BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HỒ ANH TUẤN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI
NGUYÊN NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HỒ ANH TUẤN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI
NGUYÊN NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: 05/2017 – 09/2017
1. Chương 1: TỔNG QUAN......................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ ... 3
1.1.1. Một số văn bản của Bộ Y tế về kê đơn thuốc ngoại trú ................... 3
1.1.2. Một số nguyên tắc khi kê đơn ........................................................... 4
1.1.3. Quy định về ghi đơn thuốc. .............................................................. 6
1.1.4. Quy định về nội dung kê đơn thuốc . ................................................ 7
1.1.5. Một số chỉ số sử dụng thuốc ............................................................. 8
1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM ........................................................................ 9
1.3. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐK HUYỆN ĐỊNH HÓA ......... 13
1.3.1. Cơ cấu và sơ đồ tổ chức của Bệnh viện ĐK huyện Định Hóa: ...... 13
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Khoa Dược – Bệnh viện Đk huyện Định
Hóa……………. ....................................................................................... 14
2. CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 15
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU......... 15
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu. .................................................................... 15
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. ................................................. 15
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 15
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 15
2.2.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu.................................................... 15
Bảng 2.1. Biến số trong phân tích thực hiện quy chế kê đơn ................... 15
Bảng 2.2. Biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú . 20
Bảng 3.2. Chỉ tiêu về phân tích đơn thuốc ngoại trú ................................ 26
2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập. ............................... 28
3.1. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ ĐƠN
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ ............................................................ 32
3.1.1. Kết quả ghi thông tin bệnh nhân .................................................. 32
3.1.2. Thông tin về người kê đơn ........................................................... 33
4.2.7. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện ................................................ 48
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 49
KẾT LUẬN ................................................................................................. 49
KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
NB
Người bệnh
BN
Bệnh nhân
Kế hoạch tổng hợp
MHBT
Mô hình bệnh tật
NCKH
Nghiên cứu khoa học
SL
Số lượng
TB
Trung bình
TL
Tỷ lệ
TTY
Thuốc thiết yếu
STT
Số thứ tự
Bảng 3.13. Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh và tỷ
lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh ................................................................. 38
Bảng 3.14. Sự phân bố số kháng sinh theo các chuyên khoa ......................... 39
Bảng 3.15. DMTBV đối với đơn thuốc BHYT ngoại trú ................................. 40
Bảng 3.16. Tỷ lệ thuốc được kê có trong DMTTY .......................................... 41
Bảng 3.17. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có tương tác....................................... 41
Bảng 3.18. Tỷ lệ số tương tác thuốc có trong một đơn ................................... 42
Bảng 3.19. Tỷ lệ theo mức độ tương tác thuốc có trong đơn.......................... 43
Bảng 3.20. Chi phí của một đơn thuốc............................................................ 43
Bảng 3.21. Tỷ lệ chi phí Thuốc KS .................................................................. 44
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện ĐK huyện Định Hóa ......................... 13
ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế,
chính trị và văn hóa xã hội. Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người.
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội, mang
tính cấp thiết của mỗi quốc gia, trong đó Ngành Y tế đóng vai trò chủ chốt và
thuốc là công cụ quan trọng và cần thiết trong công tác chăm sóc sức khỏe.
Đời sống kinh tế của người dân ngày càng phát triển thì nhu cầu về chăm sóc
sức khỏe càng được chú trọng và nâng cao. Hiện nay, Nhà nước ta đang có
chính sách “Bảo hiểm y tế toàn dân”, thực hiện chính sách “an sinh xã hội” để
giúp cho tất cả mọi người dân có thể tiếp cận được với những dịch vụ chăm
sóc sức khỏe tốt nhất với chi phí hợp lý nhất nhờ vào sự giúp đỡ của Quỹ bảo
hiểm xã hội.
So với các quốc gia tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội trên thế
giới, Việt Nam được đánh giá là một trong số ít quốc gia có danh mục thuốc
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng
việc thực hiện quy chế kê đơn để hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,
hiệu quả.
2
1. Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ
1.1.1. Một số văn bản của Bộ Y tế về kê đơn thuốc ngoại trú
Ngày 08/04/1995, trước thực tế sử dụng thuốc không hợp lý và an toàn,
đã dẫn đến những tác hại nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Bộ Y tế đã
ra Quyết định số 488/QĐ-BYT về việc ban hành tạm thời Quy chế kê đơn
thuốc và bán thuốc theo đơn.
Sau một thời gian thực hiện Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn tạm
thời cùng với sự xuất hiện ngày càng phong phú, đa dạng các loại thuốc mới.
Kèm theo đó là những lợi nhuận “hoa hồng” không nhỏ từ phía các công ty,
các hãng dược phẩm dành cho bác sỹ đã tác động rất lớn đến việc kê đơn của
bác sỹ và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống y tế càng làm cho việc quản lý
kê đơn và sử dụng thuốc đã khó khăn nay càng trở nên khó khăn hơn. Chính
vì vậy, Bộ Y tế đã chính thức ban hành Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn
lần đầu tiên kèm theo quyết định số 1847/2003/QĐ–BYT ngày 28/05/2003
nhằm chấn chỉnh lại việc kê đơn, cung ứng thuốc trong giai đoạn này.
Sau 05 năm thực hiện, Quy chế này cho thấy có nhiều điều chưa phù
hợp, đặc biệt là việc quản lý nhóm thuốc Opioids. Theo hướng dẫn của WHO
thì cần phải tiến tới cân bằng trong chính sách quốc gia về kiểm soát Opioids,
nghĩa là phải làm sao đảm bảo sự sẵn có Opioids dùng cho mục đích y tế. Để
Quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được với điều kiện kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội của nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, ngày 01/02/2008 Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định số 04/2008/QĐ – BYT
mô tả bệnh của bản thân bệnh nhân, tiền sử bệnh, X-quang, kết quả xét
nghiệm và các thăm khám khác.
- Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị. Việc xác định mục tiêu điều trị
giúp người thầy thuốc tránh được việc sử dụng nhiều thuốc không cần thiết,
tập trung vào bệnh của bệnh nhân.
4
- Bước 3: Xác định phương pháp điều trị đã được chứng minh hiệu quả,
an toàn kinh tế và phù hợp với bệnh nhân nhất trong số các phương án điều trị
khác nhau, kể cả phương án không dùng thuốc. Thẩm định lại sự phù hợp của
thuốc đã lưa chọn cho bệnh nhân. Sự phù hợp được đánh giá trên 3 khía cạnh:
(1) Sự phù hợp giữa tác dụng và dạng dùng của thuốc với bệnh nhân, (2) Sự
phù hợp của liều dùng hằng ngày, (3) Sự phù hợp của quá trình điều trị. Đối
với mỗi khía cạnh cần phải kiểm tra mục đích điều trị, hiệu quả (chỉ định và
sự liên quan đến liều dùng) và an toàn (chống chỉ định, tương tác thuốc, nhóm
thuốc có nguy cơ cao) có được đảm bảo.
- Bước 4: Bắt đầu điều trị. Cần đưa ra những chỉ dẫn cho bệnh nhân. Ví
dụ như viết một đơn thuốc rõ ràng, cẩn thận, ngắn gọn nhưng dễ hiểu cho
bệnh nhân.
- Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo cho bệnh
nhân. Cần phải cung cấp cho bệnh nhân ít nhất các thông tin sau: Các tác
dụng của thuốc; hướng dẫn sử dụng (cách dùng, thời gian dùng, bảo quản..);
cảnh báo (không nên dùng khi nào, liều tối đa, thời gian điều trị đầy đủ); hẹn
tái khám lần tới, xác minh mọi thông tin có rõ ràng đối với bệnh nhân.
- Bước 6: Giám sát điều trị. Nếu như bệnh nhân được chữa khỏi thì
ngừng quá trình điều trị hoặc nếu phương pháp điều trị này có hiệu quả nhưng
bệnh vẫn chưa khỏi hẳn thì cần xem lại có tác dụng phụ nào nghiêm trọng hay
không. Nếu có thì cân nhắc lại liều dùng hoặc chọn thuốc khác, nếu không thì
tiếp tục điều trị. Trường hợp bệnh không được chữa khỏi thì phải nghiên cứu
5. Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi
thuốc
6. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;
7. Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết
thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số
8. Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh
6
9. Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng. Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên
người kê đơn.
1.1.4. Quy định về nội dung kê đơn thuốc [8].
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh, là
cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn.
Bác sỹ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy
định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc
Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc
và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình.
Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng. Đơn thuốc
phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng. Theo khuyến
cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ của người kê đơn
2. Ngày, tháng kê đơn
3. Tên gốc của thuốc, hàm lượng
4. Dạng thuốc, tổng lượng thuốc
5. Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
6. Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân
7. Chữ ký của người kê đơn
Theo điều 6, Thông tư 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016
theo thông tư số 21/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế [21]:
Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ y tế ban
hành.
8
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho vitamin;
1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM
Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở các bệnh viện Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng
kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn… Những
bất cập này đã và đang tồn tại trong hệ thống y tế và cần có các biện pháp
khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và
kinh tế.
Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý: Đây là những lý do làm cho
hiệu quả sử dụng thuốc không cao, lãng phí và là một trong các nguyên nhân
tạo nên nhiều chủng vi khuẩn kháng kháng sinh, một vấn đề nan giải hiện
nay. Sử dụng kháng sinh hợp lý nhằm đảm bảo hiệu lực điều trị và ngăn ngừa
sự gia tăng vi khuẩn kháng thuốc là mục tiêu của tất cả các quốc gia trong đó
có Việt Nam. Tuy mô hình bệnh tật của Việt Nam đang có xu hướng chuyển
những hoạt chất chiếm giá trị nhập khẩu lớn nhất thuộc nhóm tiêu hóa có xuất
xứ từ Ấn Độ và Hàn Quốc năm 2008.
Thực trạng sử dụng thuốc còn nhiều vấn đề tồn tại. Vai trò của Hội
đồng Thuốc và điều trị ở bệnh viện đã không ngừng được nâng cao và củng
cố để góp phần can thiệp và giám sát hoạt động cung ứng, sử dụng thuốc cũng
như đảm bảo thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn trong bệnh
viện. Hiện nay, một số bệnh viện công tác Dược lâm sàng bắt đầu được triển
khai cụ thể. Công việc chủ yếu của tổ dược lâm sàng vẫn là xây dựng danh
mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện
trong công tác đấu thầu thuốc, dược sỹ lâm sàng vẫn chưa tiếp xúc nhiều với
bệnh nhân và chưa thể hiện nhiều vai trò tư vấn trực tiếp cho bác sỹ về kê
10
đơn. Trong số 76 bệnh viện được khảo sát về triển khai các hoạt động dược
lâm sàng thì chỉ có 47,4% bệnh viện có Dược sỹ làm việc trực tiếp trên khoa
lâm sàng và 61,9% là có hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân. Hoạt động
bình bệnh án, bình đơn thuốc chưa thực hiện thường xuyên, thời gian cho một
buổi bình bệnh án còn ngắn, vẫn còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào
phân tích sử dụng thuốc. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do thiếu dược sỹ đại
học và thiếu dược sỹ được đào tạo sâu trong chuyên ngành dược lâm sàng
Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú: Tình trạng
kê đơn theo tên biệt dược vẫn diễn ra phổ biến, tỷ lệ thuốc kê theo tên gốc
thấp. Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy
đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng.
Khi tỷ lệ thuốc ngoại được kê trong đơn cao, đồng nghĩa với việc chi
phí trong đơn thuốc đó tăng lên. Điều này có thể lý giải mặc dù tốc độ tăng
trưởng ngành Dược khá cao, trung bình 18,8%/năm trong giai đoạn 5 năm
2009-2013 nhưng một sự thật mà ngành Dược Việt Nam không thể phủ nhận
là tỷ lệ nhập khẩu dược phẩm đang còn quá cao, chiếm đến 60% tổng nhu cầu
1.3.1. Cơ cấu và sơ đồ tổ chức của Bệnh viện ĐK huyện Định Hóa:
Bệnh viện ĐK huyện Định Hóa gồm 18 khoa lâm sàng, 05 phòng chức
năng, 05 khoa cận lâm sàng.
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện ĐK huyện Định Hóa
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG CHỨC NĂNG
KHỐI LÂM SÀNG
1. Kế hoạch tổng hợp
2. Tài chính kế toán
3. Đào tạo & Chỉ đạo tuyến
4. Vật tư kỹ thuật
5. Điều dưỡng
1. Khám bệnh
2. Cấp cứu
3. Gây mê hồi sức
4. Chấn thương chỉnh
hình
5. Phụ sản
6. Ngoại tổng hợp
7. Răng hàm mặt
8. Tai mũi họng
9. Mắt
10. Nội tiêu hóa
11. Nội hô hấp – Dị ứng
12. Nội tiết
điều trị cho các khoa.
- Hoạt động thông tin thuốc và dược lâm sàng nhằm kiểm tra, giám sát
và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn – hợp lý – tiết kiệm – hiệu quả.
- Thực hiện đấu thầu hóa chất, vật tư y tế tiêu hao theo chỉ đạo của Hội
đồng thuốc và điều trị bệnh viện và các cấp có thẩm quyền.
- Là cơ sở thực hành của sinh viên trường Đại học Y- Dược Thái
Nguyên
- Tham gia công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học.
- Quản lý Nhà thuốc nằm trong khuôn viên bệnh viện: Đảm bảo đủ
thuốc chữa bệnh theo Danh mục thuốc thiết yếu phục vụ cho bệnh nhân khi ra
viện, đảm bảo về giá cả, chất lượng và thái độ phục vụ, thực hiện quy chế
chuyên môn về nhà thuốc GPP.
14
2. CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đơn thuốc được kê cho bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viên đa khoa
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên từ 01/06/2017 đến 31/8/2017.
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu từ 01/06/2017 đến 31/08/2017.
Địa điểm nghiên cứu: Phòng cấp phát thuốc ngoại trú BHYT- khoa
Dược – BVĐK huyện Định Hóa
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Mô hình thiết kế nghiên cứu trong đề tài: Phương pháp mô tả tiến cứu.
Bệnh viện ĐK huyện Định Hóa thực hiện kê đơn thuốc BHYT ngoại trú bằng
phiếu TT
số liệu
Tên biến
2. Ghi Tuổi
Định nghĩa/ Mô tả biến
Đơn thuốc có hoặc không ghi
đầy đủ tuổi bệnh nhân
1= Có
Phân loại
Phương
pháp thu
thập
Biến phân
loại
TT từ
phiếu TT
số liệu
Biến phân
loại
TT từ
2= Không
3. Ghi Giới
tính
Đơn thuốc có hoặc không ghi
giới tính bệnh nhân.
1= Có
2= Không
4. Ghi Thôn
(Số nhà)
Đơn thuốc có hoặc không ghi
cụ thể số nhà (thôn) của bệnh
nhân.
1= Có
2= Không
Đơn thuốc có ghi đường phố
(xã, phường) của bệnh nhân
hay không
5. Ghi
Đường phố
(xã, phường) 1= Có
2= Không
6. Ghi Quận