta cần có những
hướng nghiên cứu về độ bền lâu dài của RCC khi sử dụng PL2R. Tức là chúng ta
phải đi tìm câu trả lời (tro bay Phả Lại có hàm lượng mất khi nung lò cao có sử
dụng được để chế tạo RCC hay không?) nếu được chúng ta sẽ giảm được chi phí
công nghệ sàng tuyển, giảm chi phí công nghệ xay puzơlan, giảm được lượng
dùng xi măng cho sản xuất RCC. Điều đó sẽ mang lại một lợi ích to lớn cho nền
kinh tế quốc dân.
Ở Việt Nam gần đây đã bước đầu ứng dụng tro bay để chế tạo bêtông đầm lăn
xây dựng các đập thuỷ điện.Bêtông đầm lăn là loại bê tông không có độ sụt, được
thi công bằng công nghệ bêtông đầm lăn. Công nghệ bê tông đầm lăn sử dụng lu
rung để đầm chặt bê tông. Bêtông đầm lăn phù hợp với các công trình bêtông
- Tro bay được coi là một chất thải có hại cho môi trường và con người.
- Trên thế giới đã nghiên cứu và sử dụng tro bay vào nhiều mục đích khác
nhau nhất là được ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng.
- Tro bay sử dụng trong Bêtông xi măng có những ưu điểm sau:
Giảm nhiệt thuỷ hóa nên thích hợp cho bê tông khối lớn.
Giảm lượng nước sử dụng, giảm độ co gót, cải thiện bề mặt thành
phẩm.
Giảm phân tầng và tiết nước.
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
18
Có khả năng chống phản ứng kiềm với silic.
Chống khả năng xâm thực nước, chống chua, chống mặn.
Tạo ra bê tông bền sunfat, clo
Tăng độ bền với thời gian
Dễ dàng trong việc thao tác bơm phun nhờ các tinh cầu tròn siêu nhỏ.
Giảm giá thành, nâng cao chất lượng công trình.
19
98
90 - 100
9,5
53,6
25 - 55
4,75
2.8
0 – 10
2,36
0
0 - 5
Hình 2.1: . Biểu đồ thành phần hạt của đá với D=19mm
Kết quả phân tích thành phần hạt cho thấy đá thích hợp với việc chế
tạo bê tông.
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
20
2.1.2. Cốt liệu nhỏ:
Cốt liệu nhỏ làm tăng độ đặc và khả năng chống co cho bê tông.
Cát dùng để sản xuất bê tông là các loại cát thạch anh dùng trong bê
tông thường. Cát sử dụng tốt nhất là cát có mô đun độ lớn trong khoảng từ
2.5-3.2.
Kết quả thí nghiệm phân tích chất lượng cát:
Bảng 2.2: Kết quả thứ nghiệm Cát
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Bảng2.3: Thành phần hạt của cát
D,mm
Lượng lọt sàng của cát
Lượng lọt sàng tiêu chuẩn
ASTM C33-86
9.5
100
100
4.75
96
95-100
2.36
85
80-100
1.18
70
50-85
0.6
46
25-60
0.3
16.8
5-30
0.15
2.7
0-10
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
Bảng2.4: Các tính chất cơ lý của xi măng Nghi Sơn PCB40.
TT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị
Tiêu chuẩn
Kết quả thử nghiệm
1
1
Độ bền nén
- 3 ngày
- 7 ngày
- 28 ngày
MPa
TCVN
6016: 1995
29.0
41.4
49.1
2
2
Thời gian đông kết
- Bắt đầu
- Kết thúc
Phút
TCVN
6017: 1995
105
160
%
0,05
3
MgO
%
0,06
4
SO
3
%
1.8
5
SiO
2
%
21.65
6
Fe
2
O
3
%
3,42
7
Al
2
O
%
8,16
4
C
4
AF
%
10,35
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
23
2.3. Phụ gia:
2.3.1 Phụ gia khoáng (tro bay):
Phụ gia khoáng mịn có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó là chất độn mịn
thay thế một phần xi măng trong bê tông ít toả nhiệt với mục đích làm giảm nhiệt
toả ra của bê tông. Ngoài ra còn làm tăng độ chảy và chống phân tầng của hỗn
hợp bê tông. Ở Việt Nam, nguồn phụ gia khoáng mịn có nhiều loại được sử dụng
trong bê tông, có thể kể như: Silicafume, tro nhiệt điện, xỉ lò cao, bột đá vôi, tro
trấu
Đề tài lựa chọn tro bay Phả Lại để nghiên cứu :
Bảng 2.7: Các tính chất cơ lý của tro bay
STT
Tên chỉ tiêu
Đơn vị tính
Tro bay
1
Độ ẩm
%
2,6
< 25%
< 50%
< 75%
< 90%
Tro bay Phả Lại
2,52
8,22
11,97
29,80
55,48
Bảng 2.9: Thành phần hóa học tro bay
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Tro bay
1
MKN
%
29
2
SiO
2
%
58,38
3
Fe
2
O
9
K
2
O
%
3,28
10
Na
2
O
%
0,30
11
SO
3
%
0,14
12
Cl
%
0,001
13
S
%
0,00
5 10 20 30 40 50
d=5.37370
d=4.81610
d=4.25181
d=3.41820
d=3.39063
d=3.33899
d=2.94896
d=2.88279
d=2.69213
d=2.54079
d=2.51897
d=2.45595
d=2.41689
d=2.28162
d=2.23710
d=2.20497
d=2.12246
d=1.97857
d=1.84236
d=1.81789
d=1.71297
d=1.69876
d=2.08997
d=1.88817
TRƢỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TÔT NGHIỆP
VIỆN KHOA HỌC & CNXDGT
Lê Trường Giang Vật liệu & CNXDGT – K47
25
Mẫu tro bay: thành phần khoáng vật gồm có các khoáng Mullite –
Gốc phụ gia
Hiệu quả giảm
nước
Glenium SP51
MBT
Polycarboxylate
30 – 40%
Glenium SP85
MBT
Polycarboxylate
30 – 40%
Viscocrete 3400
Sika
Co-Polyme
30 – 40%
Viscocrete 3000-10
Sika
Polycarboxylate
30 – 40%
Selfill - 2010
IMAG
Cao phân tử Acrylic
35 – 40%
Dynamon SP1
Mapei
Polyme Acrylic
30 – 40%
Đề tài chọn phụ gia Viscocrete 3000-10 gốc Polycarboxylate của hạng
Sika làm vật liệu chế tạo với những đặc tính kĩ thuật sau.
Bảng 3.18: Đặc tính kỹ thuật của phụ gia Viscocrete 3000-10