công tác xã hội cá nhân với phụ nữ nghèo tại xã khánh lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh - Pdf 24

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA LỊCH SỬ
o0o
TRẦN THỊ TÂM
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI PHỤ NỮ NGHÈO
TẠI XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ
TĨNH
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI
KHÓA 34 (2010 – 2014)
Cán bộ hướng dẫn:
ThS. PHẠM TIẾN SỸ
HUẾ, 05/2014
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp chuyên ngành
công tác xã hội với đề tài “ Công tác xã hội cá nhân với
phụ nữ nghèo tại xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc,
tỉnhHà Tĩnh” ngoài sự nổ lực, cố gắng của bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, những lời động viên
sâu sắc từ phía thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Tiến
Sỹ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp.
Cảm ơn đến BGH trường Đại học Khoa Học Huế, BCN
khoa Lịch Sử , các thầy cô giáo Bộ môn công tác xã hội
đã trang bị cho tôi những kiến thức, kĩ năng và tạo mọi
điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp
của mình.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ủy ban nhân

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3.1. Mục tiêu chung 5
3.2. Mục tiêu cụ thể 5
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4. Câu hỏi nghiên cứu 6
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 6
5.1. Đối tượng nghiên cứu 6
5.2. Khách thể nghiên cứu 6
5.3. Phạm vi nghiên cứu 7
5.3.1. Phạm vi không gian 7
5.3.2. Phạm vi thời gian 7
6. Phương pháp nghiên cứu 7
6.1. Phương pháp thực hành công tác xã hội 7
6.1.1. Phương pháp vãng gia 7
6.1.2. Phương pháp công tác xã hội cá nhân 7
6.2. Phương pháp thu thập thông tin 8
6.2.1. Phương pháp quan sát 8
6.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu 9
6.2.3. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu 9
7. Bố cục bài báo cáo 10
NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KHÁI
NIỆM LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 11
1.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 11
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 11
1.1.2. Điều kiện kinh tế -văn hóa, xã hội 12
1.1.3. Ảnh hưởng của diều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội đến đói nghèo và xóa
đói giảm nghèo 13
1.2. Các lí thuyết sử dụng trong đề tài 14
1.2.1. Lí thuyết nhu cầu của Masslow 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thực trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo các thôn ở xã Khánh Lộc, huyện Can
Lộc, tỉnh Hà Tĩnh 22
Bảng 2.2. Thực trạng hộ nghèo ở các thôn có phụ nữ làm chủ hộ tại xã Khánh Lộc,
huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh 22
Bảng 3.1. Phúc trình công tác xã hội cá nhân lần 1 38
Bảng 3.2. Phúc trình công tác xã hội cá nhân lần 2 44
Bảng 3.3. Bảng triển khai các hoạt động thực hiện kế hoạch giúp thân chủ giải quyết
khó khăn 50
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghèo đói là một trong những vấn đề lớn của thế giới ngày nay. Nghèo
đói không chỉ là vấn đề của riêng quốc gia nào mà mang tính chất toàn cầu
bởi nghèo đói làm cản trở cho sự phát triển của con người và xã hội. Ở Việt
Nam từ trước tới nay xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và
nhà nước nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Mặc dù Đảng và nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm xóa đói
giảm nghèo nhưng tỉ lệ nghèo vẫn cao. Theo số liệu báo cáo thì năm 2009
Việt Nam vẫn còn 2 triệu hộ nghèo. Không chỉ vậy công tác xóa đói giảm
nghèo của Việt Nam còn nhiều hạn chế, tỉ lệ nghèo còn cao đặc biệt ở vùng
nông thôn vùng sâu vùng xa, giảm nghèo chưa thực sự bền vững,…
Một trong những đối tượng dễ rơi vào hoàn cảnh khó khăn và nghèo khổ

Nghiên cứu “ Đói nghèo ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hằng, tác
giả đã nêu lên thực trạng đói nghèo ở Việt Nam, nguyên nhân và một số giải
pháp cụ thể cho xóa đói giảm nghèo.
Các công trình nghiên cứu vĩ mô đề cập khá chi tiết đến yếu tố phân tầng
xã hội ở Việt Nam như “ Báo cáo tình trạng nghèo đói và công bằng ở Việt
Nam” của tổ chức Oxfam năm 1999. Nghiên cứu này đề cập đến tình trạng
đói nghèo ở Việt Nam với số liệu thống kê cụ thể và sự phân hóa giàu nghèo
ở các khu vực.
Chương trình “ Kinh tế thị trường và sự phân hóa giàu nghèo ở vùng
dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay” do Lê Du Phong và Hoàng
Văn Hoa chủ biên, nghiên cứu này được thể hiện ở vùng núi phía Bắc. Nội
dung của nó chủ yếu là tìm hiểu về sự tác động của nền kinh tế thị trường đến
sự phân hóa giàu nghèo.
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 2
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
Luận văn chuyên ngành xã hội học của tác giả Đặng Đỗ Quyên với đề tài
“ Đặc trưng kinh tế và xã hội của hộ nghèo tại tĩnh Bắc Cạn” năm 2006 với
những nội dung chủ yếu là phân tích các đặc trưng kinh tế và xã hội của hộ
nghèo nhằm nhận diện hộ nghèo theo chuẩn mới, chỉ ra mối liên hệ của các
đặc trưng kinh tế- xã hội với tình trạng và mức độ nghèo đói của họ đồng thời
tìm hiểu những kiến thức và nhu cầu cần được trợ giúp của hộ nghèo. Từ đó
đưa ra những dự báo về xu hướng biến đổi đặc trưng kinh tế và xã hội của hộ
nghèo và bước đầu đề xuất một số kiến nghị .
Luận văn thạc sĩ của tác giả Hà Thị Thu Hòa vơi đề tài“ Hoạt động giảm
nghèo đối với phụ nữ nghèo tại ngoại thành Hà Nội ( Nghiên cứu tại thôn Cổ
Nhuế và Xuân Phương huyện từ Liêm thành phố Hà Nội)”. Nghiên cứu làm
rõ nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nghèo đói của nhóm phụ nữ nghèo và các
chiến lược hiện đang được sử dụng với tư cách là tác nhân đầy tích cực để
thoát nghèo. Làm rõ xu hướng hành vi tìm cơ hội thoát nghèo của họ và

công trình này sẽ giúp tôi có thêm những thông tin bổ sung cho đề tài nghiên
cứu của mình.
Ngành công tác xã hội cũng đã được học tập “vấn đề nghèo đói và các
khuynh hướng xóa đòi giảm nghèo ở Việt Nam” qua đó để nghiên cứu những
vấn đề liên quan đến nghèo đói, nhu cầu, nguyện vọng của người dân nghèo,
các chính sách hỗ trợ…
Có rất nhiều nghiên cứu đói nghèo ở các góc độ khác nhau về cả lý luận
và thực tiễn. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về phụ nữ nghèo ở
xã Khánh Lộc- Can Lộc- Hà Tĩnh, nhận thức được điều đó tôi đã chọn đề tài:
“Công tác xã hội cá nhân với phụ nữ nghèo tại xã Khánh Lộc, huyện Can
Lộc, tỉnhHà Tĩnh” Nhằm làm rõ hơn về những khó khăn của những phụ nữ
nghèo nơi đây, đồng thời áp dụng CTXH cá nhân vào việc nâng cao chất
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 4
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
lượng cuộc sống, cải thiện đời sống của phụ nữ nghèo tại xã Khánh Lộc- Can
Lộc- Hà Tĩnh.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng đời sống của phụ nữ nghèo và tiến hành CTXH cá
nhân, nâng cao đời sống cho phụ nữ nghèo tại xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc,
tỉnh Hà Tĩnh .
3.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu có những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu về bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn nghiên cứu,
cũng như đời sống vật chất tinh thần của người dân xã Khánh Lộc nói chung
và của phụ nữ nghèo trên địa bàn nghiên cứu nói riêng.
- Mô tả thực trạng về phụ nữ nghèo trên địa bàn nghiên cứu đồng thời
tìm hiểu những nguyên nhân dẫn tới nghèo đói ở phụ nữ.
- Tìm hiểu và đánh giá được tầm quan trọng của vấn đề nhu cầu, nguyện

Câu hỏi 3: Sau khi thực hiện quá trình can thiệp thì vấn đề của phụ nữ
nghèo tại xã Khánh Lộc thay đổi như thế nào?.
Câu hỏi 4: Cần có những giải pháp gì để nâng cao đời sống cho phụ nữ
nghèo tại xã Khánh Lộc- Can Lộc- Hà Tĩnh?
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu.
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đời sống cho phụ nữ nghèo tại xã Khánh Lộc-Can Lộc-Hà Tĩnh .
5.2. Khách thể nghiên cứu.
- Những phụ nữ nghèo tại xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Những cán bộ làm chính sách XĐGN và hội phụ nữ xã Can Lộc, huyện
Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, chi hội phụ nữ xóm Thuận Thăng, xã Khánh Lộc, huyện
Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 6
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
- Những người liên quan đến phụ nữ nghèo tại xã như: Gia đình, hàng
xóm, anh chị em, đồng nghiệp ,….
5.3. Phạm vi nghiên cứu
5.3.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu được tiến hành tại xóm Thuận Thăng- Khánh Lộc - Can
Lộc-Hà Tĩnh .
5.3.2. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu bắt đầu từ tháng 10/04/2014 đến 10/05/2014 .
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thực hành công tác xã hội
6.1.1. Phương pháp vãng gia
Đây là một phương pháp rất quan trọng. Vãng gia là quá trình NVXH
đến nhà thân chủ để nói chuyện và tìm hiểu vấn đề của thân chủ, với phương
pháp này NV CTXH có thể thấy hoàn cảnh sống của thân chủ bằng những
quan sát trực tiếp. NV CTXH sẽ quan sát các đặc điểm như: Đồ dùng sinh

Bước 2. Xác định vấn đề
Bước 3. Thu thập thông tin
Bước 4. Chuẩn đoán
Bước 5. Lên kế hoạch trị liệu
Bước 6. Trị liệu
Bước 7. Lượng giá và kết thúc
6.2. Phương pháp thu thập thông tin
6.2.1. Phương pháp quan sát.
Phương pháp quan sát được NVXH sử dụng nhằm thu thập thông tin
thực nghiệm cho nghiên cứu, thông qua quan sát NVXH có thể một phần
đánh giá vấn đề mà thân chủ đang gặp phải.
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 8
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
NVXH có thể tiến hành qua:
- Quan sát trực tiếp như: Quan sát nhà ở ,ruộng vườn, các đồ dùng trong
gia đình,…
- Quan sát gián tiếp: NVXH đã quan sát thái độ, cử chỉ, nét mặt của thân
chủ và của những người thân trong gia đình. Quan sát những biểu lộ này sẽ giúp
nhân viên công tác xã hội có cái nhìn khách quan về vấn đề của thân chủ và có
thể kiểm chứng lại vấn đề mà thân chủ đang gặp phải.Trong lúc quan sát NVXH
phải thể hiện được thái độ tôn trọng và tạo cảm giác an toàn cho thân chủ.
6.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu.
Mục đích của phương pháp này là thu thập thông tin và đánh giá vấn đề
chính và những vấn đề liên quan. Để thực hiện phỏng vấn sâu NVXH đã
chuẩn bị trước một bảng hỏi với những nội dung liên quan đến vấn đề của
thân chủ và vấn đề nghèo đói.
Với nghiên cứu này sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhằm tìm hiểu
sâu hơn vấn đề của thân chủ, tìm hiểu cảm giác và quan điểm của thân chủ về
nghèo đói và thực trạng, nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tại xã Khánh Lộc.

Nội dung của bài báo cáo này ngoài phần lời nói đầu, kết luận, khuyến
nghị, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục và các
phần phụ lục được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và một số khái niệm, lý
thuyết liên quan
Chương 2: Thực trạng đời sống phụ nữ nghèo tại xã Khánh Lộc- Can
Lộc- Hà Tĩnh
Chương 3: Công tác xã hội cá nhân với việc nâng cao đời sống cho phụ
nữ nghèo tại xã Khánh Lộc- Can Lộc- Hà Tĩnh
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 10
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
MỘT SỐ KHÁI NIỆM LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
1.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Xã Khánh Lộc cách trung tâm huyện 5km về phía Bắc, cách TP Hà Tĩnh
25km về phía Đông. Có tọa độ địa lý từ 18
o
19’20” đến 18
o
23’35” độ vĩ Bắc
và từ 105
o
47’00” đến 105
o
47’48” độ kinh Đông .
Phía Tây giáp xã Vĩnh Lộc.
Phía Đông giáp xã Vượng Lộc .

phát triển kinh tế hộ gia đình gắn với kinh tế hợp tác ngày càng đi vào chiều
sâu và mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực.
Nhờ chuyển dịch đúng hướng nên cuộc sống của người dân ngày càng
được cải thiện hơn.
* Đặc điểm về văn hóa- xã hội, Giáo dục-đào tạo, an ninh-quốc gia
Trong 5 năm liên tục, xã Khánh Lộc được đánh giá là một trong những
tốp đầu của huyện trên các lĩnh vực. Năm 2013, nhân dân và cán bộ xã Khánh
Lộc được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III. Nhân dân
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 12
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
xã Khánh Lộc cần cù chịu khó, dân trí ngày càng được nâng cao, tuy nhiên
vẫn còn một số bộ phận mang nặng tư tưởng.
Chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn ở các bậc học tiếp tục
được khẳng định; trường THCS, TH, MN đều đạt tiên tiến cấp tỉnh và huyện;
tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng, tring
học chuyên nghiệp năm sau cao hơn năm trước; công tác chăm sóc sức khỏe
nhân dân, dân số – kế hoạch hóa gia đình có nhiều chuyển biến tích cực; đảm
bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo từ 10,6% năm 2011
đến nay còn 4,3% theo tiêu chí mới; trên 85% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia
đình văn hóa. An ninh – quốc phòng, an ninh nông thôn cơ bản được đảm
bảo, các vụ việc phức tạp được giải quyết dứt điểm từ cơ sở, không để phát
sinh thành “điểm nóng”.
1.1.3. Ảnh hưởng của diều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội đến đói
nghèo và xóa đói giảm nghèo
* Thuận lợi:
- Tài nguyên môi trường (đất, nước, khoáng sản) thuận lợi cho việc xây
dựng các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và phát triển du lịch sinh
thái nhằm giải quyết việc làm, phát triển kinh tế góp phần XĐGN.
- Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao, tạo điều kiện phát triển

Theo Masslow con người cần đáp ứng các nhu cầu cơ bản như : Ăn,
uống, mặc, chổ ở, tình dục,…. Nhu cầu này sẽ giúp con người tồn tại và phát
triển. Đây là nhu cầu mà con người cần được đáp ứng đầu tiên.
Phụ nữ nghèo họ phải sống trong cảnh nghèo khổ, có rất nhiều phụ nữ
nghèo phải sống trong những căn nhà dột nát, tạm bợ. Nhiều phụ nữ còn thiếu
ăn và không đủ tiền để chăm sóc sức khỏe cho bản thân. Trong cuộc sống
hàng ngày điều mà những người phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn quan tâm
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 14
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
nhất là làm sao có một cuộc sống vật chất đầy đủ để họ có thể lo cho gia đình
và chăm sóc bản thân. Chính vì thế đối với phụ nữ nghèo thì nhu cầu vật chất,
sinh lí là nhu cầu quan trọng hàng đầu.
•Nhu cầu an toàn
Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản thì họ cần những nhu
cầu cao hơn, nhu cầu an toàn có nghĩa rằng con người cần được bảo vệ, được
sống trong môi trường lành mạnh và được đảm bảo về an ninh, tránh những sự
nguy hiểm, đe dọa từ môi trường. Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt động
trong các trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm đến tính mạng. Con người không
chỉ cần sự an toàn về mặt vật chất mà cần sự an toàn về mặt tinh thần.
Đối với phụ nữ nghèo thì họ phải đối mặt với nhiều rủi ro và nguy hiểm.
Nhiều phụ nữ nghèo không có nhà ở, chịu định kiến trong xã hội thậm chí họ
còn là nạn nhân của bạo lực gia đình. Chính vì thế phụ nữ nghèo cần được sự
chăm sóc, bảo vệ của cả cộng đồng.
•Nhu cầu về tình cảm xã hội
Đó là nhu cầu cần được yêu thương, chia sẽ, quan tâm của con người
trong xã hội. Mỗi người đều cần có gia đình bạn bè và được tham gia các hoạt
động xã hội. Được sự yêu thương của mọi người xung quanh sẽ giúp con
người thấy được ấp áp và có động lực trong cuộc sống, con người đều muốn
mình là thành viên của xã hội và họ thấy cô đơn, sợ hãi khi bị cô lập.

•Nhu cầu được hoàn thiện
Đây là nhu cầu cao nhất trong bậc thang nhu cầu của Maslow, khi con
người được đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, uống, nhu cầu an toàn, nhu
cầu tình cảm xã hội, nhu cầu được tôn trọng thì con người muốn được thể
hiện mình, được học tập, sáng tạo để phát triển một cách toàn diện.
Một điều nà chúng ta không thể phủ nhận đó là phụ nữ nghèo cũng có
nhu cầu hoàn thiện, phụ nữ nghèo họ cũng có những khả năng, kiến thức và
những mong muốn mà họ cần được đáp ứng . Phụ nữ nghèo được tạo điều
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 16
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
kiện để tham gia vào các hoạt động sản xuất, được học nghề, học cách thoát
nghèo bền vững.
Như vậy vận dụng lí thuyết nhu cầu của Masslow sẽ giúp sinh viên có
thể xác định đánh giá những nhu cầu của thân chủ. Qua đó có thể xem xét
thân chủ đang cần những nhu cầu gì và nhu cầu nào là cần thiết nhất để từ đó
có những phương pháp can thiệp hiệu quả.
1.2.2. Lí thuyết hệ thống
Trong CTXH có hai loại thuyết hệ thống nổi bật được đề cập đến là
thuyết hệ thống tổng quát và thuyết hệ thống sinh thái. Trong nghiên cứu này
sinh viên sử dụng lý thuyết hệ thống sinh thái, lý thuyết này được sử dụng rất
nhiều trong “Hệ thống là tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên
hệ với nhau để hoạt động thống nhất”. Một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ
thống, đồng thời hệ thống đó cũng là một bộ phận của hệ thống lớn.
Bản thân mỗi cá nhân cũng là một hệ thống, bao gồm các tiểu hệ thống
như là: Sinh lý, nhận thức, tình cảm, hành động, phản ứng .Tìm hiểu về nhóm
hệ thống lớn hơn bao gồm các hệ thống cá nhân. Mỗi cá nhân là một mắt xích
trong hệ thống, khi một mắt xích thay đổi thì dẫn đến sự thay đổi của toàn hệ
thống. Nghiên cứu này sẽ tìm hiểu các đặc điểm về sinh lý, nhận thức, tình
cảm cũng như tâm tư, nguyện vọng của các cá nhân trong nhóm như một hệ

xác định mối liên hệ nào là chặt chẽ nhất mối liên hệ nào là lõng lẽo để từ đó
phát huy, cải thiện hay kết nối với nhau.
Tóm lại lý thuyết hệ thống giúp NVXH đánh giá được những nhu cầu
của đối tượng trong hệ thống chung đó để tìm ra nguồn hỗ trợ phù hợp từ các
nguồn hệ thống. Việc tiếp cận thuyết hệ thống cho chúng ta hiểu hơn các yếu
tố tác động đến phụ nữ nghèo và qua đó sẽ hiểu và phát huy các nguồn lực để
hổ trợ cũng như giúp đỡ họ vượt qua hoàn cảnh khó khăn hiện tại.
1.3. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.3.1. Công tác xã hội cá nhân
SVTH: Trần Thị Tâm - Lớp: CTXH K34 18
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD: ThS.Phạm Tiến Sỹ
Theo Helen Harris Perlan thì “ Công tác xã hội cá nhân là một tiến trình
được các cơ quan lo về an ninh con người sử dụng để giúp đỡ các cá nhân
đối phó hữu hiệu với các vấn đề thuộc chức năng xã hội của họ”[ Lê Văn Phú
(2007), Nhập môn CTXH, NXB Đại Học Quốc gia Hà Nội].
Theo Lê Văn Phú “ Công tác xã hội cá nhân là phương pháp can thiệp
để giúp đỡ một cá nhân để thoát khỏi khó khăn trong điều kiện vật chất và
tinh thần, chữa trị phục hồi và vận hành các chức năng của họ để giúp họ tự
nhận thức và giải quyết vấn đề xã hội bằng khả năng của mình”[ Lê Văn Phú
(2007), Nhập môn CTXH, NXB Đại Học Quốc gia Hà Nội].
Nói tóm lại CTXHCN là một cách thức, một quá trình nghiệp vụ mà
nhân viên công tác xã hội sử dụng các kĩ năng, kiến thức chuyên môn để giúp
đối tượng ( cá nhân hoặc gia đình ) phát huy tiềm năng tích cực tham gia vào
quá trình giải quyết vấn đề và cải thiện cuộc sống của mình.
1.3.2. Nghèo và phụ nữ nghèo
* Nghèo
“Nghèo” là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có một bộ phận dân cư chỉ
có các điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống tối thiểu trong điều
kiện chung của cộng đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status