ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH CƢỜNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Ở TỈNH QUẢNG NINH BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
Tiến sỹ, Chuyên viên cao cấp - LÊ QUANG DỰC
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
LỜI CẢM ƠN
Đ hon thnh luận văn ny, tôi xin chân thnh cảm ơn Ban Gim hiệu,
Phòng Đo tạo, Khoa Sau Đại học, cùng cc thầy, cô gio trong trường Đại
học Kinh tế v Quản trị Kinh doanh Đại học Thi Nguyên đã tận tình gip đ,
tạo mọi điều kiện cho tôi trong qu trình học tập v thc hiện Đề ti.
Đặc biệt xin chân thnh cảm ơn Tiến sỹ - Chuyên viên cao cấp Lê
Quang Dực đã trc tiếp hướng dẫn, ch bảo tận tình v đóng góp nhiều kiến
quý báu, gip đ tôi hon thnh luận văn tt nghiệp này.
Tôi xin chân thnh cảm ơn cn bộ, lãnh đạo Tnh uỷ, Ủy ban Nhân dân
tnh Quảng Ninh, Sở Ti chính, Sở Kế hoạch v Đầu tư, Sở Xây dng tnh
Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện gip đ khi điều tra tài liệu, s liệu đ
thc hiện luận văn ny.
Cui cùng tôi xin chân thnh cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đng
nghiệp đã luôn động viên, gip đ tôi hon thnh luận văn ny./.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2012
Tc giả luận văn
Nguyễn Mạnh Cƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.2.1. Khi niệm, mc tiêu v nguyên tắc quản l 11
1.2.2. Nội dung quản l đầu tư xây dng cơ bản bằng ngun vn
ngân sách nh nước tại địa phương 16
1.2.3. Vn đầu tư xây dng cơ bản t ngân sch nh nước 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
1.3. Cc nhân t ảnh hưởng đến quản l đầu tư xây dng cơ bản bằng
ngun vn ngân sch nh nước 20
1.3.1. Công tc quản l nh nước về đầu tư xây dng cơ bản 20
1.3.2. Ngun nhân lc phc v trc tiếp công tc đầu tư xây dng cơ bản 21
1.3.3. Phân b vn ngân sch nh nước cho đầu tư xây dng cơ bản 21
1.3.4. Quản l chất lưng công trình 22
1.3.5. Qu trình cấp pht vn v thanh ton vn ngân sch nh nước
trong xây dng cơ bản 23
1.3.6. Quá trình quyết toán vn đầu tư xây dng cơ bản hàng năm và
đi với công trình hoàn thành đưa vào s dng. 24
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Cơ sở l luận v phương php nghiên cu 27
2.1.1. Cơ sở l luận 27
2.1.2. Phương php nghiên cu 27
2.1.3. Phương php phân tích 28
2.1.4. Phương php chuyên gia 28
2.2. Một s ch tiêu đnh gi kết quả v hiệu quả đầu tư pht trin t
ngun vn ngân sch 28
2.2.1. Ch tiêu kết quả s dng vn 28
2.2.2. Cc ch tiêu hiệu quả s dng vn 31
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 75
4.1. Phương hướng, mc tiêu pht trin kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-
2015 của tnh Quảng Ninh 75
4.1.1. Mc tiêu tng qut nhiệm kỳ 2011 - 2015 75
4.1.2. Cc ch tiêu phấn đấu chủ yếu 75
4.1.3. Nhiệm v huy động vn đầu tư pht trin ton xã hội 76
4.2. Một s giải php nhằm tăng cường quản l, nâng cao hiệu quả đầu
tư xây dng cơ bản bằng ngun vn ngân sch nh nước 77
4.2.1. Hon thiện hệ thng php luật, đi mới cơ chế, chính sch
quản l đầu tư xây dng cơ bản 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
4.2.2. Tập trung cải cch hnh chính trong quản l đầu tư xây dng
cơ bản bằng ngun vn ngân sch nh nước 81
4.2.3. Trin khai cc giải php nhằm nâng cao hiệu quả quản l vn
đầu tư xây dng cơ bản t ngân sch nh nước trên địa bn 81
4.2.4. Chủ động pht hiện v tìm cc giải php nhằm nâng cao hiệu
quả s dng vn đầu tư 93
4.3. Kiến nghị đi với Chính phủ v cc Bộ ngnh liên quan 101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.1: Tng kế hoạch vn đầu tư t ngân sch tnh 5 năm 2006-2010 40
Bảng 3.2: Vn Trung ương hỗ tr có mc tiêu cho Quảng Ninh 2006-2010 41
Bảng 3.3: S công trình đưc b trí vn giai đoạn 2006-2010 44
Bảng 3.4: Tình hình hoạt động ngân sch của tnh giai đoạn 2006 - 2010 62
Bảng 3.5: Ngun ngân sch cho xây dng cơ bản (vn tập trung) 62
Bảng 3.6: Ngun ngân sch XDCB tập trung phân theo ngnh, lĩnh vc 64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đ 1.1: Quy trình chung của một d n đầu tư xây dng 10
Sơ đ 3.1: Quy trình tham mưu, đề xuất của cc cơ quan chc năng Tnh 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đi mới v quá trình hội nhập kinh tế quc tế đã mang lại
nhiều thnh tu về tăng trưởng kinh tế cho Việt Nam nói chung v tnh Quảng
Ninh nói riêng. Trong qu trình ny việc huy động v s dng vn đầu tư pht
nói riêng phải chuyn t mô hình tăng trưởng theo chiều rộng sang pht trin
chủ yếu theo chiều sâu. Mặt khc, việc tham gia ngy cng sâu v rộng hơn
vo cc quan hệ kinh tế quc tế, s mở ca thị trường đầu tư theo cc hiệp
định quc tế đã k kết (WTO, AFTA, CAFTA, song phương) tạo ra môi
trường v thị trường đầu tư khc hẳn so với trước đây.
Việc nghiên cu chính sch đầu tư t ngân sch của Việt Nam nói chung
v của tnh Quảng Ninh nói riêng trong bi cảnh hội nhập kinh tế quc tế hiện
nay, l nhiệm v có nghĩa cả về l thuyết lẫn thc tiễn. Nghiên cu, tng kết v
đnh gi thc tiễn đầu tư t NSNN trong thời gian qua l công việc cần thiết đ
thấy đưc nhng đim yếu, rt ra nhng bi học v đề xuất cơ sở khoa học cho
việc hoạch định chính sch đầu tư ngân sách v hon thiện cơ chế quản l. Thời
gian qua, đã có một s d n v tc giả nghiên cu về vấn đề đầu tư XDCB t
ngân sách ở Việt Nam, song s lưng không nhiều v quy mô không lớn, đặc
biệt trên địa bn tnh Quảng Ninh đến nay chưa có một d n hay đề ti nghiên
cu về nội dung này, mặc dù vấn đề nghiên cu rất thiết thc v cấp bch.
Trong luận văn này, với cch tiếp cận hệ thng, xem xét đầu tư XDCB
t NSNN trên địa bn tnh Quảng Ninh đ nghiên cu, phân tích cc vấn đề
thuộc lĩnh vc quản l c th của cc d n đầu tư trong hệ thng php luật
hiện hnh của quc gia v việc trin khai c th của địa phương, t đó phân
tích nhng đim yếu, nhng điều cần sa đi trong tất cả cc mặt có liên quan
tới đầu tư t NSNN. Vì vậy, ở đây nhng thnh tu, nhng kết quả tt của
đầu tư t NSNN sẽ ch trình by ở mc ti thiu cần thiết.
T nhng l do trên v tính cấp thiết nâng cao hiệu quả quản l đầu tư
XDCB ở Quảng Ninh trong thời gian tới, tôi chọn đề ti “Quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản ở tỉnh Quảng Ninh bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước” làm
luận văn tt nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Khái quát thc trạng quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN ở tnh Quảng
Ninh, nhng mặt đưc và nhng mặt còn chưa đưc. Tìm nguyên nhân đ có
biện pháp x lý phù hp.
Đề xuất nhng giải pháp đi mới công tác quản lý đầu tư XDCB bằng
ngun NSNN nói chung v tại tnh Quảng Ninh nói riêng.
5. Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mc tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn gm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở l luận về quản l đầu tư XDCB bằng ngun vn NSNN.
Chương 2: Phương php nghiên cu
Chương 3: Thc trạng công tc quản l đầu tư XDCB bằng ngun vn
NSNN tại tnh Quảng Ninh.
Chương 4: Một s giải php tăng cường quản l, nâng cao hiệu quả đầu
tư XDCB bằng ngun vn NSNN trên địa bn tnh Quảng Ninh.
Kết quả của hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lc sản xuất v phc
v nhất định. Vì vậy có th nói: XDCB l một qu trình đi mới v ti sản
xuất mở rộng có kế hoạch cc TSCĐ của nền kinh tế quc dân trong cc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
ngnh sản xuất vật chất, cũng như không sản xuất vật chất. Nó l qu trình
xây dng cơ sở vật chất v kỹ thuật cho CNXH.
Như vậy, chi ngân sch về XDCB: l khoản chi ti chính nh nước
đưc đầu tư cho cc công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cng, bến cảng, sân
bay, hệ thng thuỷ li, năng lưng, viễn thông…) cc công trình kinh tế có
tính chất chiến lưc, cc công trình v d n pht trin văn hóa xã hội trọng
đim, phc li công cộng nhằm hình thnh thế cân đi cho nền kinh tế, tạo ra
tiền đề kích thích qu trình vận động vn của doanh nghiệp v tư nhân nhằm
mc đích tăng trưởng kinh tế v nâng cao đời sng vật chất, tinh thần cho
người dân.
1.1.1.3. Đầu tư, xây dựng cơ bản
Trong phạm trù công tc quản l thì đầu tư pht trin bao gm có hai
nội dung: Đầu tư và xây dựng cơ bản.
Đầu tư l bước khởi đầu một qu trình chọn la, s dng hướng đích
cc ngun lc vật chất cho pht trin, bao gm cả công tc quy hoạch, chủ
trương đầu tư, quản l ngun vn.
Xây dựng cơ bản l bước trin khai thc hiện cc mc tiêu đầu tư theo
tng công trình d n c th đ hình thnh cc cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền
kinh tế - xã hội thông qua cc hoạt động xây dng mới, xây dng mở rộng, hiện
đại ho hay khôi phc TSCĐ.
Xây dng mới l tạo ra cc TSCĐ chưa có trong bảng cân đi TSCĐ
Như vậy, t nhng đặc đim chung thng nhất có th nêu một định
nghĩa đưc nhiều người chấp nhận như sau: Đầu tư xây dựng cơ bản là một
hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản
nhằm mục đích sinh lợi.
1.1.1.4. Dự án đầu tư
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về d án đầu tư xét dưới các
góc độ khác nhau. Chẳng hạn: (i) Xét về mặt hình thức, d án đầu tư là một
tập h sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thng các hoạt động và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
chi phí theo một kế hoạch đ đạt đưc nhng kết quả và thc hiện đưc
nhng mc tiêu nhất định trong tương lai. (ii) Xét về góc độ quản lý, d án
đầu tư là một công c quản lý việc s dng vn, vật tư, lao động đ tạo ra
các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài. (iii) Xét trên góc độ kế
hoạch hóa, d án đầu tư là một công c th hiện kế hoạch chi tiết của một
công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát trin KT-XH, làm tiền đề cho
các quyết định đầu tư và tài tr. D án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng
biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung. (iv) Xét về
nội dung, d án đầu tư bao gm một tập hp các hoạt động có liên quan với
nhau, đó là nhng nhiệm v hoặc hành động đưc thc hiện đ tạo ra các kết
quả c th. Nhng nhiệm v và các hoạt động cùng với một thời gian biu
và trách nhiệm c th của các bộ phận thc hiện sẽ tạo thành kế hoạch thc
hiện d án. (v) Theo quan niệm phổ biến hiện nay, d án đầu tư là một tập
hp nhng đề xuất có liên quan đến việc bỏ vn đ tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo nhng cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đưc s tăng trưởng về s
lưng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lưng của sản phẩm hoặc dịch v
đến thc hiện d n v đưa d n hon thnh vo khai thc s dng phải trải
qua nhiều công đoạn quản l của cc cơ quan khc nhau.
Về cơ bản, trình tự của một dự án được thực hiện đầu tư phân chia thành
ba giai đoạn chính (theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định
12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 31/01/2003
của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư v xây dng), gm:
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gm: (1)- Nghiên cu về s cần thiết
phải đầu tư và quy mô đầu tư; (2)- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường
trong nước và ngoài nước đ xác định nhu cầu tiêu th, khả năng cạnh tranh
của sản phẩm, tìm ngun cung ng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả
năng về ngun vn đầu tư và la chọn hình thc đầu tư; (3)- Tiến hành điều
tra, khảo sát và chọn địa đim xây dng; (4)- Lập d án đầu tư; (5)- Gi h sơ
d án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, t chc
cho vay vn đầu tư và cơ quan thẩm định d án đầu tư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
b) Giai đoạn thực hiện đầu tư, gm: (1)- Xin giao đất hoặc thuê đất
(đi với d án có s dng đất); (2)- Xin giấy phép xây dng (nếu yêu cầu phải
có) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có); (3)- Thc hiện việc đền bù
GPMB, thc hiện kế hoạch tái định cư và phc hi, chuẩn bị mặt bằng xây
dng (nếu có); (4)- Mua sắm thiết bị và công nghệ; (5)- Thc hiện việc khảo
sát, thiết kế xây dng; (6)- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tng d toán, d
toán công trình; (7)- Tiến hành thi công xây lắp; (8)- Kim tra và thc hiện
các hp đng; (9)- Quản lý kỹ thuật, chất lưng thiết bị và chất lưng xây
dng; (10)- Vận hành th, nghiệm thu, quyết toán vn đầu tư, bàn giao và
thc hiện bảo hành sản phẩm.
7- Nh đầu tư qua Sở Ti nguyên Môi trường làm thủ tc về đất
8- Nh đầu tư lập h sơ thi công theo d án duyệt trình Sở Xây dng thẩm định hoặc
đưc ủy quyền phê duyệt công trình lớn trình UBND tnh phê duyệt thiết kế
9- Nh đầu tư qua Sở Tài chính thẩm định quyết toán công trình
Ghi chú:
Tng mặt bằng quy hoạch và
d án phải do đơn vị đủ tư
cách pháp nhân lập
UBND TỈNH
SỞ TN-MT
ĐỊA PHƢƠNG
CHỦ ĐẦU TƢ
SỞ KHĐT
SỞ XÂY DỰNG
SỞ TÀI CHÍNH
3B
bB
5A
8B
B
6A
6B
B
5A
8A
B
xuất xã hội, tăng nhanh gi trị sản xuất v gi trị tng sản phẩm trong nước,
tăng tích luỹ, đng thời nâng cao đời sng vật chất cho nhân dân lao động.
- Đầu tư XDCB tạo nên nền tảng vng chắc cho việc ng dng nhng
công nghệ mới góp phần lm thay đi cơ chế quản l kinh tế, cơ sở kinh tế
cho phù hp tình hình hiện nay
1.2. Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý
1.2.1.1. Khái niệm:
Quản l về đầu tư XDCB l quản l nh nước về qu trình đầu tư v
xây dng t bước lập, thẩm định, phê duyệt d n đầu tư xây dng công trình;
thc hiện d n đầu tư xây dng công trình v qu trình đưa d n vo khai
thc, s dng đạt mc tiêu d n đó. Nh nước thc hiện chc năng quản l
thông qua việc ban hnh, hướng dẫn v thanh tra, kim tra thc hiện qu trình
đầu tư xây dng công trình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Theo Luật Đầu tư năm 2005 (điều 80) thì nội dung quản l nh nước về
qu trình đầu tư v xây dng đưc th hiện ở nhng đim sau:
- Xây dng v ch đạo thc hiện chiến lưc, quy hoạch, kế hoạch, chính
sch về đầu tư pht trin.
- Ban hnh v t chc thc hiện cc văn bản quy phạm php luật về
đầu tư.
- Hướng dẫn, hỗ tr nh đầu tư thc hiện d n đầu tư v giải quyết
nhng vướng mắc, yêu cầu của nh đầu tư.
- Cấp, thu hi Giấy chng nhận đầu tư.
- Hướng dẫn, đnh gi hiệu quả đầu tư, kim tra, thanh tra v gim st
chế về vay vn đầu tư, s dng vn đầu tư, trả n v thu hi vn đầu tư.
Trong việc giao vn v bảo ton vn đầu tư cần giải quyết việc bảo ton v
pht trin vn dưới cả hai hình thc gi trị lẫn hiện vật, phải gắn chế độ khấu
hao nhanh đ đẩy nhanh tc độ đi mới kỹ thuật v công nghệ.
Vốn NSNN sử dụng để đầu tư theo kế hoạch Nhà nước bao gồm:
- Cc d n đầu tư xây dng cc công trình kết cấu hạ tầng KT-XH,
quc phòng, an ninh m không có khả năng thu hi vn thì đưc quản l theo
phân cấp về chi ngân sch cho đầu tư pht trin.
- Đầu tư hỗ tr vn cho DNNN, góp vn c phần, liên doanh vo cc
doanh nghiệp thuộc lĩnh vc cần thiết có s tham gia của Nh nước theo quy
định của php luật.
- Chi cho hỗ tr pht trin đi với chương trình, d n (thuộc NSNN)
1.2.1.2. Mục tiêu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước
Bảo đảm đng mc tiêu Chiến lưc pht trin KT-XH trong tng thời
kỳ theo định hướng XHCN. Thc hiện chuyn dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH-HĐH, đẩy nhanh tc độ pht trin kinh tế, nâng cao đời sng vật chất,
tinh thần của nhân dân.
Huy động v s dng có hiệu quả cao nhất cc ngun vn đầu tư trong
nước cũng như nước ngoi đầu tư tại Việt Nam. Khai thc tt ti nguyên, tiềm
năng lao động, đất đai v mọi tiềm lc khc, đng thời đảm bảo môi trường
sinh thai, chng mọi hnh vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tư xây dng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Xây dng theo quy hoạch, kiến trc v thiết kế kỹ thuật đưc duyệt,
đảm bảo bền vng mỹ quan. Thc hiện cạnh tranh trong xây dng nhằm đp
15
Quản l hoạt động đầu tư phải va đảm bảo nguyên tắc tập trung lại
va đảm bảo yêu cầu dân chủ. Nguyên tắc tập trung đòi hỏi công tc quản l
đầu tư cần tuân theo s lãnh đạo thng nhất t trên xung dưới, đng thời lại
pht huy cao tính chủ động sng tạo của địa phương, cc ngnh v của cơ sở.
Nguyên tắc tập trung dân chủ đỏi hỏi khi giải quyết bất kì một vấn đề gì pht
sinh trong quản l đầu tư, một mặt phải da vo kiến, nguyện vọng, lc
lưng v s chủ động sng tạo của cc đi tưng quản l (cc cơ sở, cc bộ
phận), mặt khc đòi hỏi phải có s quản l tập trung thng nhất ở mc độ cần
thiết đ không xảy ra tình trạng t do vô chính phủ v tình trạng vô chủ trong
quản l nhưng cũng đảm bảo không ôm đm, quan liêu, ca quyền.
Vấn đề đặt ra l phải xc định r nội dung, mc độ v hình thc của tập
trung v phân cấp quản l.
Trong hoạt động đầu tư nói chung v đầu tư XDCB nói riêng, nguyên
tắc tập trung dân chủ đưc vận dng ở hầu hết cc khâu công việc t lập kế
hoạch đến thc hiện kế hoạch, t việc phân cấp quản l v phân công trch
nhiệm, ở cơ cấu bộ my t chc với chế độ một thủ trưởng chịu trch nhiệm
v s lãnh đạo tập th, ở qu trình ra quyết định đầu tư…
Phải kết hp hi ho cc li ích đầu tư. Có nhiều li ích như li ích
kinh tế v xã hội, li ích nh nước, tập th v c nhân, li ích trc tiếp v gin
tiếp, li ích trước mắt v lâu di… Thc tiễn cho thấy, li ích kinh tế l động
lc trung tâm thc đẩy mọi hoạt động khc. Tuy nhiên, li ích kinh tế của cc
đi tưng lại khc nhau, va có tính thng nhất va có mâu thuẫn. Do đó kết
hp hi ho li ích của mọi đi tưng trong hoạt động kinh tế sẽ tạo động lc
v nhng điều kiện lm cho nền kinh tế pht trin vng chắc n định. Trên
gic độ nền kinh tế, s kết hp ny đưc th hiện thông qua cc chương trình
định hướng về pht trin KT-XH, chính sch đòn bẩy kinh tế, cc chính sch
đi với người lao động…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn