Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRẦN VĂN PHƢỢNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH : NỘI KHOA
Mã số: 60 72 01 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN TRỌNG HIẾU
LỜI CÁM ƠN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.Tôi đã
nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy, cô, bạn bè đồng nghiệp và gia
đình.Với lòng biết ơn vô hạn tôi xin được giử lời cảm ơn sâu sắc tới :
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Bộ môn Nội, Phòng Quản lý đào tạo sau Đại
Học, Phòng nghiên cứu khoa học và quan hệ quốc tế, Các thầy cô giáo
Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên.
Ban Giám đốc, Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến, Khoa sinh hóa,
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên, Ban Giám đốc, Khoa Khám bệnh, Khoa Xét
nghiệm, Phòng kế hoạch - nghiệp vụ và các khoa phòng của Bệnh viện Đa
khoa huyện Đại Từ.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cám ơn chân thành tới TS.
Nguyễn Trọng Hiếu Phó trưởng Bộ môn Nội Trường Đại Học Y – Dược Thái
BMI
: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
ĐTĐ
: Đái tháo đƣờng
HA
: Huyết áp
HbA1c
: Hemoglobin gắn đƣờng (Glycosylated Hemoglobin)
HDL
: High Density Lipoprotein (Lipoprotein có tỷ trọng cao)
IDF
: Hiệp hội đái tháo đƣờng quốc tế
(International Diabetes Federation)
IGT
: Rối loạn dung nạp glucose (Impaired Glucose Tolerance)
IFG
: Rối loạn glucose lúc đói (Impaired Fasting Glucose)
FPG
: Glucose huyết tƣơng lúc đói
(Fasting Plasma Glucose)
RLDNG
: Rối loạn dung nạp glucose
WHO
: Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
4
1.3. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh đái tháo đƣờng
7
1.4. Sinh lý bệ nh đá i thá o đƣờ ng týp 2
9
1.5. Đặc điểm lâm sàng và biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2
11
1.6. Các phƣơng pháp điều trị bệnh đái tháo đƣờng
15
1.7. Giá trị của HbA1C trong điều trị và hiệu quả kiểm soát glucose
máu với biến chứng của bệnh đái tháo đƣờng typ 2
24
1.8. Một số nghiên cứu về bệnh đái tháo đƣờng typ 2 trên thế giới, Việt Nam và
Thái Nguyên.
26
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
29
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
30
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu
30
2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu
32
2.6. Vật liệu nghiên cứu
38
2.7. Xử lý số liệu
DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới
39
Bảng 3.2. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo dân tộc và địa dƣ
40
Bảng 3.3. Phân bố nhóm tuổi theo thời gian phát hiện bệnh
41
Bảng 3.4. Một số triệu chứng lâm sàng ở đối tƣợng nghiên cứu
42
Bảng 3.5. Đặc điểm béo trung tâm ở nhóm nghiên cứu theo giới
42
Bảng 3.6. Tỷ lệ có biến chứng tính theo nhóm tuổi
43
Bảng 3.7. Một số chỉ số hóa sinh máu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu
44
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân theo nhóm thuốc điều trị
45
Bảng 3.9. Nồng độ glucose và tỷ lệ HbA1C theo nhóm thuốc điều trị
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang
Biểu đồ 3.1. Phân bổ bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới
40
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nghề nghiệp
41
Biểu đồ 3.3. Đặc điểm thể trạng các đối tƣợng nghiên cứu
43
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ một số biến chứng
44
Biểu đồ 3.5. Mức độ kiểm soát HbA1C ở các nhóm điều trị
48
Biểu đồ 3.6. Mức độ kiểm soát glucose và HbA1C ở BN nghiên cứu
49
Biểu đồ 3.7. mối liên quan giữa mức độ kiểm soát glucose máu với biến chứng
54
Biểu đồ 3.8. mối liên quan giữa mức độ kiểm soát glucose máu với tuân thủ
điều trị
54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
mức độ gia tăng, kết quả điều trị ngoại trú của bệnh tại tuyến y tế cơ sở, để có
chiến lƣợc mang tính khả thi đối với căn bệnh này.
Huyện Đại Từ có diện tích 52,2km2, dân số khoảng 17 vạn, gồm 5 dân tộc
là kinh, tày, nùng, dao, sán chí. Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống
nhân dân đƣợc cải thiện thì bệnh nhân ĐTĐ tại cơ sở khám chữa bệnh đang
ngày một gia tăng. Biện pháp hữu hiệu để làm giảm tiến triển và biến
chứng của bệnh, chi phí cho chữa bệnh ít tốn kém nhất là phải phát hiện sớm
và điều trị ngƣời bệnh kịp thời. Tuy nhiên, công tác điều trị ngoại trú bệnh
ĐTĐ tại huyện Đại Từ mới đƣợc triển khai từ tháng 8 năm 2010 và chƣa có
đánh giá cụ thể nào cho nên công tác điều trị còn gặp rất nhiều lúng túng.
Để xác định vấn đề này, chúng tôi tiến hành đề tài “Kết quả điều trị
ngoại trú bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ tỉnh
Thái Nguyên”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1. Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại bệnh
viện huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ngoại trú bệnh
ĐTĐ
týp 2
tại bệnh viện đa khoa huyện Đại Từ.
lipid, các rối loạn này gây tổn thƣơng các cơ quan, tổ chức, trƣớc hết là hệ tim
mạch và hệ thần kinh.
Tháng 1/2003, các chuyên gia thuộc Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh
đái tháo đƣờng Hoa Kỳ, lại đƣa ra một định nghĩa mới về ĐTĐ: "ĐTĐ là một
nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự
bài tiết thiếu hụt insulin, khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả
hai. Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn
chức năng của nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch
máu" [2].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
1.2. Chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ
1.2.1. Chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định
Theo Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ năm 1997 và đƣợc Tổ chức Y tế
thế giới công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, ĐTĐ đƣợc
chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong 3 tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ
200mg/dl (11,1 mmol/l). Kèm
theo các triệu chứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân không có nguyên nhân.
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói
126mg/dl (7,0 mmol/l), xét
thuộc vào insulin hoàn toàn.
Đây là một tình trạng rối loạn chuyển hóa dị hóa, trong đó insulin lƣu
hành trong máu hầu nhƣ không có.Vì vậy insulin từ ngoài đƣa vào là cần
thiết, để phục hồi lại tình trạng dị hóa [35].
1.2.2.2. Đái tháo đường týp 2
Đái tháo đƣờng týp 2 chiếm tỷ lệ 90% ĐTĐ trên toàn thế giới, chủ yếu là
do kháng insulin và thiếu hoạt động của insulin. Bệnh thƣờng xảy ra ở ngƣời
trên 35 tuổi [40]. Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi. Tuy nhiên do có sự
thay đổi nhanh quá nhanh về đời sống vật chất, sự thay đổi về lối sống, ít hoạt
động thể lực là những yếu tố cơ bản làm cho tốc độ gia tăng nhanh của bệnh [11].
Đặc trƣng của ĐTĐ týp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết
insulin tƣơng đối. ĐTĐ týp 2 thƣờng đƣợc chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn
đầu tăng glucose máu tiến triển âm thầm không có triệu chứng. Khi có biểu
hiện lâm sàng thƣờng kèm theo các rối loạn khác về chuyển hóa lipid, các
biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận nhiều khi các biến chứng này
đã ở mức độ rất nặng,.
Đặc điểm lớn nhất của bệnh ĐTĐ týp 2 là có sự tác động qua lại của cả 2
yếu tố di truyền và yếu tố môi trƣờng [8]. Ngƣời mắc bệnh ĐTĐ týp 2 có thể
điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để kiểm soát
glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân
cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
1.2.2.3. Đái tháo đường thai nghén
Đái đƣờng thai nghén thƣờng gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu tăng,
gặp khi có thai, tỷ lệ này gặp khoảng 3% thƣờng gặp lúc thai tháng thứ 8,
1.3. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh đái tháo đƣờng
Vào những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, ĐTĐ là bệnh không lây
nhiễm phát triển nhanh nhất. Bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng
hàng thứ tƣ ở các nƣớc phát triển. Theo khuyến cáo của IDF trên thế giới mỗi
năm có khoảng 3,2 triệu ngƣời chết vì bệnh ĐTĐ, nhƣ vậy mỗi ngày có
khoảng 8.700 ngƣời và 1 phút có 6 ngƣời chết do ĐTĐ [21]. Nhiều nghiên
cứu cho thấy ĐTĐ tăng nhanh ở các nƣớc đang phát triển. Theo thống kê của
WHO, bệnh ĐTĐ typ 2 chiếm vào khoảng 85 – 95% tổng số ngƣời mắc ĐTĐ
[28]. Sự bùng nổ của ĐTĐ typ 2 và những biến chứng của bệnh đang là thách
thức lớn đối với cộng đồng. Tại Việt Nam theo báo cáo của giáo sƣ Phạm
Song (2009) hiện nay có khoảng 5 triệu ngƣời mắc bệnh đái tháo đƣờng, với
tỷ lệ từ 8-10%/năm. Việt Nam đang trở thành nƣớc có tỷ lệ gia tăng bệnh đái
tháo đƣờng nhanh nhất thế giới. Theo dự báo của tác giả Nguyễn Văn Vy Hậu
và cộng sự (2011) với thang điểm FINDRIC Châu Á nguy cơ ĐTĐ trong
vòng 10 năm tới là 8,74%với nam là 7,68; nữ là 9,64 [19].
1.3.1. Bệnh có liên quan đến các yếu tố dân tộc và khu vực địa lý
Tỷ lệ ĐTĐ typ 2 cao nhất ở ngƣời châu Mỹ và các đảo Thái Bình
Dƣơng; tiếp theo là ngƣời Mỹ gốc Mêhicô, Mỹ gốc Ấn rồi ngƣời Đông Nam
Á, ngƣời Mỹ gốc Phi. Ví dụ: Ở Mỹ, tỷ lệ ĐTĐ typ 2 là 11,4% (năm 1976)
tăng lên 14,3% (năm 1988) – Điều tra ở lứa tuổi 40-74 tuổi. Ở Trung Quốc,
điều tra ở lứa tuổi 25-74 tuổi – năm 1994 với 224.251 ngƣời tỷ lệ bệnh là
2,5%, cao gấp 3 lần so với những năm 80. Nghiên cứu dịch tễ học bệnh ĐTĐ
ở tiểu vùng Sahara (1999-2011) thấy hơn 90% là ĐTĐ typ 2 trong đó có sự
khác biệt giữa nông thôn và thành thị với tỷ lệ 1% ở nông thôn Uganda đến
12% ở đô thị Kenya. Khu đô thị Madras -Miền Đông Nam Ấn Độ, tỷ lệ ĐTĐ
tăng lên 40% trong thời gian từ 1988-1989 đến 1994-1995 nhƣng tỷ lệ bệnh ở Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
cứu nhiều hơn so với ngƣời không ĐTĐ. Giảm thị lực và mù lòa do bệnh mắt
ĐTĐ, cắt cụt chi do bệnh mạch ngoại vi, bệnh lý thần kinh, bệnh mạch vành,
tai biến mạch não, suy thận mạn…Tất cả đều làm suy giảm chất lƣợng cuộc
sống của ngƣời bệnh ĐTĐ cao tuổi. Các biến chứng mạn tính thƣờng gặp
ngay khi ngƣời cao tuổi mới đƣợc chẩn đóan ĐTĐ. Tại thời điểm chẩn đoán
lâm sàng ngƣời bệnh đái tháo đƣờng phần lớn đã có biến chứng, trong đó
bệnh võng mạc có tới 35%, bệnh thần kinh ngoại biên chiếm 12% [22]. Bệnh
tăng huyết áp và nhồi máu cơ tim có sóng Q gặp nhiều hơn. Tỷ lệ và nguy cơ
phát triển bệnh võng mạc, bệnh mạch máu ngoại vi, bệnh thần kinh ngoại vi
sẽ tăng lên theo tuổi.
1.4. Sinh lý bệnh đái tháo đƣờng typ 2
ĐTĐ typ 2 là bệnh không đồng nhất, không phải là một bệnh duy nhất
mà là một tập hợp các hội chứng khác nhau. Bệnh có những bất thƣờng quan
trọng về sự tiết insulin và về tác dụng của insulin. Dù cho bản chất của sự bất
thƣờng ban đầu là gì cũng đều dẫn đến giảm tiết insulin và kháng insulin;
tƣơng tác lẫn nhau trong quá trình phát triển của bệnh, cuối cùng suy giảm tiết
insulin do suy kiệt tế bào là điều tất yếu xảy ra. Thêm vào đó, khi đã tăng
đƣờng huyết, độc tính glucose sẽ gây ra thêm sự bất thƣờng về tác động và
bài tiết insulin.
Rối loạn tiết insulin là tế bào tuỵ bị rối loạn về khả năng sản xuất
insulin bình thƣờng về mặt số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng để bảo đảm cho
chuyển hoá glucose bình thƣờng.“Kháng insulin máu xảy ra khi tế bào của
mô đích không đáp ứng hoặc bản thân các tế bào này chống lại sự tăng
insulin máu [2]. Ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, insulin không có khả năng thực hiện
những tác động của mình nhƣ ở ngƣời bình thƣờng. Kháng insulin đƣợc
ở ngƣời trẻ tuổi - MODY (Maturity Onset Diabetes of the Young):
MODY 1- Đột biến gen HNF 4;
MODY 2- Đột biến gen quy định sự tổng hợp enzym glucokinase;
MODY 3- Đột biến gen HNF 1. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
Loại ĐTĐ đột biến nhiều gen là thể bệnh thƣờng gặp chiếm 85 – 95%
bệnh ĐTĐ typ 2. Kiểu hình thƣờng gặp nhất là “Hội chứng X”. Nhiều tác giả
cho rằng, gen kháng insulin cùng tồn tại với các gen khác nhƣ tăng huyết áp,
tăng lipid, ĐTĐ typ 2 có trong hội chứng này. Một loại kiểu hình đa gen khác
là ĐTĐ typ 2 xuất hiện muộn ở những ngƣời > 65-70 tuổi. Bệnh nhân thƣờng
gầy, thiếu insulin trầm trọng, không hoặc rất ít có tình trạng kháng insulin.
Các xét nghiệm miễn dịch thấy có dấu ấn miễn dịch gợi ý tình trạng phá huỷ
tế bào . Ngƣời ta cũng phát hiện thấy một số đột biến gen ở bệnh nhân ĐTĐ
typ 2 nhƣ: Đột biến gen thụ thể glucagon, gen thụ thể sulfamid hạ đƣờng
huyết trên tế bào Các nghiên cứu gần đây công bố gen SUR1
(Sulfonylurea Receptor 1), gen PPAR và SNPs có liên quan chặt chẽ đến sự
xuất hiện ĐTĐ typ 2 ở những ngƣời mang gen này. Một số gen khác liên
quan đến chuyển hóa glucose là một trong những mắt xích quan trọng của
bệnh sinh ĐTĐ typ 2, các gen IRS1 (Insulin Receptor Substrate 1, PI-3 kinase
(Phophatidylinositol- 3) kinase cũng đã đƣợc nhận dạng.
1.5. Đặc điểm lâm sàng và biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2
1.5.1. Triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháo đường typ 2
Triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháo đƣờng rất đa dạng. Các triệu chứng
thƣờng gặp là: ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, khô mồm, khô da, mệt mỏi,
gầy sút cân[35]. Ngoài ra, ngƣời ĐTĐ đến khám vì các triệu chứng khác nhƣ:
- Biến chứng mạch máu nhỏ hay biến chứng vi mạch tác động tới tất cả
các cơ quan do tổn thƣơng các mạch máu có đƣờng kính < 30µm do màng
đáy dày lên [7]. Nó liên quan đến tăng đƣờng huyết bất kể loại và nguyên
nhân nào. Biến chứng vi mạch bao gồm:
+ Biến chứng võng mạc: chia làm 3 giai đoạn
. Bệnh võng mạc chƣa tăng sinh gồm: giãn các tĩnh mạch nhỏ; các vi
phình mạch; xuất huyết; phù nề võng mạc; phù hoàng điểm.
. Bệnh võng mạc tiền tăng sinh gồm giãn tĩnh mạch; xuất tiết bông; thiếu
máu võng mạc chu biên; biến đổi vi mạch vùng hậu cực; xuất huyết rộng
trong võng mạc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
. Bệnh võng mạc tăng sinh chiếm 20% các bệnh võng mạc ĐTĐ bao gồm
các triệu chứng: các tân mạch trƣớc võng mạc; tân mạch trƣớc điểm vàng;
xuất tiết trong dịch kính; bong võng mạc co kéo [7].
+ Biến chứng thận do ĐTĐ: tổn thƣơng cuộn mạch cầu thận do màng
đáy mao mạch dày và xuất hiện các lắng cặn dạng màng nhuộm PAS dƣơng
tính. Các cặn có thể là các hạt (tạo ra sự xơ cuộn mạch cầu thận trong hội
chứng Kimmelstiel Wilson hoặc các cặn lan tỏa. Sau một thời gian dài không
triệu chứng có thể phát hiện albumin siêu nhỏ với lƣợng > 30µg/phút. Độ lọc
cầu thận giảm. Xuất hiện hội chứng thận hƣ. Creatinin máu tăng cao.
- Biến chứng mạch máu lớn: bao gồm nhiều tổn thƣơng trong đó thƣờng
có và nặng là suy vành và bệnh động mạch chi dƣới.
+ Suy vành: nhồi máu cơ tim điển hình hoặc yên lặng là một nguyên
nhân suy tim ở ngƣời ĐTĐ. Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong
hàng đầu của ĐTĐ, gấp 3 lần so với ngƣời không ĐTĐ.
chẽ với bệnh mạch vành ở bệnh nhân mạch vành.
Ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2 thƣờng có tăng LDL-C, tăng
triglycerid, giảm HDL-C. Nồng độ LDL-C nhƣ ngƣời bình thƣờng thậm chí
hơi thấp. Tăng triglycerid ở mức độ nhẹ hoặc vừa, gấp 1,5 - 3 lần bình thƣờng
so với nhóm không bị ĐTĐ cùng lứa tuổi, giới tính và chỉ số khối cơ thể. Một
số bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có huyết thanh trắng đục nhƣ sữa và triglycerid rất
cao (50-100mml/l). Những bệnh nhân này thƣờng có tăng triglycerid máu có
tính di truyền hoặc có thêm một bệnh khác gây rối loạn chuyển hoá lipid.
Trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2, HDL giảm khoảng 10-20% và sự khác biệt nam
nữ của nồng độ này không rõ nhƣ ở ngƣời không bị ĐTĐ. Ngày nay nhiều tác
giả cho rằng khái niệm “ cholesterol không HDL” phản ánh nguy cơ bệnh
mạch vành [2].
LDL gồm nhiều loại tiểu phân khác nhau về tỷ trọng, kích thƣớc, thành
phần hóa học và khả năng sinh xơ vữa. Austin và cộng sự đã ghi nhận: LDL
nhỏ, đặc là yếu tố nguy cơ xuất hiện ĐTĐ về sau, độc lập với tình trạng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
không dung nạp glucose, tiền sử gia đình bị ĐTĐ, tăng HA và tỷ số eo/mông,
nhƣng không độc lập với nồng độ triglycerid khi đói và nồng độ insulin.
Ngƣời ta cũng nhận thấy khi nồng độ triglycerid trong khoảng từ 1,5 – 1,7mmol/l
thì tỷ lệ xuất hiện của LDL nhỏ đậm đặc tăng dần, vì đa số bệnh nhân ĐTĐ có
triglycerid lớn hơn 1,5mmol/l nên LDL nhỏ, đậm đặc là yếu tố thƣờng có của
bệnh nhân ĐTĐ typ 2.
Tỷ lệ rối loạn chuyển hoá lipid trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2:
Trong nghiên cứu PROCAM, tăng triglycerid (>2,3 mmol/l) xảy ra trên
39% ĐTĐ so sánh với 21% ngƣời không ĐTĐ, tỷ lệ số ngƣời bị giảm HDL
1.6.1. Chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường
- Tiết chế ăn uống là nền tảng của điều trị và phòng ngừa ĐTĐ, với mục
đích nhằm đảm bảo cung cấp dinh dƣỡng, cân bằng đầy đủ về lƣợng và chất
để có thể điều chỉnh đƣờng huyết duy trì cân nặng. Sụt cân cho phép giảm
tình trạng kháng insulin do đó cải thiện cân bằng chuyển hóa [7].
- Thực phẩm cung cấp: chất đạm, chất béo, chất đƣờng, muối khoáng và
chất xơ. Ngƣời ta chia chất đƣờng làm 2 loại; đƣờng hấp thu chậm và đƣờng
hấp thu nhanh. Chế độ ăn của ngƣời ĐTĐ nên:
+ Đảm bảo tỷ lệ năng lƣợng cung cấp do: chất đạm 12-15%, chất đƣờng
55%, chất béo ≤ 30%.
+ Trong mỗi bữa ăn nên có đủ các thành phần nêu trên là tốt nhất, không
nên chỉ ăn toàn thức ăn chứa nhiều đạm sẽ gây hại cho thận.
Cần sử dụng chất béo có lợi cho cơ thể có trong thực vật, ăn ít các chất
béo dễ gây xơ vữa động mạch (bơ, pho mát, các loại mỡ động vật trừ mỡ cá).
Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol.
+ Nên dùng những thức ăn chứa đƣờng hấp thu chậm, thức ăn có nhiều
chất xơ, đủ sinh tố, đặc biệt vitamin nhóm B, nên chia thành nhiều bữa để
tránh tăng glucose máu quá cao sau ăn và hạn chế hạ đƣờng huyết khi xa bữa ăn.
Thực tế không có một công thức cụ thể tính chế độ ăn cho mỗi bệnh
nhân vì chế độ cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Thể trạng gầy, béo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17
+ Có lao động thể lực hay không?
+ Tập quán ăn uống.
+ Kinh tế gia đình.